|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 52/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 21 tháng 03 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thể dục Thể thao tỉnh Hưng Yên
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2005/TTLT-UBTDTT-BNV ngày 30/3/2005 của Ủy ban Thể dục thể thao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về thể dục thể thao ở địa phương;
Xét đề nghị Giám đốc Sở Thể dục thể thao tại Tờ trình số 266/TT-TDTT ngày 06/09/2005 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 38/TT-SNV ngày 10/3/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
Sở Thể dục Thể thao là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn về thể dục thể thao và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Thể dục Thể thao chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Thể dục Thể thao.
Sở Thể dục Thể thao có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Trụ sở: Đường Trưng Trắc, phường Minh Khai, Thị xã Hưng Yên.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.
2. 1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực thể dục thể thao thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
2. Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý của sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch phát triển ngành của Ủy ban Thể dục thể thao.
2. 3. Trình UBND tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp hoặc ủy quyền quản lý về lĩnh vực thể dục thể thao đối với UBND huyện, thị xã và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. 4. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển thể dục thể thao đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thể dục thể thao.
2. 5. Về thể dục thể thao quần chúng.
2. 5.1. Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh theo quy chế mẫu của Ủy ban Thể dục thể thao.
2. 5. Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ cán bộ, hướng dẫn viên thể dục thể thao quần chúng.
2. 5.3. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục thể thao quần chúng.
2. 5.4. Chủ trì, phối hợp với các ngành và đoàn thể trong tỉnh xây dựng chương trình phối hợp, tổ chức hoạt động thể dục thể thao; hướng dẫn, kiểm tra và công nhận tiêu chuẩn rèn luyện thân thể trong các đối tượng trên địa bàn.
2. 5.5. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ về thể dục thể thao trong trường học.
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chương trình giáo dục thể chất trong trường học;
- Kiểm tra, đánh giá, công nhận tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của người học trong từng năm học;
- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên, giảng viên thể dục thể thao.
- Tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao trường học.
- Xây dựng các trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. 5.6. Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu, phê duyệt điều lệ và chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng tỉnh.
2. 5.7. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động thể dục thể thao phục vụ các nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
2. 5.8. Tổ chức các giải thi đấu khu vực, toàn quốc về thể dục thể thao quần chúng khi được cấp có thầm quyền giao.
2. 6. Về thể thao thành tích cao
- Trình UBND tỉnh kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, thi đấu của vận động viên các đội tuyển thể thao của tỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
- Trình UBND tỉnh kế hoạch tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, các giải thi đấu quốc gia, quốc tế được cấp có thẩm quyền giao và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.
- Thực hiện quyết định phong cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo phân cấp của Ủy ban Thể dục thể thao.
2. 7. Trình UBND tỉnh về chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao ở địa phương; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt.
2. 8. Phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn, chức danh đối với thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan chuyên môn về thể dục thể thao thuộc UBND huyện, thị xã.
2. 9. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể dục thể thao theo quy định của pháp luật vầ sự chỉ đạo của UBND tỉnh.
2. 10. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý chuyên môn của sở.
2. 11. Tổng hợp thống kế báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy địn với UBND tỉnh và Ủy ban Thể dục thể thao.
2. 1 Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ về thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
2. 13. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
2. 14. Tham gia thẩm định các dự án đầu tư về thể dục thể thao thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các dự án đầu tư về thể dục thể thao do UBND tỉnh giao.
2. 15. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc giám định, đăng ký, cấp giấy phép, chứng chỉ về thể dục thể thao thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
2. 16. Hướng dân chuyên môn, nghiệp vụ về thể dục thể thao đối với các cơ quan chuyên môn về thể dục thể thao thuộc UBND huyện, thị xã.
2. 17. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tổ cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm về thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
2. 18. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
Thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức nhà nước trong ngành thể dục thể thao tại địa phương.
2. 19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh.
2. 20. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế
3. 1. Lãnh đạo sở gồm: Giám đốc và khống quá 03 Phó Giám đốc.
3. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:
- Văn phòng (bao gồm các lĩnh vực: Tổ chức, hành chính, kế hoạch, tài vụ, tổng hợp, thi đua tuyên truyền).
- Thanh tra
- Phòng thể thao quần chúng
- Phòng thể thao thành tích cao
3. Đơn vị sự nghiệp: Trường Nghiệp vụ Thể dục thể thao tỉnh.
Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của tỉnh, Giám đốc Sở Thể dục thể thao phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập hoặc giải thể các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
3. 4. Biên chế:
Biên chế văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ là biên chế hành chính do UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Biên chế của các đơn vị sự nghiệp thể dục thể thao là biên chế sự nghiệp. Việc quản lý, sử dụng biên chế sự nghiệp thể dục thể thao thực hiện theo quy định của pháp luật.
Giám đốc Sở Thể dục thể thao bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 4. Giám đốc Sở Thể dục thể thao quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Sở theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 144/QĐ-UB ngày 11/3/1997 của UBND tỉnh Hưng Yên và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Thể dục - thể thao , Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./.