Quay lại

Quyết định 53/QĐ-CTN năm 1999 phê chuẩn Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN do Chủ tịch nước ban hành

CHỦ TỊCH NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 53/QĐ-CTN

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC SỐ 53/QĐ-CTN NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 1999 VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN HIỆP ĐỊNH KHUNG VỀ KHU VỰC ĐẦU TƯ ASEAN

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Căn cứ vào Pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế ngày 24/8/1998; Căn cứ vào ý kiến của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội tại Công văn số 186/UBTVQH 10 ngày 8/5/1999, Xét đề nghị của Chính phủ tại Công văn số 344/CP-TCQT ngày 7/4/1999,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1- Phê chuẩn: Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN

Đã được ông Trương Đình Tuyển, Bộ trưởng Bộ Thương mại thay mặt Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký ngày 7/10/1998 tại Manila- Philippines;

Điều 2- Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê chuẩn Hiệp định nói trên và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày có hiệu lực của Hiệp định.

Điều 3- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký

Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Điều 1. Định nghĩa

Điều 2. Phạm vi

Điều 3. Mục tiêu

Điều 4. Các đặc điểm

Điều 5. Các nghĩa vụ chung

Điều 6. Các Chương trình và Kế hoạch hành động

1. Để thực hiện các nghĩa vụ quy định trong Hiệp định này, các Quốc gia thành viên cam kết cùng nhau xây dựng và thực hiện những chương trình sau:

Điều 7. Mở cửa các ngành nghề và Đối xử quốc gia

1. Tuỳ thuộc vào các quy định của Điều này, mỗi Quốc gia thành viên sẽ:

Điều 8. Đối xử tối huệ quốc

1. Phù hợp với Điều 7 và 9 của Hiệp định này, mỗi Quốc gia thành viên sẽ dành ngay lập tức và vô điều kiện cho các nhà đầu tư và đầu tư của Quốc gia thành viên khác, sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử dành cho các nhà đầu tư và đầu tư của bất kỳ Quốc gia thành viên nào khác đối với tất cả các biện pháp có tác động đến đầu tư, bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn ở việc tiếp nhận, thành lập, nắm giữ, mở rộng, quản lý, vận hành và định đoạt đầu tư.

2. Đối với các đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này, mọi đối xử ưu đãi theo các hiệp định hoặc thoả thuận hiện tại hoặc tương lai mà một Quốc gia thành viên là một bên đều sẽ được danh cho tất cả các quốc gia thành viên khác trên cơ sở tối huệ quốc.

3. Yêu cầu nêu tại khoản 2 không áp dụng đối với các hiệp định hoặc thoả thuận hiện tại được các Quốc gia thành viên thông báo cho Hội đồng AIA trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký Hiệp định này.

4. Quy định nêu tại khoản 1 không ngăn cản bất kỳ Quốc gia thành viên nào dành đối xử đặc biệt hoặc các ưu đãi cho các nước láng giềng theo các tam giác phát triển và các thoả thuận tiểu khu vực khác giữa các Quốc gia thành viên.

Điều 9. Quyền khước từ Đối xử tối huệ quốc

1. Nếu một quốc gia thành viên tạm thời chưa sẵn sàng đưa ra các nhượng bộ theo Điều 7 của Hiệp định này và Quốc gia thành viên khác đã có những nhượng bộ theo Điều đó, thì Quốc gia thành viên nêu trên phải từ bỏ quyền của mình được hưởng các nhượng bộ đó. Tuy nhiên, nếu một Quốc gia thành viên dành các nhượng bộ nêu trên muốn bỏ qua yêu cầu đó, thì Quốc gia thành viên kia vẫn có thể có được sự ưu đãi đó.

2. Tính đến trường hợp gia nhập ASEAN sau của Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và Liên bang Myanmar, những quy định của khoản 1 Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trong thời gian 3 năm, và đối với Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và Liên bang Myanmar trong thời gian 5 năm từ ngày Hiệp định này có hiệu lực.

Điều 10. Điều chỉnh các Chương trình, Phụ lục và Kế hoạch hành động

1. Bất kỳ sự điều chỉnh nào của các Chương trình I, II, III và các Kế hoạch hành động của các Chương trình này đều phải được Uỷ ban Điều phối đầu tư (CCI) được thành lập theo Điều 16 (4) của Hiệp định này chấp thuận.

2. Bất kỳ sự điều chỉnh nào hoặc rút lại các cam kết trong Chương trình III và các Kế hoạch hành động của Chương trình này và các Phụ lục đều phải được Hội đồng AIA xem xét phù hợp với các điều khoản của Nghị định thư ASEAN về Thủ tục Thông báo.

Điều 11. Tính rõ ràng, trong sáng

1. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ thông báo cho Hội đồng AIA thông qua việc xuất bản hoặc bất kỳ phương tiện nào khác, tất cả các biện pháp, luật, quy định và hướng dẫn hành chính có liên quan hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện Hiệp định này. Quy định này cũng áp dụng đối với các hiệp định quốc tế có liên quan hoặc ảnh hưởng đến đầu tư mà Quốc gia thành viên là một bên ký kết.

2. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ nhanh chóng và ít nhất là mỗi năm một lần thông báo cho Hội đồng AIA bất kỳ sự ban hành hoặc thay đổi nào của luật, quy định và hướng dẫn hành chính hiện hành có ảnh hưởng một cách đáng kể đến các đầu tư hoặc các cam kết của mình theo Hiệp định này.

3. Không có quy định nào trong Hiệp định này yêu cầu bất kỳ Quốc gia thành viên nào cung cấp các thông tin mật mà việc tiết lộ chúng có thể làm cản trở việc thi hành luật, hoặc trái với lợi ích công cộng, hoặc có thể làm tổn hại các lợi ích thương mại chính đáng của các doanh nghiệp cụ thể, Nhà nước hay tư nhân.

Điều 12. Các hiệp định khác

1. Các quốc gia thành viên khẳng định các quyền và nghĩa vụ hiện tại của họ theo Hiệp định ASEAN 1987 về khuyến khích và Bảo hộ Đầu tư và Nghị định thư năm 1996 bổ sung hiệp định này. Trong trường hợp Hiệp định này quy định các điều khoản ưu đãi hơn Hiệp định và Nghị định thư nói trên thì sẽ áp dụng các quy định của Hiệp định này.

2. Hiệp định này hoặc bất kỳ biện pháp nào được thực hiện trên cơ sở Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng đến các quyền và nghĩa vụ của các Quốc gia thành viên theo các Hiệp định hiện tại mà các Quốc gia thành viên tham gia.

3. Không có quy định nào trong Hiệp định này ảnh hưởng đến các quyền của các Quốc gia thành viên tham gia vào các hiệp định khác không trái với các quy tắc, mục tiêu và các điều khoản của Hiệp định này.

Điều 13. Ngoại lệ chung

Điều 14. Biện pháp tự vệ khẩn cấp

1. Nếu do kết quả của việc thực hiện chương trình tự do hoá theo hiệp định này mà một Quốc gia thành viên bị hoặc đe doạ bị bất kỳ tổn hại nghiêm trọng nào, Quốc gia thành viên này có thể thực hiện các biện pháp và tự vệ khẩn cấp trong chừng mực và thời gian cần thiết để ngăn cản hoặc khắc phục tổn hại đó. Các biện pháp này được thực hiện có tính chất tạm thời và không phân biệt đối xử.

2. Khi thực hiện các biện pháp khẩn cấp theo Điều này, các Quốc gia thành viên phải thông báo cho hội đồng AIA trong vòng 14 ngày kể từ ngày tiến hành các biện pháp đó.

3. Hội đồng AIA sẽ xác định định nghĩa tổn hại nghiêm trọng hoặc đe doạ tổn hại nghiêm trọng và các thủ tục đưa ra các biện pháp tự vệ khẩn cấp phù hợp với Điều này.

Điều 15. Biện pháp bảo vệ cán cân thanh toán

1. Trong trường hợp cán cân thanh toán lâm vào tình trạng nghiêm trọng hoặc gặp các khó khăn về tài chính đối ngoại hoặc có sự đe doạ xảy ra các tình trạng trên, Quốc gia thành viên có thể đưa ra hoặc duy trì các hạn chế đối với đầu tư mà Quốc gia đó đã có các cam kết cụ thể, kể cả việc thanh toán hoặc chuyển tiền để thực hiện các giao dịch liên quan đến các cam kết đó. Các Quốc gia thành viên thừa nhận rằng, các áp lực đối với cán cân thanh toán của một Quốc gia thành viên trong quá trình phát triển kinh tế hoặc chuyển đổi kinh tế có thể buộc Quốc gia đó phải áp dụng các hạn chế để bảo đảm việc duy trì mức dự trữ tài chính đủ để thực hiện các chương trình phát triển kinh tế hoặc chuyển đổi kinh tế của nước mình.

2. Khi thực hiện các biện pháp bảo vệ cán cân thanh toán theo Điều này, các Quốc gia thành viên phải thông báo cho Hội đồng AIA trong vòng 14 ngày kể từ ngày tiến hành các biện pháp đó.

3. Các biện pháp nêu trong khoản (1) phải bảo đảm:

Điều 16. Cơ chế tổ chức

1. Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) sẽ thành lập Hội đồng khu vực đầu tư ASEAN (gọi là "Hội đồngAIA" trong Hiệp định này) bao gồm các Bộ trưởng phụ trách về đầu tư và Tổng thư ký ASEAN. Những người đứng đầu các cơ quan đầu tư ASEAN sẽ tham gia các cuộc họp của Hội đồng AIA.

2. Điều 21 của Hiệp định này không làm ảnh hưởng đến việc Hội đồng AIA sẽ được thành lập ngay sau khi ký hiệp định này.

3. Hội đồng AIA sẽ giám sát, điều phối và xem xét việc thực hiện Hiệp định này và hỗ trợ AEM trong tất cả các vấn đề liên quan.

4. Trong quá trình thực hiện chức năng của mình, Hội đồng AIA sẽ thành lập một uỷ ban điều phối đầu tư (CCI) bao gồm các quan chức cao cấp chịu trách nhiệm về đầu tư và các quan chức cao cấp khác của các cơ quan hữu quan thuộc chính phủ.

5. Uỷ ban điều phối đầu tư sẽ báo cáo cho Hội đồng AIA thông qua Hội nghị các quan chức kinh tế cao cấp (SEOM).

Điều 17. Giải quyết tranh chấp

1. Nghị định thư về Cơ chế giải quyết tranh chấp ASEAN sẽ áp dụng đối với bất kỳ tranh chấp hoặc bất đồng nào phát sinh giữa các Quốc gia thành viên liên quan đến việc giải thích và áp dụng Hiệp định này.

2. Khi cần thiết, một cơ chế giải quyết tranh chấp riêng sẽ được thành lập cho mục đích của Hiệp định này và sẽ là một phần không tách rời của Hiệp định này.

Điều 18. Sửa đổi Hiệp định

Điều 19. Các Hiệp định hoặc Thoả thuận bổ sung

Điều 20. Việc tham gia của các Thành viên mới

Điều 21. Các điều khoản cuối cùng

1. Hiệp định này có hiệu lực kể từ ngày tất cả các chính phủ ký kết nộp lưu chiểu văn bản phê chuẩn hoặc phê duyệt cho Tổng thư ký ASEAN. Các chính phủ tham gia ký kết sẽ nộp lưu chiểu văn bản phê chuẩn hoặc phê duyệt của nước mình trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký Hiệp định này.

2. Hiệp định này được Tổng thư ký ASEAN lưu giữ sẽ cung cấp nhanh chóng bản sao Hiệp định cho từng Quốc gia thành viên.

PHỤ LỤC


MỞ CỬA CÁC NGÀNH NGHỀ VÀ DÀNH ĐỐI XỬ QUỐC GIA


A. Danh mục loại trừ tạm thời


B. Danh mục nhạy cảm

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu53/QĐ-CTN
Ngày ban hành12/05/1999
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/05/1999
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýChủ tịch nước
Phạm viTrung ương, Chủ tịch nước
Trích yếuNăm 1999 phê chuẩn Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN do Chủ tịch nước ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.