Quay lại

Quyết định 53/2002/QĐ-UB ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Y tế.

UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
-------

Số: 53/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Bình, ngày 31 tháng 07 năm 2002

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII);

- Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT-BYT- BTCCBCP ngày 27/6/1998 của Bộ Y tế và Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ;

- Xét Đề án Kiện toàn tổ chức , tinh giản biên chế của Sở Y tế và theo đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại tờ trình số 498/TCCQ ngày 18/7/2002.

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Y tế tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH


- Như điều 3 CHỦ TỊCH


- T.vụ Tỉnh uỷ để


- TT HĐND tỉnh B/c


- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (Đã ký)


- Lưu VP-TCCQ


Đinh Hữu Cường


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


-------------- --------------------------------


CHỨC NĂNG; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TỔ CHỨC, BỘ MÁY;


(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2002/QĐ-UB


ngày 31 tháng 7 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)


Điều 1: Chức năng của Sở Y tế


Sở Y tế là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn; quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác y tế; quản lý kinh phí và nhân lực y tế đối với hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền


Sở Y tế chịu sự quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Bộ Y tế.


Sở Y tế có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản để giao dịch.


Điều 2: Sở Y tế có nhiệm vụ quyền hạn chủ yếu sau:


1. Xây dựng qui hoạch, kế hoach phát triển sự nghiệp y tế của tỉnh; tổ chức và kiểm tra, giám sát việc thực hiện sau khi qui hoạch, kế hoạch đó được phê duyệt.


2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền những qui định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ y tế căn cứ vào các qui định chung của Nhà nước và Bộ y tế; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các qui định đó trên địa bàn tỉnh.


3. Quản lý và tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo qui định của cơ quan tài chính Nhà nước.


4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành y tế về vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, khám bệnh, phục hồi chức năng, vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm, dược, trang thết bị y tế; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo qui định hiện hành.


5. Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và qui định của Nhà nước.


6. Quản lý và sử dụng có hiệu quả những cơ sở vật chất, vật tư tài sản của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Nhà nước giao theo qui định hiện hành.


7. Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các qui định,qui chế, tiêu chuẩn, qui phạm định mức kinh tế, kỹ thuât đã được nhà nước, Bộ y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về quản lý dược, thiết bị, vật tư y tế.


8. Quản lý hành nghề y, dược tư nhân trên đia bàn tỉnh và thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép hành nghề, dược tư nhân theo đúng qui định của pháp luật.


9. Chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội trong tỉnh để làm công tác truyền thông giáo duc sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.


10. Thực hiện những nhiệm vụ,quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế giao.


Điều 3: Tổ chức, bộ máy của Sở Y tế:


1. Lãnh đạo Sở Y tế gồm có:


Sở Y tế có một giám đốc và một số Phó giám đốc giúp việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo phân cấp quản lý cán bộ.


2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:


Sở Y tế có 4 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 2 tổ chức tương đương:


1) Phòng Tổ chức-Hành chính


2) Phòng Kế hoạch- Tài chính


3) Phòng Nghiệp vụ Y


4) Phòng Quản lý Dược


5) Thanh tra Ytế


6) Văn phòng thường trực phòng chống HIV/AIDS


3. Các tổ chức chuyên môn, kỷ thuật trực thuộc:


+ Tuyến tỉnh:


1- Trung tâm y tế dự phòng: Thực hiện các mặt công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh lao động, kiểm dịch quốc tế, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh học đường...


2- Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em- kế hoạch hoá gia đình.


3- Trung tâm phòng chống các bệnh xã hội: bao gồm các bệnh lao, phong, da liễu, tâm thần, mắt hột.


4- Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ


5- Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm


6- Trung tâm phóng chống sốt rét, bướu cổ


7- Phòng giám định y khoa, pháp y


8. Phòng quản lý bảo vệ sức khoẻ cán bộ


9- Trường trung học y tế


+ Tuyến huyện:


1.Trung tâm Y tế huyện Minh Hoá


2. Trung tâm Y tế huyện Tuyên Hoá


3. Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch


4. Trung tâm Y tế huyện Bố Trạch


5. Trung tâm Y tế thị xã Đồng Hới


6. Trung tâm Y tế huyện Quảng Ninh


7. Trung tâm Y tế huyện Lệ Thuỷ.


Các tổ chức trên có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định.


Điều 4: Biên chế của Sở Y tế:


Tổng số biên chế của Sở Y tế là 1096


Trong đó: - 14 biên chế quản lý Nhà nước


- 1082 biên chế sự nghiệp


Và 58 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ


Cụ thể bố trí như sau:


STT


Đơn vị


Tổng số


BC QLNN


BC SN


HĐ theo NĐ68


Ghi chú


1


Văn phòng Sở


Lãnh đạo Sở


3


3


Phòng Tổ chức - Hành chính


14


2


10


2


Phòng NV Y


5


3


2


Phòng QLNV Dược


3


2


1


Phòng Kế hoạch - Tài chính


6


2


4


Thanh tra Sở


3


2


1


Văn phòng thường trực phòng chống HIV/AIDS


2


2


2


TT Y tế dự phòng


44


40


4


3


TT BVBMTE - KHHGĐ


21


19


2


4


TT KNDP và mỹ phẩm


21


19


2


5


TT Phòng chống bệnh xã hội


46


43


3


6


TT phòng chống sốt rét - Bướu cổ


31


29


2


7


Phòng QLSK cán bộ


14


12


2


8


Phòng Giám định y khoa, pháp y


10


8


2


9


Trường trung học Y tế


26


24


2


10


TT Truyền thông GDSK


9


7


2


11


TTY tế huyện Minh Hoá


115


110


5


12


TT Y tế huyện Tuyên Hoá


108


106


2


13


TT Y tế huyện Quảng Trạch


168


165


3


14


TT Y tế huyện Bố Trạch


156


151


5


15


TT Y tế thị xã Đồng Hới


87


82


5


16


TT Y tế huyện Quảng Ninh


109


102


7


17


TT Y tế huyện Lệ Thuỷ


153


145


8


Tổng cộng


1154


14


1082


58


Điều 5: Tổ chức thực hiện:


Giám đốc Sở Y tế tỉnh Quảng Bình sớm xây dựng đề án sáp nhập các tổ chức chuyên môn kỹ thuật, trình UBND tỉnh quyết định trong năm 2002; có biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng công chức, thực hiện tinh giản biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy theo đúng chế độ quy định.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu53/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành31/07/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/08/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Trị / Đinh Hữu Cường
Phạm viQuảng Bình
Trích yếuBan hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Y tế.
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.