|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 53/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 27 tháng 04 năm 2006 |
Về việc thành lập Trung tâm Công báo thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa XHCN Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17/02/2006 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với tổ chức và hoạt động của Công báo cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 163/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập“Trung tâm Công báo tỉnh Bình Phước”thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. a. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Công báo thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này.
b. Trung tâm Công báo thành lập theo Quyết định này thay thế cho Phòng công báo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 4, Chương III Quyết định số 163/2005/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Công báo
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53 /2006/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG.
Điều 1. Trung tâm Công báo (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định; được ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, kinh phí xuất bản theo qui định của pháp luật.
Điều 2. Trung tâm có chức năng công bố trên Công báo tỉnh các văn bản quy định tại mục II, Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ; trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo; quản lý việc cấp phát, sử dụng đối với Công báo cấp miễn phí cho các cơ quan, tổ chức trong tỉnh.
Chương II
NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN.
Điều 3. Trung tâm có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1/ Tiếp nhận, đăng ký, công bố, lưu trữ văn bản do các cơ quan Nhà nước và người có thẩm quyền ban hành gửi đến theo quy định.
2/ Rà soát, kiểm tra lần cuối các văn bản trước khi công bố trên Công báo theo các tiêu chí: căn cứ pháp lý để ban hành, thẩm quyền, nội dung, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định của pháp luật.
3/ Gửi trả và kiến nghị các cơ quan ban hành văn bản pháp luật chỉnh sửa các sai sót của văn bản (nếu có) trước khi công bố trên Công báo.
4/ Trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo; ký kết, thực hiện và thanh lý các hợp đồng in ấn, phát hành Công báo theo quy định của pháp luật.
5/ Đề xuất, xây dựng, thông qua Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của Công báo.
6/ Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh soạn thảo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động Công báo và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó sau khi ban hành; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến việc rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật đăng trên Công báo.
7/ Quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu của Công báo tỉnh lên Công báo điện tử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động và trực tiếp quản lý Công báo điện tử cấp tỉnh sau khi được thành lập.
8/ Lập dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí xuất bản, phát hành Công báo hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý, sử dụng đối với hoạt động tài chính của Trung tâm Công báo theo quy định của pháp luật.
9/ Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn trực tiếp của của cơ quan Công báo Trung ương và có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan Công báo Trung ương về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ xuất bản và phát hành Công báo.
10/ Thực hiện quy trình tiếp nhận, lưu trữ, rà soát, biên tập, đăng văn bản, in ấn, cấp phát, phát hành và các hoạt động nghiệp vụ khác của Công báo cấp tỉnh theo quy định tại Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ.
11/ Tổ chức thực hiện các trách nhiệm nêu tại khoản 2 mục VII Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ và các nhiệm vụ khác được giao.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 4. Tổ chức bộ máy.
1/ Lãnh đạo Trung tâm:
Trung tâm có một Giám đốc điều hành và một Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Chức vụ Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chức vụ Phó Giám đốc do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.
2/ Cơ cấu tổ chức của Trung tâm:
a. Phòng Tổng hợp - Nghiệp vụ.
b. Phòng Biên tập – Phát hành.
c. Phòng Công báo điện tử.
3/ Mỗi phòng có 01 Trưởng phòng, chức vụ Trưởng phòng do Chánh Văn phòng UBND tỉnh bổ nhiệm theo qui định hiện hành.
4/ Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Giám đốc trung tâm quy định.
5/ Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp do UBND tỉnh giao hàng năm. Những người làm việc tại Trung tâm bao gồm các viên chức đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư 03/2006/TT-VPCP và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Ngoài số biên chế được giao, Trung tâm được ký hợp đồng lao động có chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ. Tiền lương của những người lao động theo chế độ hợp đồng được chi trả từ nguồn thu do Giám đốc Trung tâm quy định.
Điều 5. Chế độ làm việc.
1/ Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Trung tâm quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc cho Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.
2/ Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về công việc được giao của phòng.
3/ Căn cứ Kế hoạch hoạt động trong năm đã được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Trung tâm tổ chức triển khai thực hiện. Sáu tháng, hàng quý, tháng và tuần tổ chức họp giao ban để kiểm điểm công việc và xây dựng chương trình làm việc cụ thể cho thời gian kế tiếp, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4/ Thực hiện và giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm với UBND tỉnh, Công báo Trung ương. Hàng tháng, Trung tâm Công báo giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh lập báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình tiếp nhận và đăng văn bản pháp luật trên Công báo; đề xuất, kiến nghị các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc (nếu có) nhằm bảo đảm việc đăng đầy đủ, chính xác, kịp thời văn bản pháp luật trên Công báo.
5/ Xây dựng mối quan hệ với các bộ phận chuyên môn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan có liên quan trong tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6. Bản quy chế này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.