Quay lại

Quyết định 5352/QĐ-UB-QLĐT năm 1995 về đền bù, trợ cấp, di chuyển dân cư trong khu vực quy hoạch xây dựng dự án Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh trên địa bàn các huyện Nhà Bè - Bình Chánh và quận 8 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 5352/QĐ-UB-QLĐT

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 7 năm 1995

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG QUY ĐỊNH ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP, DI CHUYỂN DÂN CƯ TRONG KHU VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG DỰ ÁN BẮC NHÀ BÈ - NAM BÌNH CHÁNH TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN NHÀ BÈ - BÌNH CHÁNH VÀ QUẬN 8

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ giấy phép đầu tư số 602/CP ngày 19 tháng 5 năm 1993 của Ủy ban Nhà nước về Hợp tác đầu tư;
- Căn cứ quyết định số 749/TTg ngày 8 tháng 12 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung khu đô thị mới Bình Chánh - Nhà Bè (Nam thành phố Hồ Chí Minh);
- Căn cứ Nghị định số 87/CP và 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất và đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất;
- Xét đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện dự án, Trưởng Ban Vật giá thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Nhà Bè và quận 8;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 . - Nay tiến hành việc sắp xếp. Di chuyển toàn bộ dân cư, các cơ quan đơn vị Nhà nước, các cơ sở sản xuất kinh doanh và công trình khác trong khu vực quy hoạch chung trên diện tích 2.600 ha để xây dựng tuyến đường và các khu đô thị mới thuộc dự án Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh trên địa bàn huyện Nhà Bè, huyện Bình Chánh và quận 8. Trong năm 1995 và 1996, ưu tiên giải phóng mặt bằng tuyến đường, khu A và khu E.

Điều 2. - Ban hành kèm theo quyết định này bảng quy định đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất và tài sản trên đất trong khu vực đã được quy hoạch xây dựng dự án nói trên. Hủy bỏ quyết định số 1969/QĐ-UB-QLĐT ngày 31/12/1993 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các quy định về đền bù, trợ cấp có liên quan đến dự án Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh trái với quy định này.

Điều 3. - Các Ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện Dự án, Giám đốc các Sở Địa chính, Xây dựng, Vật giá, Giao thông công chánh, Nhà đất, Công an thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Nhà Bè và quận 8, Tổng Giám đốc Công ty liên doanh Phú Mỹ Hưng, Công ty Phát triển Nam Sàigòn (SADECO), Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và các hộ nhân dân trong khu vực quy hoạch xây dựng Dự án Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.-


T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K/T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Võ Viết Thanh

Phần II

Điều 4. - Đất được đền bù hoặc trợ cấp :

1- Diện tích đất được đền bù là toàn bộ diện tích đất do các tổ chức, gia đình hoặc cá nhân đang trực tiếp quản lý và sử dụng hợp pháp trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình.

2- Đất sử dụng hợp pháp là đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cấp đất và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp không có các giấy tờ hợp pháp về sử dụng đất thì phải có quá trình sử dụng đất ổn định trước khi Luật đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993 bao gồm các loại đất : đất thừa kế của gia tộc; đất do Hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp giao khoán; đất chuyển nhượng, chuyển đổi… Tất cả các loại đất này không có tranh chấp do Ủy ban nhân dân phường, xã, quận, huyện xác nhận. Trường hợp có tranh chấp, đã được Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có khiếu nại lên thành phố) xử lý theo Luật đất đai thì không xem là đất còn tranh chấp.

Điều 5. -

1- Đất có nguồn gốc do Nhà nước tịch thu, trưng thu, truất hữu, nhận hiến, đất phát canh thu tô, đất đã được Nhà nước tiếp quản từ cơ quan, đơn vị của chế độ cũ từ năm 1975 (kể cả đất nhường cơm xẻ áo) đã được chính quyền cách mạng (trước 30/4/1975) hoặc Ủy ban nhân dân các cấp của thành phố giao hoặc cấp cho người khác sử dụng thì không đền bù cho chủ cũ, chỉ đền bù và trợ cấp cho người đang sử dụng đất hiện nay.

2- Đất thuộc tài sản cố định của Nhà nước hoặc do ngân sách Nhà nước tạo lập giao cho các tổ chức, gia đình hoặc cá nhân sử dụng thì không đền bù thiệt hại về đất. Nếu đất được giao đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó không thuộc nguồn vốn của ngân sách Nhà nước, người sử dụng đất được trả lại 80% tiền sử dụng đất (quy đổi bằng giá vàng để thanh toán) và được trợ cấp 30% giá trị đất bị thu hồi.

3- Đất do mua bán trái phép để đầu cơ trục lợi sau ngày Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chỉ thị số 52/CT-UB ngày 10/11/1992 về quy hoạch mặt bằng xây dựng tuyến đường Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh và đất lấn chiếm sử dụng bất hợp pháp sau ngày 15/10/1993 có hiệu lực thi hành Luật đất đai, bị thu hồi vô điều kiện.

Điều 6. - Đơn giá đền bù và trợ cấp các loại đất :

1- Đối với đất ruộng (kể cả ao đào) :

Điều 7. - Đất ở được đền bù, trợ cấp theo điều 8 của quy định này.

1- Đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp được xác định theo điều 4 nêu trên.

2- Đất ở không nằm trên mặt nước của kênh, rạch và sông.

3- Đất ở không vi phạm các công trình công cộng và hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng.

Điều 8. - Chuyển đổi đất ở thay cho đền bù bằng tiền hoặc đền bù bằng tiền :

1- Chuyển đổi đất ở thay cho đền bù bằng tiền :

Điều 9. - Đối với những hộ đang có nhà ở ổn định trước ngày 10/11/1992 trên đất thuê hay ở nhờ đất của người khác có quyền sử dụng đất hợp pháp, nay không có nhà ở nơi khác (có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường hoặc xã nơi cư trú cũ), có hộ khẩu tại thành phố sẽ được Công ty Phát triển Nam Sàigòn bán cho một căn nhà tại khu định cư mới theo quy định tại điểm 2 điều 20 của bảng quy định này. Giá trị căn nhà đang ở được đền bù (không tính giá trị đất) và được trừ vào giá trị căn nhà mới để thanh toán chênh lệch. Hộ gia đình không có hộ khẩu thường trú tại thành phố hoặc tự xây dựng nhà trên đất ở thuê, ở nhờ sau ngày 10/11/1992, chỉ được trợ cấp một lần 3.000.000 (ba triệu) đồng và phải tự di chuyển về nơi ở cũ. Hộ gia đình có nhà ở tại thành phố ngoài căn nhà đang ở thì phải di chuyển về nơi ở cũ và được trợ cấp một lần 1.000.000 (một triệu) đồng. Những người tạm trú nhà người khác nằm trong khu vực quy hoạch phải di chuyển, không được đền bù trợ cấp, phải tự di chuyển về nơi ở cũ.

Điều 10. -

1- Tất cả các đối tượng (cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị và các tổ chức khác) có sở hữu nhà hợp pháp, không thuộc tài sản cố định của Nhà nước hoặc không do các nguồn ngân sách của Nhà nước tạo lập, được đền bù 100% toàn bộ diện tích nhà hiện có theo đơn giá xây dựng cơ bản của thành phố cùng thời điểm đền bù. Đối với nhà xây dựng đơn giản, không có khung giá xây dựng cơ bản được trợ cấp bằng tiền tương đương với giá trị xây dựng mới của nhà hiện có (vật liệu và nhân công).

2- Nhà chỉ tháo dỡ dưới 70% diện tích xây dựng được đền bù phần diện tích tháo dỡ theo đơn giá xây dựng cơ bản của thành phố cùng thời điểm đền bù và trợ cấp thêm 10% giá trị đền bù. Nhà phải tháo dỡ từ 70% diện tích xây dựng trở lên, được đền bù như nhà phải tháo dỡ toàn bộ.

3- Nhà xây dựng trên mặt nước kênh, rạch và sông trước ngày 15/10/1993 có hiệu lực thi hành Luật đất đai chỉ được trợ cấp bằng 50% giá trị vật liệu xây dựng ngôi nhà đó. Nhà xây dựng từ 15/10/1993 trở về sau phải tự tháo dỡ vô điều kiện.

Điều 11. - Tất cả các đối tượng (cá nhân, gia đình, cơ quan, đơn vị, tổ chức khác) có quyết định của cơ quan, đơn vị Nhà nước cấp nhà, tạm cấp, giao tạm, hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do các nguồn ngân sách Nhà nước tạo lập nay bị thu hồi, không được bồi hoàn về đất và nhà. Người đang sử dụng nhà được thuê một nhà khác trong khu định cư mới thuộc sở hữu Nhà nước. Nếu không có yêu cầu thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước, được giải quyết trợ cấp để tự giải quyết nơi ở mới. Mức trợ cấp như sau :

1- Nhà phố và nhà có khuôn viên riêng : 500.000đ/m2 sàn sử dụng (không tính phần diện tích hành lang, ban công, lối đi chung và diện tích lấn chiếm). Diện tích sàn sử dụng để tính trợ cấp không vượt quá 30m2/cho mỗi hộ.

2- Nhà chung cư, nhà ở nhiều người, nhiều hộ : 400.000 đ/m2 sàn sử dụng. Diện tích sàn để tính trợ cấp không vượt quá 30m2/hộ.

3- Trợ cấp 50% giá trị đất đang sử dụng theo khung giá trong quyết định số 05/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố cho các hộ gia đình có hộ khẩu thường trú đang ở nhà thuộc sở hữu Nhà nước. Diện tích đất tính trợ cấp tương ứng với diện tích sàn nhà của mỗi hộ đang sử dụng, nhưng không vượt quá 30m2 cho mỗi hộ.

4- Trường hợp gia đình tự cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới tăng thêm diện tích nhà được cơ quan có thẩm quyền cho phép, được đền bù 100% theo giá xây dựng cơ bản tại thời điểm di chuyển đối với diện tích tự cải tạo hoặc xây mới.

5- Được Công ty Phát triển Nam Sàigòn nhượng lại một nền nhà tại khu định cư mới.

Điều 12. - Nhà thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do các nguồn vốn của Nhà nước tạo lập bị chiếm dụng trái phép, Ủy ban nhân dân quận, huyện ra quyết định thu hồi vô điều kiện.

Điều 13. - Nhà tình nghĩa do Nhà nước hoặc cơ quan đơn vị, cá nhân xây dựng tặng cho các gia đình chính sách, được chuyển đổi bằng một căn nhà khác tại khu định cư mới có giá trị như căn nhà hiện có.

Điều 14. - Nhà và đất thuộc nhà chung, nhà thờ, chùa, thánh thất… của các tôn giáo trong khu vực phải di chuyển, được đền bù và trợ cấp như diện nhà tư nhân; được chuyển đổi đất ở vị trí khác do Ủy ban nhân dân quận, huyện đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao đất.

Điều 15. - Các hộ có hệ thống điện, nước, điện thoại (thuê bao) giếng khoan… giao lại cho Nhà nước sẽ được bồi hoàn như sau :

Điều 16. - Những hộ có nhà ở trong khu quy hoạch phải di chuyển toàn bộ, được trợ cấp như sau:

1- Trợ cấp di chuyển nhà ở : được trợ cấp một lần, tùy thuộc vào khối lượng, cự ly phải di chuyển của từng cơ quan, đơn vị. Mức trợ cấp do Công ty Phát triển Nam Sàigòn xem xét quyết định. Riêng đối với nhà của hộ gia đình được trợ cấp di chuyển từ 400.000đ-600.000đ cho mỗi nhà.

2- Trợ cấp ổn định đời sống : trợ cấp một lần 500.000 đồng cho mỗi người có hộ khẩu thường trú tại căn nhà phải di chuyển. Trường hợp những người có hộ khẩu gốc tại thành phố đã đi lập nghiệp ở các vùng kinh tế mới hoặc giãn dân ra ngoại thành, hồi hương… đã trở về thành phố chưa có nhà ở, được Công an thành phố cho tạm trú dài hạn tại căn nhà phải di chuyển và đã có thời gian tạm trú tại căn nhà đó tối thiểu 2 năm, được trợ cấp đời sống như nhân khẩu thường trú.

3- Gia đình thương binh liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng (có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền) được trợ cấp thêm 1.000.000 đồng cho mỗi hộ gia đình.

4- Đối với cá nhân, gia đình, doanh nghiệp và các tổ chức khác có đăng ký sản xuất kinh doanh và giấy phép còn hiệu lực, được trợ cấp một lần :

Điều 17. - Đất có trồng cây, vật nuôi (tôm, cá) chưa đến hạn thu hoạch do nuôi, trồng trước khi có thông báo di chuyển, được tính đền bù giá trị sản lượng thực tế thiệt hại của từng loại cây trồng, vật nuôi chưa thu hoạch của vụ đó theo thời giá tại địa phương. Các loại cây trồng được đền bù theo đơn giá chuẩn ghi trong bảng phụ lục kèm theo quy định này. Đối với vật nuôi, giao Công ty Phát triển Nam Sàigòn xác định sản lượng thiệt hại cụ thể của từng hộ để làm cơ sở đền bù.

Điều 18. - Đối với mồ mả phải di chuyển, được bồi hoàn chi phí bốc mộ, cải táng cho từng loại như sau :

1- Mộ đất : 1.000.000 đ/mộ.

2- Mộ xây thường (viền xung quanh nền mộ bằng gạch hoặc đá ong, đá xanh, không có nấm mộ) : 1.500.000 đ/mộ.

3- Mộ xây bán kiên cố (như mộ xây thường nhưng có nấm mộ) : 2.500.000 đ/mộ.

4- Mộ xây kiên cố (xây nền, nấm mộ và mái che bằng bê tông) : 4.000.000 đ/mộ.

5- Đối với mộ vắng chủ, giao Công ty Phát triển Nam Sàigòn hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng tổ chức bốc mộ và cải táng.

Phần III

Điều 19. - Tiền đền bù, trợ cấp về các loại đất và nhà của cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị và tổ chức khác được trả bằng tiền mặt sau khi khấu trừ trước phần giá trị chênh lệch chuyển đổi nhà ở hoặc đất ở (nếu có). Các khoản đền bù, trợ cấp khác được trả bằng tiền mặt, không trừ trước phần giá trị chênh lệch chuyển đổi nhà ở hoặc đất ở.

Điều 20. - Công ty Phát triển Nam Sàigòn phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã và các ngành chức năng có liên quan của thành phố để lập dự án xây dựng các khu định cư mới trình Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt.

Điều 21. - Việc điều chỉnh, bố trí lại nhà ở cho các hộ gia đình phải di chuyển được áp dụng theo các phương thức : chuyển đổi, bán đứt, bán trả góp, cho thuê với giá không kinh doanh thu lãi. Nếu tiền đền bù nhà ở, đất không đủ thanh toán tiền mua nhà mới hoặc chuyển nhượng nền nhà, người mua nhà hoặc chuyển nhượng nền nhà được chọn 1 trong 3 hình thức sau đây để trả phần tiền còn lại :

2. 1- Trả ngay một lần, được giảm 10%

2. 2- Trả sau một năm, được giảm 2%.

2. 3- Trả trong thời gian 10 năm, mỗi năm phải trả 1/10 khoản nợ còn lại được quy đổi ra bằng vàng 4 số 9 vào thời điểm nợ và thời điểm trả.

Điều 22. - Đối với những hộ gia đình có khả năng tự xây dựng nhà nơi ở mới nằm trong quy hoạch các khu định cư, Ủy ban nhân dân quận, huyện cùng với Công ty Phát triển Nam Sàigòn lập danh sách đề nghị giao đất cho từng hộ gia đình gửi cho Sở Địa chính lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố giao đất xây dựng nhà ở cho từng hộ gia đình.

Điều 23. - Việc xây dựng các khu định cư mới được thực hiện theo phương pháp “cuốn chiếu”, xây dựng hoàn chỉnh đến đâu thì tổ chức di dời dân đến đấy. Trường hợp thật cần thiết phải giải phóng ngay mặt bằng phục vụ thi công, có thể bố trí nơi tạm cư trước nhưng không kéo dài quá một năm. Xây dựng nơi tạm cư do Công ty Phát triển Nam Sàigòn dự toán trình Ủy ban nhân dân thành phố duyệt.

Điều 24. - Giao cho Sở Giao thông công chánh thành phố chịu trách nhiệm chính phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và huyện Nhà Bè, Công ty Phát triển Nam Sàigòn và các ngành chức năng của thành phố lập đề án trình Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt về quy hoạch, xây dựng khu nghĩa địa để có địa điểm tập trung cải táng hài cốt và chôn người mới chết trong khu vực này.

Phần V

Điều 25. - Giao cho Công ty Phát triển Nam Sàigòn cùng Ban chỉ đạo dự án Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh lập kế hoạch di chuyển, đền bù, lập bản đồ xác định phạm vi ưu tiên giải phóng mặt bằng trong năm 1995-1996 và công bố cho nhân dân trong vùng quy hoạch biết trước để an tâm, thu xếp cuộc sống. Nghiêm cấm mọi trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đầu tư xây dựng mới về nhà ở và công trình khác, trồng cây lâu năm, nhập hộ khẩu (trừ trường hợp tăng dân số tự nhiên và chôn cất người mới chết trong khu vực đã quy hoạch xây dựng công trình).

Điều 26. - Những khiếu nại phát sinh trong quá trình đền bù và di chuyển dân cư được xem xét giải quyết theo trình tự của pháp lệnh xét khiếu tố, trên cơ sở căn cứ vào pháp luật đất đai và các quy định hiện hành của Nhà nước để quyết định. Trường hợp đã có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền và đã có hiệu lực thi hành, nhưng đương sự không nhận tiền đền bù, trợ cấp thì số tiền này được tạm gởi vào ngân hàng Nhà nước theo chế độ gởi tiết kiệm do đơn vị chủ đầu tư đứng tên. Trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới.

Điều 27. - Đối với người cố tình trì hoãn gây khó khăn để không thực hiện quyết định này, đã được cơ quan chức năng xét giải thích nhưng vẫn không chấp hành, Ủy ban nhân dân thành phố ủy nhiệm cho Ủy ban nhân dân quận, huyện ra quyết định cưỡng chế thi hành.

Điều 28. - Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho Ban Vật giá thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện có liên quan tổ chức phổ biến giải thích và hướng dẫn thực hiện cụ thể bảng quy định này cho nhân dân thuộc diện phải di chuyển biết để thực hiện và giám sát việc đền bù trợ cấp đúng đối tượng và đúng định mức.-

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5352/QĐ-UB-QLĐT
Ngày ban hành21/07/1995
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/07/1995
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Võ Viết Thanh
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuNăm 1995 về đền bù, trợ cấp, di chuyển dân cư trong khu vực quy hoạch xây dựng dự án Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh trên địa bàn các huyện Nhà Bè - Bình Chánh và quận 8 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.