Quay lại

Quyết định 5282/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5282/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;

Căn cứ Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 23/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục lưu vực sông liên tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí Điều tra, lập danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 1542/TTr-STNMT ngày 14/12/2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa:

Bao gồm: 66 đoạn sông suối; 48 hồ chứa có dung tích từ 1 triệu m³ (1.000.000 m³) trở lên.

(Có Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa chi tiết kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ theo quy định tại Mục a, Khoản 2, Điều 11 Nghị định 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính Phủ;
- Hằng năm, căn cứ Quyết định này, lập phương án cắm mốc giới và chỉ đạo việc thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ (Số lượng mốc, tiến độ cắm mốc, kinh phí và tổ chức thực hiện) đối với nguồn nước: sông, suối có trong Danh mục tại Điều 1, Quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, cập nhật, bổ sung danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trình UBND tỉnh phê duyệt bổ sung. Trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh.

2. Các chủ hồ thủy lợi, thủy điện có trong Danh mục theo Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm:
Phối hợp với UBND các huyện nơi có hồ chứa, lập phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa, bàn giao mốc giới cho UBND cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.

3. Các sở: Công Thương, Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm: Có ý kiến tham gia phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ, đôn đốc, theo dõi, chỉ đạo các chủ hồ thủy lợi, thủy điện thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện.

4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí kinh phí hàng năm cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước các sông, suối có trong Danh mục tại Điều 1, Quyết định này từ ngân sách tỉnh và từ nguồn thu từ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
- Chỉ đạo UBND cấp xã trong việc quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
- Phối hợp với tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa trong việc xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa nước trên địa bàn và phối hợp thực hiện cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt;
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác trên địa bàn và phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc giới được phê duyệt.

6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.

7. Yêu cầu đối với các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước.
Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Không được gây sạt lở bờ sông, suối, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng, uy hiếp sự ổn định, an toàn của sông suối và hồ chứa;
- Không làm ảnh hưởng đến các chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; không gây ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường sinh thái trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước; Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên theo quy định của pháp luật,
Tổ chức, cá nhân phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của sở Tài nguyên và Môi trường về ảnh hưởng đến chức năng của hành lang bảo vệ nguồn nước khi thực hiện các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước sau đây:
- Xây dựng kho bãi, bến cảng, cầu, đường giao thông, các công trình ngầm và công trình kết cấu hạ tầng khác;
- San lấp, kè bờ sông suối, hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo, trừ trường hợp xây dựng công trình cấp bách phục vụ phòng chống, khắc phục thiên tai;
- Khoan, đào phục vụ hoạt động điều tra, khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, xử lý nền móng công trình, tháo khô mỏ;
- Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng.

Điều 3. Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước

- Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi do Chủ hồ hoặc tổ chức quản lý hồ chứa đảm bảo.

- Kinh phí cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được ngân sách nhà nước đảm bảo.

Điều 4. Tiến độ thực hiện việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước từ năm 2019 đến năm 2023.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Như Điều 5 QĐ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);
- Lưu: VT, PgNN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền





DANH MỤC


NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: 5282/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa)

PHỤ LỤC 1.

DANH MỤC ĐOẠN SÔNG SUỐI CẦN CẮM MỐC HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC TẠI TỈNH THANH HÓA


TT

Tên Sông

Ký hiệu điểm cắm mốc

Huyện

Tọa độ VN 2000

Chức năng hành lang bảo vệ

Số mốc dự kiến

Phạm vi hành lang

Giai đoạn cắm mốc

X đầu

Y cuối

X cuối

Y cuối

I. Sông Mã

1

Đoạn 1

CMSM1

Xã Hồi Xuân

Quan Hóa

2255956

508018

2253481

510431

Phòng, chống các hoạt, động có nguy cơ ô nhiễm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

8

>=20 m, UBND quy định

2021

2

Đoạn 2

CMSM2

Xã Hồi Xuân, Thiết Ống

Quan Hóa, Bá Thước

2253481

510431

2244422

519762

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

56

>=20 m, UBND quy định

2021

3

Đoạn 3

CMSM3

Xã Thiết Ống, Lâm Xa

Bá Thước

2244422

519762

2251508

522169

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Ổn định bờ chống lấn chiếm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

23

>=20 m, UBND quy định

2021

4

Đoạn 4

CMSM4

TT Bá Thước, Điền Lư

Bá Thước

2251508

522169

2246696

534381

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

41

>=20 m, UBND quy định

2021

5

Đoạn 5

CMSM5

Xã Lương Ngoại

Bá Thước

2246696

534381

2247215

536302

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Ổn định bờ chống lấn chiếm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

8

>=20 m, UBND quy định

2021

6

Đoạn 6

CMSM6

Xã Lương Trung, Cẩm Lương

Bá Thước, Cẩm Thủy

2247215

536302

2238169

538758

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

30

>=20 m, UBND quy định

2020

7

Đoạn 7

CMSM7

Xã Cẩm Thạch

Cẩm Thủy

2238169

538758

2238270

541135

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

22

>=20 m, UBND quy định

2020

8

Đoạn 8

CMSM8

Xã Cẩm Bình, Cẩm Giang

Cẩm Thủy

2238270

541135

2236214

549772

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

36

>=20 m, UBND quy định

2020

9

Đoạn 9

CMSM9

Xã Cẩm Phong

Cẩm Thủy

2236214

549772

2233215

550916

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

16

>=20 m, UBND quy định

2020

10

Đoạn 10

CMSM10

Xã Cẩm Phong

Cẩm Thủy

2233215

550916

2230774

553646

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

14

>=20 m, UBND quy định

2020

11

Đoạn 11

CMSM11

Xã Cẩm Long, Cẩm Vân

Cẩm Thủy

2230774

553646

2223688

559087

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

43

>=20 m, UBND quy định

2020

12

Đoạn 12

CMSM12

Xã Vĩnh Quang, Yên Thái

Vĩnh Lộc, Yên Định

2223688

559087

2213651

566371

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

42

>=20 m, UBND quy định

2020

13

Đoạn 13

CMSM13

Xã Vĩnh Hòa, Vĩnh An

Vĩnh Lộc

2213651

566371

2207016

579478

Phòng chống gây ô nhiễm, suy thoái, Ổn định bờ chống lấn chiếm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

47

>=20 m, UBND . quy định

2020

14

Đoạn 14

CMSM14

Xã Thiệu Thịnh

Thiệu Hóa

2207016

579478

2198718

579339

Phòng chống gây ô nhiễm, suy thoái, ổn định bờ chống lấn chiếm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

32

>=20 m, UBND quy định

2022

15

Đoạn 15

CMSM15

Xã Thiệu Khánh, P. Hàm Rồng

Thiệu Hóa, tp Thanh Hóa

2198718

579339

2195541

582143

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

14

>=20 m, UBND quy định

2020

16

Đoạn 16

CMSM16

Ph. Nam Ngạn, Quảng Châu

TP. Thanh Hóa, Sầm Sơn

2195541

582143

2186869

592724

Phòng chống gây ô nhiễm, suy thoái, ổn định bờ chống lấn chiếm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

42

>=20 m, UBND quy định

2019

17

Đoạn 17

CMSM17

Quảng Tiến

TP. Sầm Sơn

2.186.869

592.724

2.187,922

596.41

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

4

>=20 m, UBND quy định

2019

18

Suối Pong

CMSM18

Xã Pù Nhi

Mường Lát

2267750

456781

2270778

45888

Phòng chống gây ô nhiễm, suy thoái, Ổn định bờ chống lấn chiếm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

7

>=20 m, UBND quy định

2021

19

Suối Pứng

CMSM19

Xã Phú Lệ

Quan Hóa

2.268.937

509.069

2271009

50186

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

10

>=20 m, UBND quy định

2021

20

Suối Ngà

CMSM20

Xã Thiết Ống

Bá Thước

2236935

521989

2244422

519762

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

10

>=20 m, UBND quy định

2021

21

Suối Chàm

CMSM21

Xã Ban Công

Bá Thước

2256125

520711

2251508

522169

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

11

>=20 m, UBND quy định

2022

22

Sông Đại Lan

CMSM22

Xã Điền Lư

Bá Thước

2242029

528033

2246696

534381

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh

14

>=20 m, UBND quy định

2021

23

Suối Hón Sông

CMSM23

Xã Lương Trung

Bá Thước

2249569

539339

2233215

550916

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh

7

>=20 m, UBND quy định

2021

24

Sông Chiềng Chám

CMSM24

Xã Cẩm Thành

Cẩm Thủy

2237033

537535

2238169

538758

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

8

>=20 m, UBND quy định

2022

25

Sông Cầu Trơn

CMSM25

Xã Cẩm Thạch

Cẩm Thủy

2233826

538379

2238270

541135

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

8

>=20 m, UBND quy định

2019

26

Suối Nguồn

CMSM26

Xã Cẩm Quý, Cẩm Phong

Cẩm Thủy

2.247.090

544.602

2.236.214

549.772

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

29

>=20 m, UBND quy định

2022

27

Suối Hóp Rô

CMSM27

Xã Cẩm Sơn

Cẩm Thủy

2227869

547629

2233215

550916

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

10

>=20 m, UBND quy định

2022

II. Sông Bưởi

28

Đoạn 1

CMSB1

Xã Thành Mỹ, Thạch Kim

Thạch Thành

2242051

556427

2221872

566475

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

109

>=20 m, UBND quy định

2021

29

Đoạn 2

CMSB2

Xã Vĩnh Phúc, Vĩnh Thành

Vĩnh Lộc

2221872

566475

2213651

566371

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, bảo vệ Hệ sinh thái thủy sinh

27

>=20 m, UBND quy định

2021

III. Sông Lèn

30

Đoạn 1

CMSL1

Xã Hà Sơn, Cầu Lộc

Hà Trung

2207016

579478

2207842

594542

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Ổn định bờ chống lấn chiếm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

63

>=20 m, UBND quy định

2020

31

Đoạn 2

CMSL2

Xã Nga Lĩnh, Nga Thạch

Nga Sơn

2207842

594542

2209477

604587

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Ổn định bờ chống lấn chiếm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

23

>=20 m, UBND quy định

2020

32

Sông Trà Giang

CMSTG1

Xã Mỹ Lộc

Hậu Lộc

2202521

589666

2201555

589639

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

6

>=20 m, UBND quy định

2020

IV. Sông Lạch Trường

33

Sông Lạch Trường

CMSLT1

Xã Hoằng Anh, Hoằng Yến

Hoằng Hóa

2195541

582143

2200492

599187

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

69

>=20 m, UBND quy định

2019

34

Sông Hoạt

CMSLT2

Xã Hà Bắc, Hà Lan

Hà Trung

2222582

585467

2217039

595040

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

>=20 m, UBND quy định

2020

V. Sông Nhà Lê

35

Sông Nhà Lê

CMSNL1

Phường Nam Ngạn, P. Quảng Thắng

TP. Thanh Hóa

2.188.674

578.912

2.186.869

592.724

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Ổn định bờ chống lấn chiếm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

21

>=20 m, UBND quy định

2019

VI. Sông Yên

36

Đoạn 1

CMSY1

Xã Hải Long, TT Bến Sung

Như Thanh

2171965

560216

2171799

563352

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

15

>=20 m, UBND quy định

2022

37

Đoạn 2

CMSY2

Vạn Thắng, Trường Trung

Nông Cống

2171799

563352

2172527

567622

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

13

>=20 m, UBND quy định

2022

38

Đoạn 3

CMSY3

Xã Minh Thọ

Nông Cống

2172527

567622

2170857

567666

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

10

>=20 m, UBND quy định

2022

39

Đoạn 4

CMSY4

TT. Nông Cống , Minh Nghĩa

Nông Cống

2170857

567666

2169151

571452

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

16

>=20 m, UBND quy định

2022

40

Đoạn 5

CMSY5

Xã Minh Nghĩa, Trường Trung

Nông Cống

2169151

571452

2172322

575091

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

14

>=20 m, UBND quy định

2022

41

Đoạn 6

CMSY6

Xã Quảng Phúc, Trường Giang

Quảng Xương, Nông Cống

2172322

575091

2168350

579770

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

12

>=20 m, UBND quy định

2019

42

Đoạn 7

CMSY7

Xã Quảng Trung , Quảng Nham

Quảng Xương

2168350

579770

2165981

584840

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

13

>=20 m, UBND quy định

2022

43

Sông Bến Ván

CMSY8

Xã Xuân Khang, Hải Long

Như Thanh

2178000

552251

2171965

560216

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

14

>=20 m, UBND quy định

2022

44

Sông Ngát

CMSY9

Xã Phượng Nghi, Vạn Thắng

Như Thanh

2181174

557334

2171799

563352

31

>=20 m, UBND quy định

2022

45

Sông Voi

CMSY10

Xã Mậu Lâm, Vạn Hòa

Huyện Như Thanh

2178262

563109

2172527

567622

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

17

>=20 m, UBND quy định

2022

46

Suối Trâm

CMSY11

Xã Phúc Đường, Minh Nghĩa

Huyện Như Thanh

2161166

562313

2169151

571452

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

28

>=20 m, UBND quy định

2022

47

Sông Hoàng Giang

CMSY12

Xã Thọ Lâm, Quảng Trung

Huyện Thọ Xuân, Quảng Xương

2199819

547513

2172322

575091

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

69

>=20 m, UBND quy định

2022

48

Sông Nhơm

CMSY13

Xã Trung Chính, Tế Nông

Nông Cống

2180468

569876

2175142

574876

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, ổn định bờ chống lấn chiếm

39

>=20 m, UBND quy định

2022

49

Sông Thị Long

CMSY14

Xã Các Sơn, Thanh Thủy

Tĩnh Gia

2157491

572287

2168350

579770

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Ổn định bờ chống lấn chiếm

24

>=20 m, UBND quy định

2022

VII. Sông Lạch Bạng

50

Sông Lạch Bạng

CMSLB1

Mai Lâm, Hải Thanh

Tĩnh Gia

2141538

576558

2146582

582501

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm, Tạo không gian cho các hoạt động văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, bảo tồn và phát triển các giá trị về lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng liên quan đến nguồn nước.

23

>=20 m, UBND quy định

2019

51

Sông Vực Hàng

CMSLB2

Xã Tùng Lâm

Tĩnh Gia

2.143.461

571.495

2142479

576580

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

22

>=20 m, UBND quy định

2023

VIII. Sông Chu

52

Đoạn 1

CMSC1

Xuân Cẩm

Thường Xuân

2203584

525486

2198417

529528

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

8

>=20 m, UBND quy định

2023

53

Đoạn 2

CMSC2

Xuân Cẩm, Xuân Cao

Thường Xuân

2198417

529528

2198862

537693

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

17

>=20 m, UBND quy định

2023

54

Đoạn 3

CMSC3

Thọ Thanh, Xuân Dương

Thường Xuân

2.198.862

537.693

2200900

539386

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

12

>=20 m, UBND quy định

2023

55

Đoạn 4

CMSC4

Xuân Bái, Thiệu Minh

Thọ Xuân, Thiệu Hóa

2200900

539386

2204193

538855

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

6

>=20 m, UBND quy định

2023

56

Đoạn 5

CMSC5

Phúc Thịnh, Thiệu Toán

Ngọc Lặc, Thiệu Hóa

2204193

538855

2203049

561997

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

34

>=20 m, UBND quy định

2019

57

Đoạn 6

CMSC6

Thiệu Vũ, Thiệu Khánh

Thiệu Hóa

2203049

561997

2198718

579339

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

20

>=20 m, UBND quy định

2021

58

Sông Đầm

CMSC7

Luận Khê, Thọ Thanh

Thường Xuân

2190850

539514

2198862

537693

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

20

>=20 m, UBND quy định

2021

59

Sông Nông Trường

CMSC8

Xuân Bái, Xuân Khanh

Thọ Xuân

2200900

539386

2189613

578946

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

40

>=20 m, UBND quy định

2021

60

Sông Âm

CMSC9

Phùng Giáo, Xuân Dương

Ngọc Lặc, Thường Xuân

2212529

531808

2204193

538855

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

29

>=20 m, UBND quy định

2021

61

Sông Mậu Khê

CMSC10

Thiệu Vũ, Thiệu Hợp

Thiệu Hóa

2205059

565462

2199814

578195

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

32

>=20 m, UBND quy định

2023

62

Sông Đặt

CMSC11

Vạn Xuân, Xuân Lẹ

Thường Xuân

2.188.337

519.923

2193216

527275

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

14

>=20 m, UBND quy định

2023

IX. Sông Cầu Chày

63

Đoạn 1

CMSCC1

Thúy Sơn, Lam Sơn

Ngọc Lặc

2224316

538274

2221097

539681

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

12

>=20 m, UBND quy định

2021

64

Đoạn 2

CMSCC2

Lam Sơn, Thọ Thắng

Ngọc Lặc, Thọ Xuân

2221097

539681

2211521

555561

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

42

>=20 m, UBND quy định

2021

65

Đoạn 3

CMSCC3

Yên Phú, Định Công

Yên Định

2211521

555561

2207016

579478

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

39

>=20 m, UBND quy định

2021

66

Sông Bèo

CMSCC4

Thắng Thọ, Yên Giang

Thọ Xuân, Yên Định

2.215.955

553.483

2211521

555561

Phòng, chống các hoạt động có nguy cơ ô nhiễm

15

>=20 m, UBND quy định

2021

PHỤ LỤC 2.

DANH MỤC CÁC HỒ CHỨA CẦN CẮM MỐC HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC TẠI TỈNH THANH HÓA


TT

Tên hồ chứa

Thông số kỹ thuật

Phạm vi hành lang bảo vệ

Địa điểm

Flv (km²)

W trữ (106 m³)

Chức năng

Wc

W hữu ích

W toàn bộ

Cấp nước tưới

Cấp nước (m³)

Phát điện (MW)

I. Hồ chứa có dung tích trên 1 tỷ m³

1

Hồ Cửa Đạt

Xã Xuân Mỹ, huyện Thường Xuân

5.938

268

794

1.450

86.862

7,72

88-97

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng mực nước cao nhất ứng với lũ thiết kế đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 1, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

II. Hồ thủy điện trên dòng chính sông Mã có dung tích từ 10 triệu đến 1 tỷ m³

I

Thủy Điện Trung Sơn

Xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa

14.660

348,5

260

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng mực nước cao nhất ứng với lũ thiết kế đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 1, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

2

Thủy Điện Thành Sơn

Xã Trung Thành và Thành Sơn huyện Quan Hóa

30

3

Thủy điện Hồi Xuân

Xã Hồi Xuân và Thanh Xuân huyện Quan Hóa

14.975

63,65

102

4

Thủy điện Bá Thước 1

Xã Thiết Kế, huyện Bá Thước

33,62

60

5

Thủy điện Bá Thước 2

Xã Điền Lư huyện Bá Thước

57,96

80

6

Thủy điện Cẩm Thủy 1

Xã Cẩm Thành, Cẩm Lương huyện Cẩm Thủy

18.812

14,84

28,6

III. Hồ chứa có dung tích từ 100 triệu đến 1 tỷ m³

1

Hồ Sông Mực

Xã Hải Vân, Hải Thanh, huyện Như Thanh

236

13

187

340

11.344

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng mực nước cao nhất ứng với lũ thiết kế đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 1, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

2

Hồ Yên Mỹ

Xã Công Bình huyện Nông Cống

137

2,85

84

125

5.840

-

-

IV. Hồ chứa có dung tích từ 10 triệu đến 100 triệu m³

1

Hồ Hao Hao

Định Hải, Hải Nhân, Tĩnh Gia

20,00

3,00

7,40

10,40

722

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng mực nước cao nhất ứng với lũ thiết kế đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 1, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

V. Hồ chứa có dung tích từ 3 triệu đến 10 triệu m³

1

Hồ Tây Trác

Thành Long, huyện Thạch Thành

14,00

0,38

2,79

4,15

520

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

2

Hồ Bình Công

Thành Minh, huyện Thạch Thành

10,80

0,44

2,64

3,54

430

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

3

Hồ Đồng Ngư

Thành An, huyện Thạch Thành

11,10

0,29

7,81

9,73

600

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

4

Hồ Duồng Cốc

Điền Hạ - H. Bá Thước

19,80

1,54

5,94

7,48

757

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

5

Hồ Cống Khê

Xã Ngọc Khê, huyện Ngọc Lặc

18,00

0,13

4,23

5,30

494

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

6

Hồ Thung Bằng

Cẩm Ngọc - Cẩm Thủy

13,00

0,90

3,46

4,36

470

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

7

Hồ Xuân Lũng

Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành

4,00

1,70

1,57

3,26

214

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

8

Hồ Kim Giao II

xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

9,30

1,54

2,27

3,81

300

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

9

Hồ Cửa Trát

Xuân Phú, huyện Thọ Xuân

0,47

2,93

3,51

366

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

VI. Hồ chứa có dung tích từ 1 triệu đến 3 triệu m³

1

Hồ Vòng Đọ

Cẩm Tú, huyện Cẩm Thủy

54,00

0,44

1,02

1,46

200

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

2

Hồ Đồng Bể

Xã Xuân Du - H. Như Thanh

8,70

0,87

1,89

2,76

225

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

3

Hồ Vũng Sú

Thành Minh, huyện Thạch Thành

14,40

0,68

1,64

2,32

461

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

4

Hồ Đồng Múc

Thạch Quảng, huyện Thạch Thành

3,80

0,24

1,57

1,81

150

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

5

Hồ Mang Mang

Vĩnh Phúc, huyện Vĩnh Lộc

3,30

0,75

1,41

2,16

96

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

6

Hồ Cánh Chim

P. Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn

3,50

0,32

0,84

1,31

195

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

7

Hồ Đồng Mực

Vĩnh Hùng, huyện Vĩnh Lộc

2,90

0,11

0,41

1,21

58

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

8

Hồ Hón Chè

Vĩnh Hưng, huyện Vĩnh Lộc

7,00

0,76

0,50

1,25

81

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

9

Hồ Hương Sơn

Vân Sơn, huyện Triệu Sơn

2,10

0,68

0,35

1,03

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

10

Hồ Bến Quân

Hà Long, huyện Hà Trung

22,00

0,61

1,78

2,40

500

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

11

Hồ Đồng Cầu

Hà Lĩnh, huyện Hà Trung

3,70

0,15

0,96

1,15

120

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

12

Hồ Ngô Công

Thọ Sơn, huyện Triệu Sơn

4,54

0,90

1,64

2,54

98

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2915/NĐ-CP)

13

Hồ Long Hưng

Hợp Tiến, huyện Triệu Sơn

11,20

0,45

1,05

1,50

156

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

14

Hồ Ao Lốc

Triệu Thành, huyện Triệu Sơn

3,20

0,31

0,91

1,30

70

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

15

Hồ Nội Sơn

Hợp Lý, huyện Triệu Sơn

0,36

0,84

1,20

47

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

16

Hồ Bai Manh

Xã Quang Trung, huyện Ngọc Lặc

5,30

0,30

0,77

1,07

100

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

17

Hồ Cây Quýt

Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân

0,22

1,36

1,63

170

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

18

Hồ Khe Lùng

Thọ Bình, huyện Triệu Sơn

3,30

0,38

1,81

2,54

197

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trinh giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

19

Hồ Khe Lau

Yên Lạc, huyện Như Thanh

3,50

0,19

1,05

1,24

95

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

20

Hồ Chẩu Khê

Yên Thọ, huyện Như Thanh

13,50

0,26

1,60

1,92

200

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

21

Hồ Khe Tre

Công Bình, huyện Nông Cống

0,19

1,20

1,44

150

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

22

Hồ Bai Sơn

Xã Ngọc Liên, huyện Ngọc Lặc

5,90

0,31

0,69

1,00

80

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

23

Hồ Bái Đền

Công Liêm, huyện Nông Cống

0,15

0,91

1,09

114

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

24

Hồ Vạn Thọ

Vạn Hòa, huyện Nông Cống

0,20

1,26

1,51

157

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

25

Hồ Đồng Chùa

Xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia

9,20

0,61

1,27

1,88

180

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

26

Hồ Khe Nhòi

xã Trường Lâm, huyện Tĩnh Gia

9,00

0,14

0,95

1,09

304

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

27

Hồ Khe Tuần

xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia

2,00

0,26

1,60

1,92

200

-

-

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

28

Hồ Suối Chan

xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia

2,5

0,19

1,20

1,44

150

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)

29

Hồ Khe Miếu

xã Nguyên Bình, huyện Tĩnh Gia

3,1

1,20

0,25

1,44

150

Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước là vùng tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập đến đường biên có cao trình bằng cao trình giải phóng mặt bằng lòng hồ (Khoản 2, điều 8 Nghị định 43/2015/NĐ-CP)


(Tổng số Danh bạ nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ gồm 66 đoạn sông và 48 hồ thủy lợi, thủy điện)





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5282/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/12/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/12/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thanh Hóa / Nguyễn Đức Quyền
Phạm viThanh Hóa
Trích yếuNăm 2018 phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.