Quay lại

Quyết định 540/2004/QĐ.UB về việc: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long

UBND TỈNH VĨNH LONG
-------

Số: 540/2004/QĐ.UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Vĩnh Long, ngày 12 tháng 03 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về việc: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long

___________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV, ngày 15/07/2003, của Bộ Khoa học - Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tồ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban Nhân dân quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ ở địa phương;

- Căn cứ Quyết định số 3315/QĐ.UB, ngày 08/10/2003, của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc đổi tên Sở Khoa học công nghệ và Môi trường thành Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long;

- Xét đề nghị của các ông: Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Nay quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long, tại các điểm sau đây:

Vị trí chức năng:

Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc úy ban Nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hóa), an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Sở khoa học và Công nghệ chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của úy ban Nhân dân tỉnh đồng thời chịu sự chỉ dạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều II: Nhiệm vụ và Quyền hạn:

1. Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường – chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Xây dựng và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh quyết định quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm và nhiệm vụ về khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

3. Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ nêu tại khoản 2 điều II của Quyết định này sau khi được phê duyệt; theo dõi, kiểm tra, tổ chức đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ đó; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân;

4. Về hoạt động khoa học công nghệ:

a- Xây dựng và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh các biện pháp thúc dẩy hoạt dộng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.

b- Tổ chức tuyển chọn và phê duyệt các cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Theo dõi, kiểm tra thực hiện, tổ chức đánh giá nghiệm thu và công bố kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c- Hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về hoạt động khoa học và công nghệ, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ xây dựng và đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền xem xét;

d- Quản lý các hoạt động đánh giá, thẩm định, giám định, tư vấn và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật: thẩm định, giám định về công nghệ đối với các dự án đầu tư trong tỉnh theo phân cấp; theo dõi, tổng hợp và hướng dẫn việc dánh giá trình độ công nghệ của các tổ chức kinh tế trong tỉnh; tổ chức đánh giá trình độ công nghệ của tỉnh;

d- Cấp giấy chứng nhận đăng ký và kiểm tra hoạt động khoa học và công nghệ các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

e- Trình Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ tại địa phương và quyết định hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong việc ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sông;

g- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở kế hoạch và Đầu tư xây dựng và trình Ủy ban Nhân dân tỉnh dự toán ngân sách hàng năm cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đặc thù trong hoạt động khoa học và công nghệ tại địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các cơ quan chức năng; quyết định thành lập và quy định cơ chế quản ký Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của pháp luật;

h- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành của tỉnh xây dựng và trình Úy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt chương trình, quy hoạch kế hoạch phát triển, chính sách, cơ chế quản lý và sử dụng hiệu quả tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh, bao gồm: khuyến khích, thu hút nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ khoa học và công nghệ; xây dựng, tổ chức hoạt động của các phòng thí nghiệm theo chức năng của Sở; đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị cho hoạt động khoa học và công nghệ; thông tin tư liệu khoa học và công nghệ;

i- Trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành lập các Hội đồng tư vấn theo quy định của Luật khoa học và công nghệ; thực hiện nhiệm vụ cơ quan Thường trực của Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh;

5. Về Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng sản phẩm:

a- Hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế và các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng theo yêu cầu quản lý của nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

Hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;

b- Tổ chức và quản lý mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường đáp ứng yêu cầu của tỉnh. Thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận;

c- Tổ chức, quản lý, hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, công bố các hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d- Phối hợp với các cơ quan kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh;

6. Về sở hữu trí tuệ (không bao gồm quyền tác giả về văn học, nghệ thuật và nhãn hiệu hàng hóa):

a- Tổ chức thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động sở hữu trí tuệ, thúc đẩy phong trào lao động sáng tạo, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất. Theo dõi, tổng hợp và tuyên truyền phổ biến các tiến bộ kỹ thuật, các sáng kiến của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh;

b- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

7. Về an toàn bức xạ và hạt nhân:

a- Tổ chức thẩm định an toàn bức xạ và cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tia X dùng trong y tế theo quy định của pháp luật;

b- Chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức khai báo, thống kê, báo cáo định kỳ các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ và các hoạt động bức xạ tại địa phương, theo quy định của pháp luật;

c- Xây dựng kế hoạch phòng, chống, khắc phục sự cố bức xạ và hạt nhân tại địa phương. Hướng dẫn các cơ sở bức xạ và hạt nhân xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và hạt nhân;

8. Giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban Nhân dân huyện, thị xã thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân;

9. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật;

10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

11. Thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ,

12. Giúp Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước các hoạt động của Hội và tổ chức Phi Chính phủ trong lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm, báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và hoạt động khoa học và công nghệ với Chủ tịch úy ban Nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

14. Quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của úy ban Nhân dân tỉnh;

15. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban Nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật;

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của úy ban Nhân dân tỉnh.

Điều III:Cơ cấu tổ chức bộ máy

1. Khối hành chánh Nhà nước:

a. Ban Giám đốc:

Sở khoa học và Công nghệ có 01 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc theo lĩnh vực công việc được Giám đốc phân công cụ thể.

b. Các phòng, ban chuyên môn trực thuộc:

- Phòng hành chính - Tổ chức.

- Thanh tra Sở;

- Phòng quản lý khoa học (gọi tắt là Phòng Khoa học);

- Phòng phát triển và quản ký công nghệ, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ và hạt nhân (gọi tắt là phòng công nghệ);

- Phòng tổng hợp kế hoạch và cơ chế chính sách (gọi tắt là phòng tổng hợp)

- Chi cục tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng.

2. Khối sự nghiệp trực thuộc:

- Trung tâm ững dụng tiến bộ khoa học và công nghệ;

- Trung tâm tin học và thông tin khoa học - công nghệ.

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Sở.

3. Về biên chế: biên chế của Sở Khoa học và Công nghệ do Ủy ban Nhân dân tỉnh phân bố trong chỉ tiêu biên chế hành chính - sự nghiệp hàng năm của tỉnh giao cho các ngành, các cấp trong tỉnh.

Điều IV:Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tiến hành sắp xếp, tổ chức bộ máy theo hướng tinh, gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; bố trí cán bộ, công chức của ngành đúng theo tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn quy định.

Điều V:Các Ông (bà); Chánh Văn phòng ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện - thị xã và Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kế từ ngày ký.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu540/2004/QĐ.UB
Ngày ban hành12/03/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực12/03/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Trương Văn Sáu
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuVề việc: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.