|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 541/QĐ-UBND |
Kon Tum, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 152 quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính ngành Kế hoạch và Đầu tư thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có danh mục và nội dung quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phân công cán bộ, công chức, viên chức thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại các quy trình nội bộ ban hành kèm theo Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các đơn vị có liên quan thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 479/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
541/QĐ-UBND(CT) 28/07/2020 07:07:51
QU
Y TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍ
NH
NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢ
I
QUYẾT CỦA
CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯ
ỚC CÁC CẤP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số
/
QĐ-UBND ngày tháng năm
của Chủ tịc
h
Ủy
ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
I
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư: 11 TTHC
|
|
I.1
|
Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam: 08 TTHC
|
|
1
|
Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
|
|
2
|
Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
|
|
3
|
Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
|
|
4
|
Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
|
|
5
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
|
|
6
|
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
7
|
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
|
|
8
|
Chuyển nhượng dự án đầu tư
|
|
I.2
|
Lĩnh vực Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Vốn vay ưu đãi
của các nhà tài trợ nước ngoài: 02 TTHC
|
|
9
|
Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản
|
|
10
|
Lập, thẩm định và quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
|
|
I.3
|
Lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: 01 TTHC
|
|
11
|
Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ
|
|
II
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và
Đầu tư: 117 TTHC
|
|
II.1
|
Lĩnh vực Thành lập và Hoạt động của Doanh nghiệp: 60 TTHC
|
|
12
|
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
|
|
13
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
|
|
14
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
|
|
15
|
Đăng ký thành lập công ty cổ phần
|
|
16
|
Đăng ký thành lập công ty hợp danh
|
|
17
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (đối với doanh
|
2
|
nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
|
18
|
Đăng ký đổi tên doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
19
|
Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
|
|
20
|
Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
|
21
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
22
|
Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
|
|
23
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức
|
|
24
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước
|
|
25
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do thừa kế
|
|
26
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế phần vốn của chủ sở hữu, công ty đăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
|
|
27
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp
|
|
28
|
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác
|
|
29
|
Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích
|
|
30
|
Đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác
|
|
31
|
Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
32
|
Thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
|
33
|
Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần
|
|
34
|
Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
|
|
35
|
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
|
36
|
Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin người đại diện theo uỷ quyền (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
37
|
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
38
|
Thông báo sử dụng, thay đổi, huỷ mẫu con dấu (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
3
|
39
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
40
|
Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
41
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)
|
|
42
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động trong Giấy chứng nhận đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
do cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
|
|
43
|
Thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
44
|
Thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)
|
|
45
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
|
46
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)
|
|
47
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)
|
|
48
|
Thông báo cập nhật thông tin cổ đông là cá nhân nước ngoài, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài (đối với công ty cổ phần)
|
|
49
|
Thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân
|
|
50
|
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên từ việc chia doanh nghiệp
|
|
51
|
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên từ việc chia doanh nghiệp
|
|
52
|
Đăng ký thành lập công ty cổ phần từ việc chia doanh nghiệp
|
|
53
|
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên từ việc tách doanh nghiệp
|
|
54
|
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên từ việc tách doanh nghiệp
|
|
55
|
Đăng ký thành lập công ty cổ phần từ việc tách doanh nghiệp
|
|
56
|
Hợp nhất doanh nghiệp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
|
|
57
|
Sáp nhập doanh nghiệp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
|
|
58
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
|
|
59
|
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
|
4
|
60
|
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
|
|
61
|
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
|
|
62
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
63
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
|
|
64
|
Cập nhật bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp
|
|
65
|
Thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng
|
|
66
|
Thông báo tạm ngừng kinh doanh
|
|
67
|
Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
|
|
68
|
Giải thể doanh nghiệp
|
|
69
|
Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
|
|
70
|
Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
|
|
71
|
Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
|
|
II.2
|
Lĩnh vực Thành lập và Hoạt động của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác
xã: 15 TTHC
|
|
72
|
Đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã
|
|
73
|
Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
|
74
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
|
75
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
|
76
|
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia
|
|
77
|
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã tách
|
|
78
|
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất
|
|
79
|
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập
|
|
80
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã (trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng)
|
|
81
|
Giải thể tự nguyện liên hiệp hợp tác xã
|
|
82
|
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
|
83
|
Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã
|
|
84
|
Tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
|
85
|
Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
|
86
|
Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
|
II.3
|
Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam: 20 TTHC
|
|
87
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
|
|
88
|
Điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
5
|
89
|
Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư)
|
|
90
|
Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế
|
|
91
|
Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài
|
|
92
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
|
93
|
Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
|
94
|
Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
|
95
|
Giãn tiến độ đầu tư
|
|
96
|
Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư
|
|
97
|
Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
|
|
98
|
Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
|
|
99
|
Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
|
|
100
|
Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương
|
|
101
|
Cung cấp thông tin về dự án đầu tư
|
|
102
|
Bảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư
|
|
103
|
Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
|
|
104
|
Cung cấp thông tin về dự án đầu tư (cơ quan khác)
|
|
105
|
Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
|
|
106
|
Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
|
|
II.4
|
Lĩnh vực Hỗ trợ danh nghiệp nhỏ và vừa: 07 TTHC
|
|
107
|
Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
|
|
108
|
Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
|
|
109
|
Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
|
|
110
|
Thông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
|
|
111
|
Thủ tục thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư
|
|
112
|
Thủ tục đề nghị hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn
|
|
113
|
Thủ tục hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp
|
|
II.5
|
Lĩnh vực Thành lập và Hoạt động của Doanh nghiệp xã hội: 08 TTHC
|
|
114
|
Thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
|
|
115
|
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
|
|
116
|
Thông báo chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
|
|
117
|
Thông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ
|
|
118
|
Thông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ, tài trợ
|
|
119
|
Công khai hoạt động của doanh nghiệp xã hội
|
|
120
|
Cung cấp thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ
|
|
121
|
Chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh nghiệp
|
6
|
xã hội
|
|
|
II.6
|
Lĩnh vực Đấu thầu: 03 TTHC
|
|
122
|
Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất
|
|
123
|
Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án do nhà đầu tư đề xuất
|
|
124
|
Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án do nhà đầu tư đề xuất
|
|
II.7
|
Lĩnh vực nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài: 04 TTHC
|
|
125
|
Tiếp nhận dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN)
|
|
126
|
Tiếp nhận dự án đầu tư sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN)
|
|
127
|
Tiếp nhận chương trình sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN)
|
|
128
|
Tiếp nhận nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN) dưới hình thức phi dự án.
|
|
III
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân cấp huyện: 21 TTHC
|
|
III.1
|
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Hộ kinh doanh: 05 TTHC
|
|
1
|
Đăng ký thành lập hộ kinh doanh
|
|
2
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
|
|
3
|
Tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh
|
|
4
|
Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
|
|
5
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
|
|
III.2
|
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Hợp tác xã; Thành lập và hoạt
động của hợp tác xã (Liên hiệp Hợp tác xã): 16 TTHC
|
|
6
|
Đăng ký thành lập hợp tác xã
|
|
7
|
Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
|
|
8
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã
|
|
9
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
|
|
10
|
Đăng ký khi hợp tác xã chia
|
|
11
|
Đăng ký khi hợp tác xã tách
|
|
12
|
Đăng ký khi hợp tác xã hợp nhất
|
|
13
|
Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập
|
|
14
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã (trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng)
|
|
15
|
Giải thể tự nguyện hợp tác xã
|
|
16
|
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã
|
|
17
|
Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã
|
|
18
|
Tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
|
19
|
Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
|
7
|
doanh của hợp tác xã
|
|
|
20
|
Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
|
|
21
|
Thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã
|
|
IV
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân
dân cấp xã: 03 TTHC
|
|
IV.1
|
Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Tổ hợp tác: 03 TTHC
|
|
1
|
Thông báo thành lập tổ hợp tác
|
|
2
|
Thông báo thay đổi tổ hợp tác
|
|
3
|
Thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
|
Tổng cộng: 152 Thủ tục hành chính (cấp tỉnh 128 thủ tục (UBND tỉnh: 11 TTHC, Sở Kế hoạch và Đầu tư: 117 TTHC); cấp huyện 21 TTHC; cấp xã 03 TTHC)
8
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư: 10 TTHC
I.1. Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam: 08 TTHC
Quy trình số 01:
Thủ tục:
Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối
với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
|
Trình tự
các
bước
thực
hiện |
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày làm
việc)
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Duyệt hồ sơ, phân công chuyên viên xử lý
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định kèm theo hồ sơ dự án trình lãnh đạo phòng xem xét.
|
Lãnh
đạo/Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở hồ sơ dự án và văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
9
|
tư nhân
|
||||
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
15 ngày
đối với các Sở, ban ngành UBND các huyện/ thành phố |
Văn bản góp ý
|
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo Văn bản thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
- 07 ngày (đối với
dự án đảm bảo điều kiện)
- 05 ngày (đối với
dự án phải chỉnh sửa) |
Dự thảo văn bản thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở ký Văn bản thẩm định dự án đầu tư.
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Dự thảo văn bản thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Ký Văn bản thẩm định dự án đầu tư.
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
Văn bản thẩm
định/Phiếu kiểm
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 10
|
Phát hành Văn bản thẩm định gửi nhà đầu tư và các đơn vị có liên quan
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Văn bản thẩm
định/Phiếu kiểm
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
10.1
|
Trường hợp 1: Theo Văn bản thẩm định, dự án đầu tư không phải chỉnh sửa và đảm bảo điều kiện để trình UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét quyết định
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Văn bản thẩm
định/Phiếu kiểm
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
10.2
|
Trường hợp 2: Theo Văn bản
thẩm định, dự án phải chỉnh sửa lại hồ sơ trước khi trình
UBND tỉnh thì được thực hiện theo các bước dưới đây:
- Tiếp nhận lại hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Kiểm tra sự phù hợp của hồ
sơ dự án với Văn bản thẩm định dự án
- Trường hợp hồ sơ dự án phù
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
02 ngày
|
Văn bản thẩm
định/Phiếu kiểm
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
10
|
hợp với Văn bản thẩm định thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ;
Trường hợp hồ sơ chưa phù
hợp với Văn bản thẩm định,
hướng dẫn nhà đầu tư hoàn chỉnh lại.
- Báo cáo Lãnh đạo phòng
- Tổ chức lấy ý kiến thẩm định hồ sơ (nếu cần thiết).
- Dự thảo Báo cáo thẩm định
chủ trương dự án, trình Lãnh đạo phòng xem xét
- Trình Lãnh đạo Sở ký Báo
cáo thẩm định chủ trương dự án để trình UBND tỉnh
- Phát hành Báo cáo thẩm
định chủ trương dự án và gửi
hồ sơ về UBND tỉnh thông
qua Trung tâm phục vụ hành chính công
|
||||
|
Bước 11
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Văn
phòng
UBND tỉnh
làm việc tại Trung tâm PVHCC
|
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng/ phòng Kinh tế-Tổng hợp |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 13
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất phương
án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo
từ chối hoặc Văn
bản chỉ đạo/Văn
bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 14
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế-Tổng hợp |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
11
|
Bước 15
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh
đạo Văn phòng UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung". Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ
gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ. Quy trình quay lại bước 11.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyển Văn thư phát hành
|
0,5 ngày
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 11.
|
|
|
Bước 16
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
01 ngày
|
Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/
|
|
Bước 17
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định đầu
tư/Văn bản từ chối
|
|
Bước 18
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCH
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định đầu
tư/Văn bản từ chối
|
|
Bước 19
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức, viên chức
của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Giờ hành chính
|
trương đầu tư hoặc thông báo từ chối
|
|
Bước 20
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc tại |
Giờ hành chính
|
trương đầu tư hoặc thông báo từ chối/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
12
|
Trung tâm PVHCC
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
35 ngày làm việc
|
35 ngày làm việc
|
13
Quy trình số 2:
Thủ tục:
Quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ (đối với
dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày làm
việc)
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Lãnh đạo phòng xem xét (kèm theo hồ sơ dự án).
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở hồ sơ dự án và văn bản lấy ý kiến thẩm định.
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định và gửi hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
10 ngày
đối với các Sở, ban ngành |
Văn bản góp ý
|
14
|
UBND các huyện/
thành phố |
||||
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo báo cáo thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở dự thảo Báo cáo thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét.
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Ký văn bản dự thảo Báo cáo thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 10
|
Phát hành văn bản dự thảo Báo cáo thẩm định và gửi UBND tỉnh thông qua TTPVHCC (kèm theo hồ sơ dự án)
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ
(nếu chưa đảm
bảo theo quy định: Không
tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cơ quan trình duyệt bổ
sung, điều chỉnh theo quy
định)
.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng/ phòng Kinh tế-Tổng hợp |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 13
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất
phương án xử lý, dự thảo
Báo cáo thẩm định dự án, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
19 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
15
|
Bước 14
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng Kinh tế-Tổng hợp |
01 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 15
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh
đạo Văn phòng UBND tỉnh
chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ
sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
01 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ. Quy trình quay lại bước 11. |
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyển Văn thư phát hành
|
Chuyên viên
|
01 ngày
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 11.
|
|
Bước 16
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1,5 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 17
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh, phát hành Báo cáo thẩm định dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 18
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 19
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức,
viên chức
của Văn phòng
UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC
|
Giờ hành chính
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
16
|
Bước 20
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
|
Bộ Kế
hoạch và Đầu tư |
15 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối/ Dự thảo Quyết định chủ trương đầu tư
|
|
Bước 21
|
Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư và gửi Quyết định chủ trương cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Thủ tướng Chính phủ
|
07 ngày
|
Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)
|
|
Bước 22
|
Chuyển trả kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng
chuyên mônDoanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
Sau khi có kết quả từ Trung
ương |
Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 23
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Theo
phiếu hẹn trả kết quả |
Quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Dự kiến 47 ngày làm việc phụ
thuộc vào thời gian giải quyết của
Trung ương
|
Dự kiến 47 ngày làm việc phụ
thuộc vào thời gian giải quyết của
Trung ương
|
17
Quy trình số 3:
Thủ tục
: Quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (đối với dự án không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo hồ sơ dự án để trình lãnh đạo phòng xem xét.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Dự thảo văn
bản/Phiếu kiểm
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm hồ sơ dự án.
|
Lãnh đạo
phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản/Phiếu
kiểm soát quy trình
giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Lãnh đạo Sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản/Phiếu
kiểm soát quy trình
giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản và gửi hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản/Phiếu
kiểm soát quy trình
giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Phụ thuộc Bộ Kế
hoạch và Đầu tư |
|
|
Bước 7
|
Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của
|
Hội đồng thẩm định nhà nước
|
90 ngày,
kế từ ngày được thành lập |
18
|
Luật Đầu tư
|
||||
|
Bước 8
|
Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc
hội, Chính phủ gửi Hồ sơ
quyết định chủ trương đầu tư
đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
|
Chính phủ
|
Phụ thuộc Chính phủ
|
|
|
Bước 9
|
Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư.
|
Quốc hội
|
Phụ thuộc Quốc hội
|
Nghị quyết về chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)
|
|
Bước 10
|
Chuyển trả kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng
chuyên mônDoanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
Phụ thuộc Quốc hội
|
Nghị quyết về chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Nghị quyết về chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Phụ thuộc Chương trình và kỳ
họp của Quốc hội
|
Phụ thuộc Chương trình và kỳ
họp của Quốc hội
|
19
Quy trình số 4:
Thủ tục
: Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính
phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư)
4.1. Đối với điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết
quả/ Phiếu yêu cầu
bổ sung hoàn thiện
hồ sơ/ Phiếu kiểm
soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định kèm theo hồ sơ dự án trình lãnh đạo phòng xem xét.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở hồ sơ dự án và văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo
phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
10 ngày đối
với các Sở, ban ngành UBND các
huyện/thành phố
|
Văn bản góp ý
|
20
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo Văn bản thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
- 04 ngày
(đối với dự án đảm bảo điều diện)
- 03 ngày
(đối với dự
án đảm bảo điều diện)
|
Dự thảo Văn bản thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở ký Văn bản thẩm định dự án đầu tư.
|
Lãnh đạo
phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Phát hành Văn bản thẩm định gửi nhà đầu tư và các đơn vị có liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
9.1
|
Trường hợp 1: Theo Văn bản thẩm định, dự án đầu tư không phải chỉnh sửa và đảm bảo điều kiện để trình UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét quyết định chủ trương
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
9.2
|
Trường hợp 2: Theo Văn bản thẩm định, dự án phải chỉnh sửa lại hồ sơ trước khi trình UBND tỉnh thì được thực hiện theo các bước dưới đây:
- Tiếp nhận lại hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ dự án với Văn bản thẩm định dự án.
- Trường hợp hồ sơ dự án phù hợp với Văn bản thẩm định thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp với Văn bản thẩm định, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn chỉnh lại.
- Báo cáo Lãnh đạo phòng. - Tổ chức lấy ý kiến thẩm định (nếu cần thiết)
- Dự thảo Báo cáo thẩm định điều chỉnh chủ trương dự án, trình Lãnh đạo phòng |
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Văn bản thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
21
|
xem xét.
- Trình Lãnh đạo Sở ký Báo cáo thẩm định để trình UBND tỉnh.
- Phát hành Báo cáo thẩm định và gửi hồ sơ về UBND tỉnh thông qua Trung tâm PVHCC
|
||||
|
Bước 10
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo Văn phòng/ phòng
Kinh tế tổng hợp
|
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 13
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất
phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
1,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 14
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế Tổng hợp
|
0,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 15
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo Văn phòng
|
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh
chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ
sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung". Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ
gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ. Quy trình quay lại bước 10.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyển Văn thư phát hành
|
0,5 ngày
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày
|
22
|
nhận được Văn bản
tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 10.
|
||||
|
Bước 16
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
01 ngày
|
Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 17
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 18
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 19
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Giờ hành chính
|
Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 20
|
Nhận kết quả của UBND tỉnh và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và
tư nhânSở KH&ĐT
|
Giờ hành chính
|
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 21
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Giờ hành chính
|
Thông báo từ chối hoặc Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
23 ngày làm việc
|
23 ngày làm việc
|
23
* Đối với điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
|
Trình
tự các
bước
thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý
kiến thẩm định và văn bản
gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
trình Lãnh đạo phòng xem xét (kèm theo hồ sơ dự án).
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở văn bản lấy ý kiến thẩm định và Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (kèm theo hồ sơ dự án)
|
Lãnh đạo
phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định và Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định, Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
05 ngày đối
với các Sở, ban ngành UBND các
huyện/thành phố
|
Văn bản góp ý
|
24
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo báo cáo thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở dự thảo Báo cáo thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét.
|
Lãnh đạo
phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảoBáo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Ký văn bản dự thảo Báo cáo thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo Báo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 10
|
Phát hành văn bản dự thảo Báo cáo thẩm định và gửi UBND tỉnh thông qua TTPVHHC (kèm theo hồ sơ dự án)
|
Chuyên viên phòng Doanh nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo Báo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng/ phòng Kinh tế tổng hợp |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 13
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất
phương án xử lý, dự thảo
Báo cáo thẩm định dự án, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 14
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế Tổng hợp
|
01 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 15
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
25
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 11.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyển Văn thư phát hành
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 11.
|
||
|
Bước 16
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
01 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 17
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh.
Văn thư phát hành Báo cáo thẩm định dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 18
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 19
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Giờ hành chính
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 20
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình
quyết định chủ trương đầu tư
|
Bộ KH&ĐT
|
15 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án
|
|
Bước 21
|
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi Quyết
|
Thủ tướng Chính phủ
|
07 ngày
|
chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo
|
26
|
định điều chỉnh chủ trương cho cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
từ chối (nếu có)
|
|||
|
Bước 22
|
Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng
chuyên Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
Sau khi có
kết quả của Trung ương |
chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo
có)/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 23
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm |
chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Dự kiến 42 ngày làm việc phụ
thuộc thời gian giải quyết của
Trung ương
|
Dự kiến 42 ngày làm việc phụ
thuộc thời gian giải quyết của
Trung ương
|
27
Quy trình số 5:
Thủ tục
: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện
quyết định chủ trương đầu tư
5.1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đ
ối với dự án thuộc diện quyết định
chủ trương đầu
tư của Ủy ban nhân dân cấp
t
ỉnh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức của Sở
KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định kèm theo hồ sơ dự án trình lãnh đạo phòng xem xét.
|
Phòng Doanh nghiệp kinh tế tập thể và tư
nhân |
01 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở hồ sơ dự án và văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể
và tư nhân |
0,5 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh tế
tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
15 ngày
đối với các Sở, ban ngành UBND các huyện/ thành phố |
Văn bản góp ý
|
28
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo Văn bản thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh tế
tập thể và tư nhân
|
- 7,5 ngày
(đối với
dự án đảm
bảo điều diện)
- 6,5 ngày
(đối với
dự án đảm
bảo điều diện)
|
Dự thảo Văn bản thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở ký Văn bản thẩm định dự án đầu tư.
|
Lãnh đạo phòng
|
01 ngày
|
Dự thảo Văn bản thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Ký Văn bản thẩm định dự án đầu tư.
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
Văn bản thẩm
định/Phiếu kiểm
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 10
|
Phát hành Văn bản thẩm định gửi nhà đầu tư và các đơn vị có liên quan
|
Văn thư sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
10.1
|
Trường hợp 1: Theo Văn bản thẩm định, dự án đầu tư không phải chỉnh sửa và đảm bảo điều kiện để trình UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét quyết định
|
Văn thư sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
10.2
|
Trường hợp 2: Theo Văn bản thẩm định, dự án phải chỉnh sửa lại hồ sơ trước khi trình UBND tỉnh thì được thực hiện theo các bước dưới đây:
- Tiếp nhận lại hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ dự án với Văn bản thẩm định dự án
- Trường hợp hồ sơ dự án phù hợp với Văn bản thẩm định thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp với Văn bản thẩm định, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn chỉnh lại.
- Báo cáo Lãnh đạo phòng
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
29
|
- Tổ chức lấy ý kiến thẩm định (nếu cần thiết)
- Dự thảo Báo cáo thẩm định chủ trương dự án, trình Lãnh đạo phòng xem xét - Trình Lãnh đạo Sở ký Báo cáo thẩm định chủ trương dự án để trình UBND tỉnh - Phát hành Báo cáo thẩm định chủ trương dự án và gửi hồ sơ về UBND tỉnh thông qua TTPVHCC |
||||
|
Bước 11
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức của Văn
phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo Văn phòng/phòng
Kinh tế tổng hợp
|
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 13
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất
phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định CTĐT
/Thông báo từ
chối hoặc Văn bản
chỉ đạo/Văn bản
lấy ý kiến cơ quan
cấp trên
|
|
Bước 14
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế Tổng
hợp |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định CTĐT
/Thông báo từ
chối hoặc Văn bản
chỉ đạo/Văn bản
lấy ý kiến cơ quan
cấp trên
|
|
Bước 15
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo Văn phòng
|
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định CTĐT
/Thông báo từ
chối hoặc Văn bản
chỉ đạo/Văn bản
lấy ý kiến cơ quan
cấp trên
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại
|
30
|
bước 11.
|
||||
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyển Văn thư phát hành
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 11.
|
||
|
Bước 16
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
01 ngày
|
Quyết định đầu tư/Văn bản từ chối
|
|
Bước 17
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định đầu tư/Văn bản từ chối
|
|
Bước 18
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định đầu tư/Văn bản từ chối
|
|
Bước 19
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức, viên
chức của Văn phòng UBND
tỉnh làm việc tại Trung tâm
PVHCC |
Giờ hành chính
|
Quyết định đầu tư/Văn bản từ chối
|
|
Bước 20
|
Nhận Quyết định chủ tương đầu tư hoặc Thông báo từ chối của UBND tỉnh.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh tế
tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Quyết định chủ
hoặc Thông báo
từ chối/Phiếu
kiểm soát quy
trình giải quyết hồ
sơ
|
|
Bước 21
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trình Lãnh đạo phòng (trường hợp dự án được Quyết định chủ trương đầu tư)
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh tế
tập thể và tư nhân
|
3 ngày
|
Dự thảo Giấy
chứng nhận đăng
ký đầu tư/Phiếu
kiểm soát quy
trình giải quyết hồ
sơ
|
|
Bước 22
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận
đăng ký đầu
tư/Phiếu kiểm soát
quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 23
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Dự thảo Giấy
chứng nhận đăng
ký đầu tư/Phiếu
kiểm soát quy
trình giải quyết hồ
sơ
|
31
|
Bước 24
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh tế
tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Quyết định chủ
trương đầu
tư/Giấy chứng
nhận đăng ký đầu
tư/Phiếu kiểm soát
quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 25
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc tại
Trung tâm PVHCC |
Thông báo từ chối hoặc Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Phiếu kiểm soát
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
40 ngày làm việc
|
40 ngày làm việc
|
32
5.2. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định
chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Lãnh đạo phòng xem xét (kèm theo hồ sơ dự án).
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở văn bản lấy ý kiến thẩm định và Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (kèm theo hồ sơ dự án)
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định và Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định, Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến thẩm định và văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
10 ngày đối với các Sở, ban ngành
|
Văn bản góp ý
|
33
|
UBND các
huyện/thành phố |
||||
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo báo cáo thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở dự thảo Báo cáo thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Ký văn bản dự thảo Báo cáo thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 10
|
Phát hành văn bản dự thảo
Báo cáo thẩm định và gửi
UBND tỉnh thông qua
TTPVHCC (kèm theo hồ sơ
dự án)
|
Chuyên viên phòng
chuyên mônDoanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm văn dự thảo Báo cáo thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ
(nếu chưa đảm
bảo theo quy định: Không
tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cơ quan trình duyệt bổ
sung, điều chỉnh theo quy
định)
.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng/ phòng Kinh tế tổng hợp |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 13
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất
phương án xử lý, dự thảo
Báo cáo thẩm định dự án, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
|
01 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
34
|
14
|
Phòng Kinh tế Tổng hợp
|
|||
|
Bước 15
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh
đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 11.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyển Văn thư phát hành
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 11.
|
||
|
Bước 16
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1 ngày
|
|
|
Bước 17
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh.
Văn thư Văn phòng UBND
tỉnh phát hành Báo cáo thẩm
định dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 18
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 19
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Giờ hành chính
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 20
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
|
Bộ KH&ĐT
|
15 ngày
|
|
|
Bước
|
Thủ tướng Chính phủ quyết
|
Thủ tướng
|
07 ngày
|
35
|
21
|
định chủ trương đầu tư và gửi Quyết định chủ trương cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)
|
||
|
Bước 22
|
Sau khi nhận Quyết định chủ trương đầu tư, Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 23
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 24
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 25
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhânn
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 26
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc tại Trung tâm PVHHC |
Theo phiếu hẹn
|
Thông báo từ chối
hoặc Quyết định
chủ trương đầu
tư/Giấy chứng
nhận đăng ký đầu
tư/ Phiếu kiểm soát
quy trình giải quyết
hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
52 ngày làm việc phụ thuộc thời
gian giải quyết của Trung ương
|
52 ngày làm việc phụ thuộc thời
gian giải quyết của Trung ương
|
36
5.3. Cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định
chủ trương đầu tư của Quốc hội
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư kèm theo
hồ sơ dự án để trình lãnh đạo phòng xem xét.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Dự thảo văn
bản/Phiếu kiểm
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm hồ sơ dự án.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Văn bản/Phiếu
kiểm soát quy trình
giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Lãnh đạo Sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản/Phiếu
kiểm soát quy trình
giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản và gửi hồ sơ đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản/Phiếu
kiểm soát quy trình
giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận hồ sơ dự án, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Phụ thuộc Bộ Kế
hoạch và Đầu tư |
|
|
Bước 7
|
Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung quy định tại khoản 6 Điều 33 của Luật Đầu tư
|
Hội đồng thẩm định nhà nước
|
90 ngày, kế từ ngày
được thành lập |
37
|
Bước 8
|
Chậm nhất 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ gửi Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
|
Chính phủ
|
Phụ thuộc Chính phủ
|
|
|
Bước 9
|
Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về chủ trương đầu tư.
|
Quốc hội
|
Phụ thuộc Quốc hội
|
Nghị quyết về chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)
|
|
Bước 10
|
Sau khi nhận Nghị quyết về chủ trương đầu tư, Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 13
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/ Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 14
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo phiếu hẹn
|
Nghị quyết về chủ
trương đầu tư/
Giấy chứng nhận
đăng ký đầu
tư/Thông báo/
Phiếu kiểm soát
quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Phụ thuộc Chương trình và kỳ
họp của Quốc hội
|
Phụ thuộc Chương trình và kỳ
họp của Quốc hội
|
38
Quy trình số 6:
Thủ tục
: Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư
thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định kèm theo hồ sơ dự án trình lãnh đạo phòng xem xét.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở hồ sơ dự án và văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm
soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
10 ngày đối với các Sở, ban ngành
UBND các huyện/thành phố |
Văn bản/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo Văn bản thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và
|
- 4 ngày
(đối với dự án đảm bảo điều diện) |
Dự thảo Văn bản thẩm định/ Phiếu
trình giải quyết hồ
|
39
|
tư nhân
|
- 3 ngày
(đối với dự án đảm bảo điều diện) 5 ngày |
sơ
|
||
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở ký Văn bản thẩm định dự án đầu tư.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Phát hành Văn bản thẩm định gửi nhà đầu tư và các đơn vị có liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
9.1
|
Trường hợp 1: Theo Văn bản thẩm định, dự án đầu tư không phải chỉnh sửa và đảm bảo điều kiện để trình UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh chủ trương
|
Chuyên viên phòng Doanh nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
9.2
|
Trường hợp 2: Theo Văn bản thẩm định, dự án phải chỉnh sửa lại hồ sơ trước khi trình UBND tỉnh thì được thực hiện theo các bước dưới đây: - Tiếp nhận lại hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ dự án với Văn bản thẩm định dự án.
- Trường hợp hồ sơ dự án phù hợp với Văn bản thẩm định thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp với Văn bản thẩm định, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn chỉnh lại.
- Báo cáo Lãnh đạo phòng.
- Tổ chức lấy ý kiến thẩm định (nếu cần thiết)
- Dự thảo Báo cáo thẩm định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án, trình Lãnh đạo phòng xem xét.
- Trình Lãnh đạo Sở ký Báo cáo thẩm định để trình UBND tỉnh.
- Phát hành Báo cáo thẩm
|
01 ngày
|
định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
40
|
định và gửi hồ sơ về UBND tỉnh thông qua TTPVHHC
|
||||
|
Bước 10
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng/ phòng Kinh tế tổng hợp |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 12
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất phương
án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
1,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 13
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế Tổng hợp
|
0,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 14
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, Lãnh
đạo UBND tỉnh chuyển
chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ
sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 10.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyên viên chuyển Văn thư phát hành
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại
|
|
bước 10.
|
||||
|
Bước 15
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
01 ngày
|
Quyết định CTĐT báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 16
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định CTĐT
chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 17
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định CTĐT
chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 18
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Giờ hành chính
|
Quyết định CTĐT
chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 11
|
Sau khi nhận Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Dự thảo Phiếu trình và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
1,75 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng
ký đầu tư (điều
chỉnh)/ Phiếu
kiểm soát quy
trình giải quyết hồ
sơ
|
|
Bước 13
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/ Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 14
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/ Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 15
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT
làm việc tại Trung tâm TTPVHCC
|
Theo phiếu hẹn
|
Thông báo từ
chối/ Giấy chứng
nhận đăng ký đầu
tư/Quyết định
điều chỉnh chủ
trương đầu
tư/Phiếu kiểm soát
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
26 ngày làm việc
|
26 ngày làm việc
|
Quy trình số 7:
Thủ tục:
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư
thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến
thẩm định và văn bản gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư trình
Lãnh đạo phòng xem xét (kèm theo hồ sơ dự án).
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
1,25 ngày
|
Dự thảo văn bản
lấy ý kiến và Văn
bản gửi Bộ
KH&ĐT/Phiếu
kiểm soát quy
trình giải quyết hồ
sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở văn bản lấy ý kiến thẩm định và Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (kèm theo hồ sơ dự án)
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến và Văn bản gửi Bộ KH&ĐT / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định và Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
văn bản lấy ý kiến và Văn bản gửi Bộ
KH&ĐT/Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định, Văn bản gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
văn bản lấy ý kiến và Văn bản gửi Bộ KH&ĐT/ Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
05 ngày đối với các Sở, ban ngành
UBND các huyện/thành |
Văn bản góp ý của các đơn vị/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
phố
|
||||
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo báo cáo thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở dự thảo Báo cáo thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Ký văn bản dự thảo Báo cáo thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 10
|
Phát hành văn bản dự thảo Báo cáo thẩm định và gửi
TTPVHCC (kèm theo hồ sơ dự án)
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo Báo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng/ phòng Kinh tế tổng hợp |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 13
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất phương
án xử lý, dự thảo Báo cáo
thẩm định dự án, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án
chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 14
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế Tổng hợp
|
01 ngày
|
|
Bước 15
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, Lãnh
đạo UBND tỉnh chuyển
chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ
sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 11.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyên viên chuyển Văn thư phát hành
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 11.
|
||
|
Bước 16
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
01 ngày
|
định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 17
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh.
Văn thư Văn phòng UBND
tỉnh phát hành Báo cáo thẩm
định dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 18
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 19
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Giờ hành chính
|
định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 20
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Thủ
tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư
|
Bộ KH&ĐT
|
15 ngày
|
|
Bước 21
|
Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi Quyết định điều chỉnh chủ trương cho cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Thủ tướng Chính phủ
|
07 ngày
|
Quyết định điều chỉnh chủ trương
Thông báo từ chối (nếu có)
|
|
Bước 22
|
Sau khi nhận Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 23
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 24
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 25
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc thông báo từ / Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 26
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Theo phiếu hẹn
|
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) /Phiếu kiểm soát
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Dự kiến 47 ngày làm việc phụ
thuộc thời gian giải quyết của
Trung ương
|
Dự kiến 47 ngày làm việc phụ
thuộc thời gian giải quyết của
Trung ương
|
Quy trình số 8:
Thủ tục:
Chuyển nhượng dự án đầu tư
8.1. Đối với dự án thuộc một trong các trường hợp: (i) dự án được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu
tư, (ii) dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc trường hợp quyết
định chủ trương đầu tư mà nhà đầu tư đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn
và đưa dự án vào khai thác, vận hành:
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Thẩm định hồ sơ chuyển nhượng
- Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối trình Lãnh đạo phòng kèm theo hồ sơ dự án |
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
07 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
|
01 ngày
|
đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối và
chuyển kết quả cho Trung
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
|
0,5 ngày
|
đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu
|
|
tâm Phục vụ hành chính công.
|
tế tập thể và tư nhân
|
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
||
|
Bước 6
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Thông báo từ chối
hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
10 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
8.2. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung
tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến
thẩm định và văn bản gửi Bộ
Kế hoạch và Đầu tư trình
Lãnh đạo phòng xem xét (kèm theo hồ sơ dự án).
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
1,25 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến và Văn bản gửi Bộ KH&ĐT/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở văn bản lấy ý kiến thẩm định và Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư (kèm theo hồ sơ dự án)
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến và Văn
KH&ĐT / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định và Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến và Văn
KH&ĐT / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định, Văn bản gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên phòng Doanh nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến và Văn
KH&ĐT / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
10 ngày đối với các Sở, ban ngành
UBND các huyện/thành phố |
Văn bản góp ý/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo báo cáo thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,75 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở dự thảo Báo cáo thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Ký văn bản dự thảo Báo cáo thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 10
|
Phát hành văn bản dự thảo
Báo cáo thẩm định và gửi
UBND tỉnh thông qua
TTPVHCC (kèm theo hồ sơ
dự án)
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Văn bản kèm dự thảo báo cáo thẩm định /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 12
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo Văn phòng/ phòng
Kinh tế tổng hợp
|
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 13
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất
phương án xử lý, dự thảo
Báo cáo thẩm định dự án, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 14
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế Tổng hợp
|
01 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 15
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo Văn phòng
|
01 ngày
|
Dự thảo Báo cáo thẩm định dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị
làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ
ở trạng thái "Chờ bổ sung". Sau khi
Cơ quan nộp hồ sơ
gian xử lý tính lại
từ ngày bổ sung hồ sơ. Quy trình quay lại bước 11.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyên viên chuyển Văn thư phát hành
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 11.
|
||
|
Bước 16
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
01ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 17
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh.
Văn thư Văn phòng UBND
tỉnh phát hành Báo cáo thẩm
định dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 18
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 19
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Theo Phiếu hẹn
|
Báo cáo thẩm định dự án/Văn bản từ chối
|
|
Bước 20
|
Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư
|
Bộ KH&ĐT
|
10 ngày
|
|
|
Bước 21
|
Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi Quyết định điều chỉnh chủ trương cho cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
|
Thủ tướng Chính phủ
|
07 ngày
|
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối (nếu có)
|
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
||||
|
Bước 22
|
Sau khi nhận Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 23
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 24
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 25
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 26
|
Chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 27
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm |
Theo phiếu hẹn
|
Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Phụ thuộc thời gian giải quyết
của Trung ương:
- Dự kiến 42 ngày làm việc đối
với dự án không cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
(điều chỉnh)
- Dự kiến 47 ngày làm việc đối
với dự án cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Phụ thuộc thời gian giải quyết
của Trung ương:
- Dự kiến 42 ngày làm việc đối
với dự án không cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
(điều chỉnh)
- Dự kiến 47 ngày làm việc đối
với dự án cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
8.3. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến thẩm định kèm theo hồ sơ dự án trình lãnh đạo phòng xem xét.
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
1,25 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở hồ sơ dự án và văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến thẩm định và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến thẩm định dự án đầu tư theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các đơn vị liên quan
|
10 ngày đối với các Sở, ban ngành
UBND các huyện/thành phố |
Văn bản góp ý /
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến thẩm định và dự thảo Văn bản thẩm định dự án trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
|
+ 04 ngày
đối với dự án đảm bảo điều kiện) |
Dự thảo Văn bản thẩm định/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
tế tập thể và tư nhân
|
+ 03 ngày (đối với dự án chỉnh
sửa) |
|||
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở ký Văn bản thẩm định dự án đầu tư.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 9
|
Phát hành Văn bản thẩm định gửi nhà đầu tư và các đơn vị có liên quan
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
9.1
|
Trường hợp 1: Theo Văn bản thẩm định, dự án đầu tư không phải chỉnh sửa và đảm bảo điều kiện để trình UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh chủ trương
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm định/
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
9.2
|
Trường hợp 2: Theo Văn bản thẩm định, dự án phải chỉnh sửa lại hồ sơ trước khi trình UBND tỉnh thì được thực hiện theo các bước dưới đây: - Tiếp nhận lại hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ dự án với Văn bản thẩm định dự án.
- Trường hợp hồ sơ dự án phù hợp với Văn bản thẩm định thì viết giấy tiếp nhận hồ sơ; Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp với Văn bản thẩm định, hướng dẫn nhà đầu tư hoàn chỉnh lại.
- Báo cáo Lãnh đạo phòng.
- Tổ chức lấy ý kiến thẩm định (nếu cần thiết)
- Dự thảo Báo cáo thẩm định điều chỉnh chủ trương dự án, trình Lãnh đạo phòng xem xét.
- Trình Lãnh đạo Sở ký Báo cáo thẩm định để trình UBND tỉnh.
- Phát hành Báo cáo thẩm định và gửi hồ sơ về UBND
|
Chuyên
viên/lãnh
đạo
phòng/lãnh đạo Sở |
02 ngày
|
Văn bản thẩm định/
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
tỉnh thông qua TTPVHCC
|
||||
|
Bước 10
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ
(nếu chưa đảm bảo
theo quy định: Không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn
cơ quan trình duyệt bổ sung,
điều chỉnh theo quy định)
.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng/ phòng Kinh tế tổng hợp |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 12
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất phương
án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên
viên thụ lý |
1,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 13
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
Phòng Kinh
tế Tổng hợp
|
0,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 14
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, Lãnh
đạo UBND tỉnh chuyển
chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ
sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị
làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ
ở trạng thái "Chờ bổ sung". Sau khi
Cơ quan nộp hồ sơ
gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ. Quy trình quay lại bước 10.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyển Văn thư phát hành
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên. Quy trình quay lại bước 10.
|
||
|
Bước
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem
|
Lãnh đạo
|
01 ngày
|
Quyết định CTĐT
|
|
15
|
xét, chỉ đạo
|
UBND tỉnh
|
/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
|
Bước 16
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 17
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 18
|
Giao trả kết quả cho Sở KH&ĐT
|
Công chức, viên chức
của Văn phòng UBND tỉnh làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Giờ hành chính
|
Quyết định CTĐT /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 19
|
Sau khi nhận Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
1,75 ngày
|
Dự thảo Giấy
chứng nhận đăng
ký đầu tư (điều
chỉnh) / Phiếu kiểm
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 20
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 21
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư v
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 22
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 23
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của Sở KH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHCC |
Theo phiếu hẹn
|
Giấy chứng nhận
tư/Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
- 25 ngày làm việc đối với dự án
không cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
- 25 ngày làm việc đối với dự án
không cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
|
- 28 ngày làm việc đối với dự án
cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (điều chỉnh)
|
I.2. Lĩnh vực Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Vốn vay ưu đãi
của các nhà tài trợ nước ngoài: 02 TTHC
Quy trình số 9:
Thủ tục:
Lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư
thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản
|
Trình tự
các
bước
thực
hiện |
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm
bảo theo quy định thì không
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Sở xử lý. |
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công |
0,5 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ sơ
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Lãnh đạo Sở chuyển hồ sơ tới phòng chuyên môn giải quyết
- Lãnh đạo phòng chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý hồ sơ |
Lãnh đạo
Sở, Lãnh đạo phòng KTĐN |
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Đề xuất văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan
- Dự thảo Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho chương trình, dự án (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng), ý kiến của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với chương trình, dự án (nếu cần thiết) - Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các đơn vị liên quan |
Chuyên
viên phòng KTĐN |
1,5 ngày
|
Dự thảo (i) Văn bản đề xuất UBND tỉnh lấy ý kiến các Bộ/ngành Trung ương và/(ii) Văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan của SKHĐT
|
|
Bước 2
|
Gửi Văn bản lấy ý kiến kèm theo Hồ sơ dự án đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên
viên phòng KTĐN |
1,5 ngày
|
(i) Văn bản đề xuất UBND tỉnh lấy ý kiến các Bộ/ngành Trung ương và/(ii)
|
|
Văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan của SKHĐT
|
||||
|
Bước 3
|
Trên cơ sở ý kiến của các đơn vị liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, có văn bản đề xuất chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện chương trình, dự án (nếu có) và chuyển đến chủ dự án thông qua TTHCC
|
Chuyên
viên phòng KTĐN |
1,5 ngày
|
Văn bản đề xuất chủ dự án hoàn
chương trình, dự án (nếu có)
|
|
Bước 4
|
Tổ chức thẩm định theo quy định
|
Lãnh đạo
Sở, các
phòng
chuyên môn
trực thuộc
Sở, các đơn
vị, địa
phương có
liên quan
|
02 ngày
|
Biên bản họp thẩm định
|
|
Bước 4
|
- Phát hành giấy mời
|
Lãnh đạo
Sở, các
phòng
chuyên môn
trực thuộc
Sở, các đơn
vị, địa
phương có
liên quan
|
02 ngày
|
Biên bản họp thẩm định
|
|
Bước 4
|
- Tổ chức họp thẩm định
|
Lãnh đạo
Sở, các
phòng
chuyên môn
trực thuộc
Sở, các đơn
vị, địa
phương có
liên quan
|
02 ngày
|
Biên bản họp thẩm định
|
|
Bước 4
|
- Xây dựng Biên bản họp thẩm định
|
Lãnh đạo
Sở, các
phòng
chuyên môn
trực thuộc
Sở, các đơn
vị, địa
phương có
liên quan
|
02 ngày
|
Biên bản họp thẩm định
|
|
Bước 4
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ dự án hoàn thiện hồ sơ (nếu có) trình lãnh đạo Sở ký duyệt và chuyển văn bản đến chủ dự án thông qua Trung tâm hành chính công
|
Chuyên
viên phòng
KTĐN/
Lãnh đạo
phòng/ lãnh đạo Sở |
1,5 ngày
|
Văn bản đề nghị chủ dự án hoàn thiện hồ sơ (nếu có)
|
|
Bước 5
|
Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ dự án từ trung tâm hành chính công; lập Báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo Quyết định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, dự án
|
Chuyên
viên phòng KTĐN |
02 ngày
|
- Báo cáo kết quả thẩm định
- Dự thảo Quyết
định phê duyệt văn
kiện chương trình,
dự án
|
|
Bước 6
|
Cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt văn kiện chương trình, dự án
|
Ủy ban
nhân dân tỉnh |
Không quá 10 ngày
làm việc |
|
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm
bảo theo quy định thì không
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công |
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ sơ
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ
|
|
Văn phòng xử lý.
|
||||
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH |
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên
viên thụ lý |
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
KTTH |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, chuyên
viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên
viên thụ lý |
0.5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ ở trạng thái “Chờ bổ sung”. Sau khi đơn vị trình hồ sơ
gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
|
|
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1 ngày
|
chương trình, dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
chương trình dự án/ Thông báo từ chối /Văn bản chỉ đạo
|
|
-
|
Văn thư chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của TTPVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
chương trình dự án/ Thông báo từ chối /Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 7
|
Trung tâm Hành chính công chuyển trả kết quả
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo giấy hẹn trả kết quả. Ghi
chép và cập nhật kết quả vào sổ theo dõi hồ sơ. Yêu cầu đơn vị trình hồ sơ ký nhận vào sổ |
chương trình, dự án/Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
theo dõi hồ sơ
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
- Đối với dự án đầu tư nhóm
A: không quá 50 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
B: không quá 40 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
C: không quá 30 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Đối với dự án đầu tư nhóm
A: không quá 50 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
B: không quá 40 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
C: không quá 30 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Quy trình số 10:
Thủ tục:
Lập, thẩm định và quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ
thuật, phi dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
|
Trình tự
các
bước
thực
hiện |
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận và chuyển hồ
sơ:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa
đảm bảo theo quy định thì
không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+Tiếp nhận và phát hành
Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Sở xử lý. |
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công |
0,5 ngày
|
Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ sơ
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Lãnh đạo Sở chuyển hồ sơ tới phòng KTĐN giải quyết - Lãnh đạo phòng chuyển hồ
sơ tới chuyên viên xử lý hồ
sơ
|
Lãnh đạo Sở, Lãnh
đạo phòng KTĐN |
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 2
|
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của từng dự án, khoản viện trợ phi dự án, chuyên viên đề xuất hình thức tổ chức thẩm định/lấy ý kiến thẩm định/không thẩm định
|
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của từng dự án, khoản viện trợ phi dự án, chuyên viên đề xuất hình thức tổ chức thẩm định/lấy ý kiến thẩm định/không thẩm định
|
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của từng dự án, khoản viện trợ phi dự án, chuyên viên đề xuất hình thức tổ chức thẩm định/lấy ý kiến thẩm định/không thẩm định
|
Tùy thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của từng dự án, khoản viện trợ phi dự án, chuyên viên đề xuất hình thức tổ chức thẩm định/lấy ý kiến thẩm định/không thẩm định
|
|
Bước 2
|
Đối với các dự án, khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện của Thủ tướng Chính phủ
(quy định
tại khoản 27 Điều 1 Nghị
định số 132/2018/NĐ-CP
ngày 01/10/2018)
: Trên cơ sở Quyết định chủ trương thực hiện và nội dung văn kiện dự án, khoản viện trợ phi dự án, Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ dự án hoàn thiện hồ sơ (nếu có) trình lãnh đạo Sở ký duyệt và chuyển văn bản đến chủ dự án thông qua Trung tâm
|
Chuyên viên
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị chủ dự án hoàn thiện hồ sơ (nếu có)
|
|
Bước 2
|
Đối với các dự án, khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt chủ trương thực hiện của Thủ tướng Chính phủ
(quy định
tại khoản 27 Điều 1 Nghị
định số 132/2018/NĐ-CP
ngày 01/10/2018)
: Trên cơ sở Quyết định chủ trương thực hiện và nội dung văn kiện dự án, khoản viện trợ phi dự án, Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ dự án hoàn thiện hồ sơ (nếu có) trình lãnh đạo Sở ký duyệt và chuyển văn bản đến chủ dự án thông qua Trung tâm
|
Lãnh đạo phòng
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị chủ dự án hoàn thiện hồ sơ (nếu có)
|
|
Hành chính công
|
||||
|
Đối với các dự án, khoản viện trợ phi dự án không quy định tại khoản khoản 27 điều 1 Nghị định số 132/2018/NĐ-CP
ngày 01/10/2018: tổ chức Hội nghị thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất và nội dung của dự án, phi dự án. |
||||
|
-
Trường hợp không tổ
chức Hội nghị thẩm định
|
||||
|
Đề xuất văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan
- Dự thảo Văn bản của Ủy
ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính (nếu cần thiết) - Văn bản của Sở Kế hoạch
và Đầu tư lấy ý kiến của các đơn vị liên quan
|
Chuyên
viên, lãnh đạo phòng phòng KTĐN |
01 ngày
|
Dự thảo (i) Văn
UBND tỉnh lấy ý kiến các Bộ/ngành Trung ương và /(ii) Văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan của SKHĐT
|
|
|
Gửi Văn bản lấy ý kiến kèm theo Hồ sơ dự án đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên
viên, lãnh đạo phòng phòng KTĐN |
0,5 ngày
|
(i) Văn bản đề xuất UBND tỉnh lấy ý kiến các Bộ/ngành Trung ương và/(ii) Văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan của SKHĐT
|
|
|
Tổng hợp, đề xuất văn bản đề nghị chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện dự án, khoản viện trợ phi dự án (nếu có), trình lãnh đạo Sở ký duyệt và chuyển văn bản đến chủ dự án thông qua TTHCC
|
Chuyên
viên, lãnh đạo phòng phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản đề nghị chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện dự án, khoản viện trợ phi dự án (nếu có)
|
|
|
-
Trường hợp tổ chức Hội
nghị thẩm định
|
|
Đề xuất văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liên quan
- Dự thảo Văn bản của Ủy
ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính (nếu cần thiết) - Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến của các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên
|
01 ngày
|
Dự thảo (i) Văn
UBND tỉnh lấy ý kiến các Bộ/ngành Trung ương và/(ii) Văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan của SKHĐT
|
|
|
Gửi Văn bản lấy ý kiến kèm theo Hồ sơ dự án đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
(i) Văn bản đề xuất UBND tỉnh lấy ý kiến các Bộ/ngành Trung ương và/(ii) Văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan của SKHĐT
|
|
|
Tổng hợp, đề xuất văn bản đề nghị chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện dự án, khoản viện trợ phi dự án (nếu có), trình lãnh đạo Sở ký duyệt và chuyển văn bản đến chủ dự án thông qua TTHCC
|
Chuyên viên
|
1,5 ngày
|
Văn bản đề nghị chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện dự án, khoản viện trợ phi dự án (nếu có)
|
|
|
+ Phát hành giấy mời
|
Chuyên viên
|
02 ngày
|
thẩm định
|
|
|
+ Tổ chức họp thẩm định
|
Lãnh đạo
Sở, các phòng chuyên môn trực thuộc Sở, các đơn vị, địa phương có liên quan |
02 ngày
|
thẩm định
|
|
|
+ Xây dựng Biên bản họp thẩm định
|
Chuyên viên
|
02 ngày
|
thẩm định
|
|
|
+ Đề xuất văn bản đề nghị chủ dự án hoàn thiện văn kiện dự án, khoản viện trợ phi dự án (nếu có) trình lãnh đạo Sở ký duyệt và chuyển văn bản đến chủ dự án thông qua Trung tâm Hành chính công
|
Chuyên
viên, lãnh đạo phòng KTĐN |
1,5 ngày
|
Văn bản đề nghị chủ dự án hoàn thiện hồ sơ (nếu có)
|
|
|
Trường hợp khoản viện trợ phi dự án có quy mô vốn ODA không hoàn lại từ 200.000 đô la Mỹ trở xuống, khi phê duyệt Văn kiện phi dự án, không bắt buộc phải
|
Chuyên
viên, lãnh đạo phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản đề nghị chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện dự án, khoản viện trợ phi dự án (nếu có)
|
|
lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan: Chuyên
viên đề xuất văn bản đề nghị
chủ dự án hoàn chỉnh văn kiện chương trình, dự án
(nếu có), trình lãnh đạo Sở
ký duyệt và chuyển văn bản
đến chủ dự án thông qua Trung tâm Hành chính công
|
||||
|
Bước 3
|
Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ dự án từ trung tâm hành chính công; lập Báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo Quyết định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, khoản viện trợ phi dự án
|
Chuyên viên
|
02 ngày
|
- Báo cáo kết quả thẩm định
- Dự thảo Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ
khoản viện trợ phi dự án
|
|
Bước 4
|
Cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, khoản viện trợ phi dự án
|
Ủy ban
nhân dân tỉnh |
Không quá 10 ngày làm việc
|
|
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ
sơ:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ chưa
đảm bảo theo quy định thì
không tiếp nhận, đồng thời
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+ Tiếp nhận và phát hành
Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Văn phòng xử lý.
|
Trung tâm phục vụ
hành chính công |
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ sơ
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
|
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH |
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên
viên thụ lý |
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ
khoản viện trợ phi dự án /Thông báo
|
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
KTTH |
01 ngày
|
từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện giải quyết, chuyên
viên Nhập phiếu bổ
sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên
viên thụ lý |
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ ở trạng thái “Chờ bổ sung”. Sau khi đơn vị trình hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
|
|
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1 ngày
|
|
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh.
Chuyển bộ phận tiếp nhận
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, khoản viện trợ phi dự án / Thông báo từ chối /Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 5
|
Trung tâm Hành chính công chuyển trả kết quả
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo giấy
hẹn trả kết quả. Ghi chép và cập nhật kết quả vào sổ theo dõi hồ sơ.
Yêu cầu đơn vị trình hồ sơ ký nhận vào sổ theo dõi
hồ sơ |
Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, khoản viện trợ phi dự án /Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quá 30 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
Không quá 30 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
I.3. Lĩnh vực đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn:
Quy trình số 11:
Thủ tục: Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của Sở Kế hoạch và Đầu tư |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Tổ chức thẩm tra hồ sơ
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
6,5 ngày
|
tra/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Văn bản thẩm tra
|
Lãnh đạo phòng
|
01 ngày
|
Văn bản thẩm tra /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký Văn bản thẩm tra
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
Văn bản thẩm tra /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành Văn bản thẩm tra trình UBND tỉnh xem xét, quyết định
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
0,5 ngày
|
Văn bản thẩm tra /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ
(nếu chưa đảm bảo
theo quy định: Không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn cơ
quan trình duyệt bổ sung, điều
chỉnh theo quy định)
.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Văn phòng UBND tỉnh |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
|
KTTH
|
||||
|
Bước 9
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất phương
án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
1,5 ngày
|
Dự thảo Văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 10
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
Dự thảo Văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 11
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 12
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
01 ngày
|
Văn bản cam kết
hỗ trợ vốn cho
doanh nghiệp /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh đạo UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 7.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyển Văn thư phát hành
|
Văn thư
|
0,5 ngày
|
Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 7.
|
|
Bước 13
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ
|
|
đạo
|
||||
|
Bước 14
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp/ thông báo từ chối
|
|
|
Bước 15
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Văn phòng UBND tỉnh |
Giờ hành chính
|
Văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp/ thông báo từ chối
|
|
Bước 16
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của của Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giờ hành chính
|
Văn bản cam kết hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp/ thông báo từ chối/Phiếu
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ |
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
II. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư: 118 TTHC
II.1. Lĩnh vực Thành lập và Hoạt động của Doanh nghiệp: 60 TTHC
Quy trình số 12:
Thủ tục: Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các
ngày làm việc trong tuần (trừ thứ
bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
Người đại diện theo
pháp luật hoặc người được ủy
quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp .
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ
sơ đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng
ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp
mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu
rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh
chuyển kết quả ra Trung tâm phục
vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
|
|
phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh |
Trung tâm
PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
sơ.
|
|
nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 13: Thủ tục: Đăng ký thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua
mạng điện tử: Chuyên viên kiểm
tra thông tin đăng ký doanh
nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản
điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng |
PVHCC
+ Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 14:
|
lên
|
Thủ tục:
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
|
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
mạng sử dụng chữ ký số công
cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn ).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân chuyên
viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy xác
nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp: Công chức,
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
|
|
chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua
mạng sử dụng chữ ký số công
cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, |
viên chức của đơn vị làm
việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 15: Thủ tục: Đăng ký thành lập công ty cổ phần
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh
nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ
liệu của Hệ
thống đăng
ký doanh
nghiệp quốc
gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận
ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
điện tử: Tiếp nhận tự động
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 16: Thủ tục: Đăng ký thành lập công ty hợp danh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo
Giấy chứng
nhận đăng ký doanh
nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ
liệu của Hệ
thống đăng
ký doanh
nghiệp quốc
gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ
sơ trực tiếp: Công chức,
viên chức của
đơn vị làm
việc tại
Trung tâm PVHCC
+ Đối với hồ
sơ đăng ký
qua mạng
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 17:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (đối với
doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu
được truyền
sang Hệ
thống đăng
ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ
liệu của Hệ
thống đăng
ký doanh
nghiệp quốc
gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận
ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 18:
Thủ tục:
Đăng ký đổi tên doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công
ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu
được truyền
sang Hệ
thống đăng
ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ
liệu của Hệ
thống đăng
ký doanh
nghiệp quốc
gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận
ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 19: Thủ tục: Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 20:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu
được truyền
sang Hệ
thống đăng
ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ
liệu của Hệ
thống đăng
ký doanh
nghiệp quốc
gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận
ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 21:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp (đối với công ty
TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm
việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai
thông tin, tải văn bản điện tử và xác
thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua
mạng điện tử theo quy trình trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người
đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền kê khai thông tin, tải
văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
đăng ký điện tử theo quy trình trên
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu
được truyền
sang Hệ
thống đăng
ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ
liệu của Hệ
thống đăng
ký doanh
nghiệp quốc
gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ
hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận
ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 22:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu
được truyền
sang Hệ
thống đăng
ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ
liệu của Hệ
thống đăng
ký doanh
nghiệp quốc
gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết
quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ
hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận
ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 23:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều
lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 24:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh
nghiệp nhà nước
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 25:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do thừa kế
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem
xét, quyết định chấp thuận và ký
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 26:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do có nhiều hơn một cá nhân hoặc nhiều hơn một tổ chức được thừa kế
phần vốn của chủ sở hữu, công ty đăng ký chuyển đổi sang loại hình công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập
đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ
thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng
điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông
tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu
với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
truyền sang
Hệ thống
đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 27:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 28:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá
nhân khác hoặc công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 29:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán,
tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem
xét, quyết định chấp thuận và ký
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 30:
Thủ tục:
Đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong
Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương
đương khác
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 31:
Thủ tục:
Thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (đối với
doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 32: Thủ tục: Thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ liệu
của Hệ thống
đăng ký
doanh nghiệp
quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động |
0,5 ngày
|
Giấy xác
nhận
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 33: Thủ tục: Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với hồ sơ đăng ký
qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 34:
Thủ tục:
Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty
cổ phần chưa niêm yết
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động |
0,5 ngày
|
Giấy xác
nhận
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục
hành
|
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục
hành
chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục
hành
chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục
hành
chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 35: Thủ tục: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
|
ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 36:
Thủ tục:
Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông
tin người đại diện theo uỷ quyền (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,
công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy xác
nhận
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 37: Thủ tục: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán phí công bố theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống TTĐKDNQG)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, thực hiện công bố trên Hệ thống TTĐKDNQG
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được công bố trên Hệ thống TTĐKDNQG
|
|
Bước 5
|
Kết quả được công bố trên trang
web: dangkykinhdoanh.gov.vn
- Lưu hồ sơ: Toàn bộ hồ sơ liên quan |
0,5 ngày
|
||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 38:
Thủ tục:
Thông báo sử dụng, thay đổi, huỷ mẫu con dấu (đối với doanh
nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán phí công bố theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống TTĐKDNQG)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, thực hiện công bố trên Hệ thống TTĐKDNQG
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được công bố trên Hệ thống TTĐKDNQG
|
|
Bước 5
|
Kết quả được công bố trên trang web:
dangkykinhdoanh.gov.vn
- Lưu hồ sơ:
Toàn bộ hồ sơ liên quan |
0,5 ngày
|
||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 39:
Thủ tục:
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước (đối
với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 40:
Thủ tục:
Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (đối với
doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp . + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động |
0,5 ngày
|
|
thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ổng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
trên Hệ thống ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 41:
Thủ tục:
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với doanh
nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết
quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ
hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không
được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
ký qua
mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 42:
Thủ tục:
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện thay thế cho nội dung đăng ký hoạt động trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do cơ quan
đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm
việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa,
bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
điện tử theo quy trình trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
dụng chữ ký số công cộng:
Người
đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền kê khai thông tin, tải
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do
nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại
ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không
được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
hồ sơ đăng ký qua
mạng điện
tử: Tiếp
nhận tự
động trên
Hệ thống
ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 43:
Thủ tục:
Thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân,
công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm
việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa,
bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
điện tử theo quy trình trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người
đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền kê khai thông tin, tải
văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
đăng ký điện tử theo quy trình trên
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
truyền sang
Hệ thống
đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
mạng điện tử: Tiếp
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 44:
Thủ tục:
Thông báo lập địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp hoạt
động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết
quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ
hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
ký qua
mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 45:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty
TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về
cơ sở dữ liệu
của Hệ thống
đăng ký
doanh nghiệp
quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
mạng điện tử: Tiếp
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 46:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện (đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua |
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận ĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
mạng điện tử: Tiếp
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 47:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký địa điểm kinh doanh (đối với
doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
mạng điện tử: Tiếp
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 48:
Thủ tục:
Thông báo cập nhật thông tin cổ đông là cá nhân nước ngoài,
người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài (đối với công ty cổ
phần)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin
được trả về cơ sở dữ liệu
của Hệ thống
đăng ký
doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
mạng điện tử: Tiếp
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 49: Thủ tục: Thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy xác
nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ |
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
động trên
Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 50:
Thủ tục:
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên từ
việc chia doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi
thông báo qua mạng điện tử cho
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 51:
Thủ tục:
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên từ việc chia doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
tử: Tiếp
nhận tự
động trên
Hệ thống
ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 52: Thủ tục: Đăng ký thành lập công ty cổ phần từ việc chia doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CMĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 53:
Thủ tục:
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên từ
việc tách doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
tử: Tiếp
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 54:
Thủ tục:
Đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên từ việc tách doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy xác
nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho |
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 55: Thủ tục: Đăng ký thành lập công ty cổ phần từ việc tách doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm
việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa,
bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
điện tử theo quy trình trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người
đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền kê khai thông tin, tải
văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 56:
Thủ tục:
Hợp nhất doanh nghiệp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần và
công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ
trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi
thông báo qua mạng điện tử cho
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 57:
Thủ tục:
Sáp nhập doanh nghiệp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần và
công ty hợp danh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanhghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho |
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 58: Thủ tục: Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm
việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa,
bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người
đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền kê khai thông tin, tải
văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự
động trên
Hệ thống
ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 59:
Thủ tục:
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho |
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 60:
Thủ tục:
Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
tử: Tiếp
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 61:
|
hạn
|
Thủ tục:
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu
|
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm
việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp
lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa,
bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
điện tử theo quy trình trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người
đại diện theo pháp luật hoặc người
được ủy quyền kê khai thông tin, tải
văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ
đăng ký điện tử theo quy trình trên
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
tử: Tiếp
nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 62: Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
CNĐKDN trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng ký, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKDN |
|
Bước 5
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN |
|
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 63:
Thủ tục:
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế
|
Trình
tự các
bước
thực hiện |
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
CNĐKDN trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy CNĐKDN
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng ký, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKDN |
|
Bước 5
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy
CNĐKDN |
|
cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 64: Thủ tục: Cập nhật bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Ký Giấy xác nhận
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hà
nh
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hà
nh
chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hà
nh
chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hà
nh
chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 65:
Thủ tục:
Thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không
phải là công ty cổ phần đại chúng
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
- Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Ký Giấy xác nhận
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 66: Thủ tục: Thông báo tạm ngừng kinh doanh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. ành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
- Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Chấp thuận, ký Giấy xác nhận tạm ngừng.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 67: Thủ tục: Thông báo về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
- Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Chấp thuận, ký Giấy xác nhận
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 68: Thủ tục: Giải thể doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
4 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
4 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy xác
nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ |
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
5 ngày làm việc
|
5 ngày làm việc
|
Quy trình số 69:
Thủ tục:
Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
được Giấy biên nhận hồ sơ qua
mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
4 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
4 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
4 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy xác
nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. |
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
Hệ thống
ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
5 ngày làm việc
|
5 ngày làm việc
|
Quy trình số 70:
Thủ tục:
Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và
thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê
khai thông tin, tải văn bản điện tử
và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy
trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc
người được ủy quyền kê khai thông
tin, tải văn bản điện tử và ký số vào
hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
4 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
4 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ
thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
4 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho |
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
nhận tự
động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
5 ngày làm việc
|
5 ngày làm việc
|
Quy trình số 71: Thủ tục: Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
đăng ký doanh nghiệp
(https://dangkykinhdoanh.gov.vn).
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy
Giấy
CNĐKDN |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đồng thời quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận nếu hồ sơ đủ điều kiện; trường hợp từ chối hoặc yêu cầu bổ sung phải có Thông báo nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy xác nhận /Giấy
CNĐKDN |
|
Bước 5
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
II.2. Lĩnh vực Thành lập và Hoạt động của Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã: 15 TTHC
Quy trình số 72:
Thủ tục: Đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập
Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin,
tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin,
tải văn bản điện tử và ký số vào hồ
sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế cấp mã số thuế hoặc có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 73:
Thủ tục:
Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế cấp mã số thuế hoặc có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy CNĐKKD/ Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận / Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo
từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất. + Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 74: Thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 75:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên
phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy CNĐKKD/ Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận / Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo
từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất. + Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 76: Thủ tục: Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử
dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế cấp mã số thuế hoặc có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 77: Thủ tục: Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã tách
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế cấp mã số thuế hoặc có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 78: Thủ tục: Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế cấp mã số thuế hoặc có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 79: Thủ tục: Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 80:
Thủ tục:
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng
nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp
hợp tác xã (trong trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập
Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin,
tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin,
tải văn bản điện tử và ký số vào hồ
sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 5
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận / Giấy CNĐKKD
hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
nếu nội dung đối chiếu thống nhất. + Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 81: Thủ tục: Giải thể tự nguyện liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
4 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế cấp có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
4 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả
ra Trung tâm phục vụ HCC để trả
kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn
lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại
không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
Phòng Đăng ký kinh doanh gửi
thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông
báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về
việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01
bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo
Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
5 ngày làm việc
|
5 ngày làm việc
|
Quy trình số 82: Thủ tục: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 83:
Thủ tục:
Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp
của liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận / Giấy CNĐKKD
hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất. + Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 84:
Thủ tục:
Tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập
Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin,
tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin,
tải văn bản điện tử và ký số vào hồ
sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
được Giấy biên nhận hồ sơ qua
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận / Giấy CNĐKKD
hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất. + Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 85:
Thủ tục:
Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định). Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ qua
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
4 ngày
|
Dự thảo Giấy xác nhận tạm ngừng
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
4 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
4 ngày
|
Giấy xác nhận / Thông báo
yêu cầu bổ
sung/ từ chối hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận / Giấy CNĐKKD
hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất. + Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
5 ngày làm việc
|
5 ngày làm việc
|
Quy trình số 86: Thủ tục: Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập
Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã tín dụng nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày
làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin,
tải văn bản điện tử và xác thực hồ
sơ đăng ký qua mạng điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin,
tải văn bản điện tử và ký số vào hồ
sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ
đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận
được Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập
đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ
sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống)
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng
điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông
tin đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên phòng ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan thuế
|
2 ngày
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Giấy
CNĐKKD/ Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ |
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng điện
tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh
doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho tổ chức, cá nhân để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng
|
+ Đối với
hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC
+ Đối với
hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống TTQG về đăng ký HTX |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Liên hiệp HTX, HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của Liên hiệp HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
- Trường hợp đăng ký qua mạng sử dụng chữ ký số công cộng: + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
II.3. Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam: 20 TTHC
Quy trình số 87:
Thủ tục:
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc
diện quyết định chủ trương đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý, phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 3
|
- Tổ chức thẩm định hồ sơ dự án
- Dự thảo Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Thông báo
từ chối trình Lãnh đạo phòng kèm theo hồ sơ dự án
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
11 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo
phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc Thông báo
từ chối / Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo
|
Chuyên viên phòng Doanh
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
|
từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân
|
hoặc Thông báo từ chối / Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
||
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 88:
Thủ tục
: Điều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung
tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý, phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ dự án
- Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối trình Lãnh đạo phòng kèm theo hồ sơ dự án |
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo
phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
(điều chỉnh) hoặc
Thông báo từ chối/
Phiếu kiểm soát
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Chuyên viên phòng Doanh
|
0,25 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
|
hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân
|
(điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
||
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
03 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
Quy trình số 89:
Thủ tục:
Điều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung
tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý, phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
- Thẩm định hồ sơ dự án
- Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối trình Lãnh đạo phòng kèm theo hồ sơ dự án |
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
07 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
|
01 ngày
|
đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Phát hành Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối và
chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và
|
0,5 ngày
|
đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình
|
|
công.
|
tư nhân
|
giải quyết hồ sơ
|
||
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị
làm việc tại Trung tâm
|
Theo
phiếu hẹn |
Thông báo từ chối
nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
10 ngày làm việc
|
10 ngày làm việc
|
Quy trình số 90:
Thủ tục
: Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý,
phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 3
|
- Tổ chức thẩm định hồ sơ dự án.
- Dự thảo Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
hoặc Thông báo từ chối trình
Lãnh đạo phòng kèm theo hồ sơ dự án.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
11 ngày
|
chứng nhận đăng
ký đầu tư (điều
chỉnh) hoặc
Thông báo từ chối
/ Phiếu kiểm soát
quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo
phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình
giải quyết hồ sơ |
|
Bước 6
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc
chối/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 91:
|
tài
|
Thủ tục
: Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng
|
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý,
phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
- Tổ chức thẩm định hồ sơ dự án.
- Dự thảo Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
hoặc Thông báo từ chối trình
Lãnh đạo phòng kèm theo hồ sơ dự án.
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
11 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh)
|
Chuyên viên phòng
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
|
hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Doanh
nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân |
(điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
||
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc Thông báo từ chối/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 92: Thủ tục : Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý, phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
- Tổ chức thẩm định hồ sơ dự án.
- Dự thảo Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Thông báo
từ chối trình Lãnh đạo phòng kèm theo hồ sơ dự án
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
2,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải
|
|
công.
|
tư nhân
|
quyết hồ sơ
|
||
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị
làm việc tại Trung tâm
|
Theo
phiếu hẹn |
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
05 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
Quy trình số 93: Thủ tục: Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,25 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý, phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
- Tổ chức thẩm định hồ sơ
- Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối trình Lãnh đạo phòng kèm theo hồ sơ dự án |
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và
|
0,25 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải
|
|
công.
|
tư nhân
|
quyết hồ sơ
|
||
|
Bước 6
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
03 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
Quy trình số 94: Thủ tục: Nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Không
quy định |
Giấy tiếp nhận hồ sơ / Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
Không
quy định |
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Ngay khi nhà đầu tư nộp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Ngay khi nhà đầu tư nộp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
|
Quy trình số 95: Thủ tục: Giãn tiến độ đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý, phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
- Tổ chức thẩm định
- Dự thảo Quyết định giãn tiến độ dự án hoặc Thông báo từ chối trình Lãnh đạo phòng (kèm hồ sơ dự án) |
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
11 ngày
|
Quyết định giãn tiến độ dự án hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Quyết định hoặc Thông báo từ chối (kèm theo hồ sơ dự án)
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Quyết định giãn tiến độ dự án hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký Quyết định hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
Quyết định giãn tiến độ dự án hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành Quyết định giãn tiến độ dự án hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Quyết định giãn tiến độ dự án hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Quyết định giãn tiến độ dự án hoặc Thông báo từ chối/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 96: Thủ tục: Tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư.
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Không
quy định |
Giấy tiếp nhận hồ sơ/ Phiếu yêu cầu
thiện hồ sơ/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Ghi nhận nội dung tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
Không
quy định |
Phiếu kiểm soát
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Ngay khi tiếp nhận thông
báo
|
Ngay khi tiếp nhận thông
báo
|
Quy trình số 97: Thủ tục: Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy
tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của
đơn vị làm
việc tại Trung
tâm
|
Không
quy định |
Giấy tiếp nhận hồ sơ / Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Ghi nhận nội dung chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
Không
quy định |
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Ngay khi tiếp nhận hồ sơ
|
Ngay khi tiếp nhận hồ sơ
|
Quy trình số 98:
Thủ tục:
Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong
hợp đồng BCC
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý, phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
- Đánh giá điều kiện thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
- Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc thông báo từ chối |
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
11,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Trình Lãnh đạo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
hành hoặc thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
|
Chuyên viên phòng
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
|
|
điều hành hoặc thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Doanh
nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân |
hành hoặc thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
||
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Giờ hành chính
|
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
hành hoặc thông báo từ chối/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 99:
Thủ tục:
Chấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước
ngoài trong hợp đồng BCC
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công
chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ
và hẹn trả kết quả/
Phiếu yêu cầu bổ
sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát
quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Chuyển lãnh đạo phòng xử lý, phân công chuyên viên giải quyết.
- Chuyển Chuyên viên xử lý
|
Lãnh đạo
Sở/lãnh đạo phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân |
0,5 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
- Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc Thông báo từ chối trình Lãnh đạo phòng |
Chuyên
viên phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập
thể và tư nhân
|
11,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc Thông báo từ chối / Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
điều hành hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
Doanh
nghiệp,
kinh tế tập
thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Quyết định thu hồi
đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc Thông báo từ
soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
Quyết định thu hồi
đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc Thông báo từ
soát quy trình giải
|
|
quyết hồ sơ
|
||||
|
Bước 5
|
Phát hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên
viên phòng Doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân |
0,5 ngày
|
Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động
văn phòng điều hành
hoặc Thông báo từ
soát quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công
chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành hoặc Thông báo từ chối/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 100:
Thủ tục:
Đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án hoạt động theo
Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý
tương đương.
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
-Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư. - Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Dự thảo Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Thông
báo từ chối trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
1,25 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Thông báo từ chối
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
03 ngày làm việc
|
03 ngày làm việc
|
Quy trình số 101: Thủ tục: Cung cấp thông tin về dự án đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
-Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Dự thảo Văn bản cung cấp
thông tin hoặc Thông báo từ chối trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
03 ngày
|
Dự thảo Văn bản
cung cấp thông tin
hoặc Thông báo
từ chối /Phiếu
kiểm soát quy
trình giải quyết hồ
sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Văn bản cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Dự thảo Văn bản
cung cấp thông tin
hoặc Thông báo
từ chối /Phiếu
kiểm soát quy
trình giải quyết hồ
sơ
|
|
Bước 4
|
Ký Văn bản cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản cung cấp
thông tin hoặc
Thông báo từ chối
/Phiếu kiểm soát
quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành Văn bản cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản cung cấp
thông tin hoặc
Thông báo từ chối
/Phiếu kiểm soát
quy trình giải
quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Văn bản cung cấp
thông tin hoặc
Thông báo từ chối
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
05 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
Quy trình số 102:
Thủ tục
: Bảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp tục áp dụng ưu
đãi đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Dự thảo văn bản lấy ý kiến
các đơn vị có liên quan trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên
viên phòng Doanh nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
1,75 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở Văn bản lấy ý kiến
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Dự thảo văn bản lấy ý kiến/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký văn bản lấy ý kiến
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành văn bản lấy ý kiến và gửi hồ sơ đến các đơn vị liên quan
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,25 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Tham gia ý kiến theo văn bản lấy ý kiến thẩm định
|
Các ngành liên quan
|
15 ngày
đối với các Sở, ban ngành UBND các huyện/ thành phố |
Văn bản góp ý
|
|
Bước 7
|
Tổng hợp ý kiến và dự thảo văn bản tham mưu trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
8,5 ngày
|
Dự thảo văn bản /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 8
|
Trình lãnh đạo Sở ký Văn bản
|
Lãnh đạo phòng
|
01 ngày
|
|
|
Bước 9
|
Phát hành Văn bản chuyển trả kết quả
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
01 ngày
|
Văn bản/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh đạo Sở chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Hồ sơ ở trạng thái "Chờ bổ sung"
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 01.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
Hồ sơ ở trạng thái "Đang lấy ý kiến". Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 01.
|
|
|
Bước 10
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả Trung tâm PVHCH
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 11
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của SKH&ĐT làm việc tại Trung tâm PVHHC |
Theo
phiếu hẹn |
Văn bản trả lời
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
30 ngày làm việc
|
30 ngày làm việc
|
Quy trình số 103:
Thủ tục:
Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế của nhà
đầu tư nước ngoài
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Tổ chức thẩm định việc đáp
ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
12 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
Dự thảo Văn bản
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Dự thảo Văn bản thông báo trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
12 ngày
|
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
Dự thảo Văn bản
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Trình Lãnh đạo Sở Văn bản thông báo
|
Lãnh đạo phòng
|
01 ngày
|
Dự thảo Văn bản
kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Ký văn bản thông báo
|
Lãnh đạo sở
|
01 ngày
|
Văn bản thông báo/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Phát hành Văn bản thông báo và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên
viên phòng Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản thông báo/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Văn bản thông báo/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 104: Thủ tục: Cung cấp thông tin về dự án đầu tư (cơ quan khác)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
-Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết
giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công
- Dự thảo Văn bản cung cấp
thông tin hoặc Thông báo từ chối trình Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
3 ngày
|
Dự thảo Văn bản cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 3
|
Trình Lãnh đạo Sở ký Văn bản cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Dự thảo Văn bản cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 4
|
Ký Văn bản cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối
|
Lãnh đạo sở
|
0,5 ngày
|
Văn bản cung cấp
Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phát hành Văn bản cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối và chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Chuyên viên phòng
Doanh
nghiệp, kinh
tế tập thể và tư nhân
|
0,5 ngày
|
Văn bản cung cấp
Thông báo từ chối /Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả cho nhà đầu tư
|
Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo
phiếu hẹn |
Văn bản cung cấp
Thông báo từ chối
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
05 ngày làm việc
|
05 ngày làm việc
|
Quy trình số 105: Thủ tục: Thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30 các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
. + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền kê khai
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
0,25 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
0,25 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên Scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống) + Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra thông tin đăng ký doanh nghiệp, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (CNĐKDN)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu
rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
01 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
0,25 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy
xác nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh
chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn.
Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có
phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả
|
+ Đối với hồ sơ trực tiếp:
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm |
Theo phiếu hẹn
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng |
PVHCC
+ Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống ĐKDNQG |
|
nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 106:
Thủ tục:
Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy
chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Trường hợp đăng ký trực tiếp:
Người thành lập doanh nghiệp
hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ và thanh toán lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định, tại
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: 70 Lê Hồng Phong, tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
+ Thời gian: Sáng từ 7h30 - 10h30, chiều từ 13h30 - 16h30
các ngày làm việc trong tuần (trừ
thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định).
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức
chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ
sơ.
+ Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy
quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử và xác thực hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
.
+ Sau khi hoàn thành việc gửi hồ
sơ đăng ký, người thành lập doanh
nghiệp sẽ nhận được Giấy biên
nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
Người đại diện theo pháp luật
|
+ Trực tiếp: Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Qua mạng điện tử: Công chức, viên chức phòng ĐKKD |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn). + Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
|
||||
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
0,25 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét |
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(CNĐKDN) |
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
01 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ
thống
ĐKDNQG. |
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
0,25 ngày
|
Giấy chứng
nhận/ Giấy xác
nhận
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp : Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển kết quả ra Trung tâm phục vụ HCC để trả kết quả đúng hạn. Trường hợp hồ sơ trễ hạn, phải có phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả. Số lần hẹn lại không được quá 01 lần.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký
kinh doanh:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho |
+ Đối với hồ sơ trực tiếp: Công chức, viên chức
của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC + Đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử: Tiếp nhận tự động trên Hệ thống |
Theo phiếu hẹn
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
+ Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống ĐKDNQG.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
sử dụng chữ ký số công cộng:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc từ chối hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
ĐKDNQG
|
|||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
II.4. Lĩnh vực Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Quy trình số 107:
Thủ tục:
Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Công ty thực hiện quản lý Quỹ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.
+ Địa chỉ: 12 Nguyễn Viết Xuân, tp
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức, viên chức
thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
Trường hợp thông báo và các tài liệu kèm theo là hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ về việc thành lập quỹ hợp lệ.
Trường hợp thông báo và tài liệu kèm theo không hợp lệ theo quy định tại Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ thì cơ quan đăng ký kinh doanh gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
12 Ngày
|
Dự thảo Văn bản thông báo về việc thành lập quỹ hợp lệ hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 3
|
- Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
01 ngày
|
Dự thảo Văn bản thông báo về việc thành lập quỹ hợp lệ hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 4
|
- Lãnh đạo đơn vị ký văn bản
- Chuyển văn thư lấy số, phát hành |
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày
|
Văn bản thông
thành lập quỹ
hợp lệ hoặc
Thông báo yêu
cầu sửa đổi, bổ
sung
|
|
Bước 5
|
Văn thư vào số đóng dấu, chuyển kết quả cho bộ phận liên quan
|
Văn thư Sở và chuyên
viên Phòng ĐKKD |
0,5 ngày
|
Văn bản thông
thành lập quỹ
hợp lệ hoặc
Thông báo yêu
cầu sửa đổi, bổ
sung
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả: Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại hoặc qua đường bưu điện.
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
Theo
phiếu hẹn |
Văn bản thông
thành lập quỹ hợp lệ hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 108:
|
tạo
|
Thủ tục:
Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng
|
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm
thực
hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Công ty thực hiện quản lý Quỹ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.
+ Địa chỉ: 12 Nguyễn Viết Xuân, tp
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công
chức, viên
chức
thuộc Sở
Kế
hoạch và Đầu tư
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
Trường hợp thông báo và các tài liệu kèm theo là hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ về việc nội dung đăng ký hợp lệ.
Trường hợp thông báo và tài liệu kèm theo không hợp lệ theo quy định tại Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ thì cơ quan đăng ký kinh doanh gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Công
chức, viên chức Phòng ĐKKD |
12 ngày
|
Dự thảo Văn bản thông báo hợp lệ hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 3
|
- Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt
|
Lãnh
đạo phòng ĐKKD |
01 ngày
|
Dự thảo Văn bản thông báo hợp lệ
hoặc Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 4
|
- Lãnh đạo đơn vị ký văn bản
- Chuyển văn thư lấy số, phát hành |
Lãnh
đạo Sở |
01 ngày
|
Văn bản thông báo hợp lệ hoặc
|
|
Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
||||
|
Bước 5
|
Văn thư vào số đóng dấu, chuyển kết quả cho bộ phận liên quan
|
Văn thư Sở và
chuyên viên Phòng ĐKKD |
0,5 ngày
|
Văn bản thông báo hợp lệ hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả: Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại hoặc qua đường bưu điện.
|
Công
chức, viên chức Phòng ĐKKD |
Theo
phiếu hẹn |
Văn bản thông báo hợp lệ hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 109:
Thủ tục:
Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp
sáng tạo
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm
thực
hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Công ty thực hiện quản lý Quỹ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.
+ Địa chỉ: 12 Nguyễn Viết Xuân, tp
Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh
sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công
chức, viên
chức
thuộc Sở
Kế
hoạch và Đầu tư
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
+ Trường hợp thông báo và các tài liệu kèm theo là hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có văn bản gửi công ty thực hiện quản lý quỹ về việc thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp đầu tư sáng tạo hợp lệ.
+ Trường hợp thông báo và tài liệu kèm theo không hợp lệ theo quy định tại Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ thì cơ quan đăng ký kinh doanh gửi văn bản cho công ty thực hiện quản lý quỹ biết và phải nêu rõ lý do, các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Công
chức, viên chức Phòng ĐKKD |
12 ngày
|
Dự thảo Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp đầu tư sáng tạo hợp lệ hoặc Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 3
|
- Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt
|
Lãnh
đạo phòng ĐKKD |
01 ngày
|
Dự thảo Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi
|
|
sáng tạo hợp lệ hoặc Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung
|
||||
|
Bước 4
|
- Lãnh đạo đơn vị ký văn bản
- Chuyển văn thư lấy số, phát hành |
Lãnh
đạo Sở |
01 ngày
|
Thông báo gia
hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư
khởi nghiệp đầu tư sáng tạo hợp lệ
hoặc Văn bản đề
nghị sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 5
|
Văn thư vào số đóng dấu, chuyển kết quả cho bộ phận liên quan
|
Văn thư Sở và
chuyên viên Phòng ĐKKD |
0,5 ngày
|
Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp đầu tư sáng tạo hợp lệ hoặc Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả: Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại hoặc qua đường bưu điện.
|
Công
chức, viên chức Phòng ĐKKD |
Theo phiếu hẹn
|
Thông báo gia
hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư
khởi nghiệp đầu tư sáng tạo hợp lệ
hoặc Văn bản đề
nghị sửa đổi, bổ sung
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 ngày làm việc
|
15 ngày làm việc
|
Quy trình số 110:
|
tạo
|
Thủ tục:
Thông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng
|
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Công ty thực hiện quản lý Quỹ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh. + Địa chỉ: 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức, viên chức
thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của thông báo và các tài liệu kèm theo trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của quỹ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng giải thể.
Dự thảo văn bản trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
12 ngày
|
Dự thảo Văn bản xác nhận giải thể hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 3
|
- Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
01 ngày
|
Dự thảo Văn bản xác nhận giải thể hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 4
|
- Lãnh đạo đơn vị ký văn bản
- Chuyển văn thư lấy số, phát hành |
Lãnh đạo Sở
|
01 ngày
|
hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Bước 5
|
Văn thư vào số đóng dấu, chuyển kết quả cho bộ phận liên quan
|
Văn thư Sở và chuyên
viên Phòng ĐKKD |
0,5 ngày
|
hoặc Thông báo
|
|
yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
||||
|
Bước 6
|
Trả kết quả: Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại hoặc qua đường bưu điện.
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
Theo
phiếu hẹn |
hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
15 Ngày làm việc
|
15 Ngày làm việc
|
Quy trình số 111:
Thủ tục:
Thủ tục thông báo về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các
nhà đầu tư
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Công ty thực hiện quản lý Quỹ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả của Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết
Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ
chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về việc chuyển nhượng Phần vốn góp của nhà đầu tư quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo và công khai trên trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Công chức,
viên chức Phòng ĐKKD |
Không
quy định |
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Quy trình số 112: Thủ tục: Thủ tục đề nghị hỗ trợ sử dụng dịch vụ tư vấn
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ từ Doanh nghiệp, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hướng dẫn Doanh nghiệp hoàn thiện lại hồ sơ.
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Công chức,
viên chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giờ hành chính
|
Giấy tiếp nhận hồ trơ/ Phiếu yêu cầu
thiện hồ sơ/ Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Xem xét hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo phòng
|
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
Giờ hành chính
|
Dự thảo Văn bản/ Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 3
|
Xem xét hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Sở ký Văn bản trình UBND tỉnh
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
Giờ hành chính
|
Dự thảo Văn bản/ Phiếu kiểm soát
|
|
Bước 4
|
Tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ:
- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (nếu chưa đảm bảo theo quy định: Không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cơ quan trình duyệt bổ sung, điều chỉnh theo quy định) .
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ theo dõi.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Văn phòng UBND tỉnh |
Giờ hành chính
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/ Phiếu yêu cầu bổ sung hoàn
Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo phòng
|
Giờ hành chính
|
|
|
Bước 6
|
Thẩm tra – đề xuất:
- Kiểm tra nội dung hồ sơ
- Nghiên cứu, đề xuất phương
án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
Giờ hành chính
|
Dự thảo Quyết định /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Văn bản lấy ý kiến cơ quan cấp trên
|
|
Bước 7
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng
|
Giờ hành chính
|
|
Bước 8
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
Giờ hành chính
|
|
|
Bước 9
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
Giờ hành chính
|
|
|
Bước 10
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
Giờ hành chính
|
||
|
-
|
Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, Lãnh đạo
UBND tỉnh chuyển chuyên viên xử lý lại.
Chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên
|
Giờ hành chính
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung.
Sau khi Cơ quan nộp hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
Quy trình quay lại bước 4.
|
|
-
|
Trường hợp hồ sơ cần lấy ý kiến của cơ quan cấp trên, chuyên viên chuyển Văn thư phát hành
|
Giờ hành chính
|
Thời gian xử lý được tính từ ngày nhận được Văn bản tham gia ý kiến của cơ quan cấp trên.
Quy trình quay lại bước 4.
|
|
|
Bước 11
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận trả kết quả của Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn thư
|
Giờ hành chính
|
|
|
Bước 12
|
Giao trả kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Văn phòng UBND tỉnh |
Giờ hành chính
|
|
|
Bước 13
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư trả kết quả cho Doanh nghiệp
|
Công chức,
viên chức của Sở KH&ĐT |
Giờ hành chính
|
Thông báo từ chối hoặc Quyết định/Phiếu kiểm soát quy trình giải quyết hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Quy trình số 113: Thủ tục: Hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thành lập doanh nghiệp
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Chủ hộ kinh doanh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn miễn phí các nội dung:
+ Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; + Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện (nếu có). |
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
3 Ngày
|
Văn bản hướng dẫn thủ tục
|
|
Bước 3
|
Trả kết quả: Hộ kinh doanh có thể lựa chọn nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
II.5. Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Doanh nghiệp xã hội:
Quy trình số 114:
Thủ tục: Thông báo Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
3 Ngày
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 115:
Thủ tục:
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội,
môi trường
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ
chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn
thiện hồ sơ.
|
Công chức, viên chức
thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
3 Ngày
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 116:
Thủ tục:
Thông báo chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản phẩm
|
|
Bước 1
|
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
3 Ngày
|
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 117: Thủ tục: Thông báo tiếp nhận viện trợ, tài trợ
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật thông tin
vào hồ sơ doanh nghiệp
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
Không
quy định |
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Quy trình số 118: Thủ tục: Thông báo thay đổi nội dung tiếp nhận viện trợ, tài trợ
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
Không
quy định |
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Quy trình số 119: Thủ tục: Công khai hoạt động của doanh nghiệp xã hội
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện cập nhật thông tin vào hồ sơ doanh nghiệp và Công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
3 ngày
làm việc |
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 Ngày làm việc
|
3 Ngày làm việc
|
Quy trình số 120:
Thủ tục:
Cung cấp thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và
Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin, bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội và Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.
+ Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
|
Bước 2
|
Phòng đăng ký kinh doanh thực hiện Cung cấp thông tin theo đề nghị của tổ chức, cá nhân
|
Công chức, viên chức
Phòng ĐKKD |
Không
quy định |
Bản sao Báo cáo đánh giá tác động xã hội, Văn bản tiếp nhận viện trợ, tài trợ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Quy trình số 121:
Thủ tục:
Chuyển cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thành Doanh
nghiệp xã hội
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Người đứng đầu cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện lập hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp và bản Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường theo biểu mẫu có sẵn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum. + Địa chỉ: Số 12 Nguyễn Viết Xuân, tp Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận và viết giấy hẹn. + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ.
|
Công chức, viên chức sở Kế hoạch và Đầu tư
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (Hệ thống)
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét |
Chuyên viên phòng
ĐKKD |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế đề nghị Cơ quan Thuế cấp mã số DN nếu hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Cơ quan Thuế cấp mã số cho doanh nghiệp hoặc phản hồi nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Cơ quan Thuế
|
2 ngày
|
Thông tin được trả về cơ sở dữ liệu của Hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
|
|
Bước 6
|
Sau khi nhận được phản hồi từ Cơ quan Thuế, Lãnh đạo phòng xem xét, quyết định chấp thuận và ký Giấy chứng nhận/ Giấy xác nhận hoặc từ chối hồ sơ, có Thông báo nêu rõ lý do từ chối.
|
Lãnh đạo phòng
ĐKKD |
Giấy chứng
nhận/ Giấy xác
nhận
|
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
Doanh nghiệp được lựa chọn nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc trả phí để được nhận kết quả qua bưu điện.
ng thời gian giải quyết thủ tục hà
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm PVHCC |
0,5 ngày
|
Giấy chứng
nhận ĐKDN
hoặc Thông
báo từ chối/yêu
cầu bồ sung hồ
sơ.
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
II.6. Lĩnh vực Đấu thầu:
Q
uy trình số 122:
Thủ tục: Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án do nhà đầu tư đề xuất.
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư gồm: Tờ trình phê duyệt dự án của nhà đầu tư. Hồ sơ dự án đầu tư 07 bộ
(gồm phần thuyết
minh dự án, thuyết minh thiết
kế cơ sở; bản vẽ thiết kế cơ sở;
tổng mức đầu tư, dự toán).
- Các văn bản có giá trị pháp lý: Chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo giới thiệu địa điểm đất xây dựng
(nếu có)
; thông báo kết quả thẩm định thiết kế sơ bộ - tổng mức đầu tư của sở quản lý chuyên ngành; tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án, các văn bản cần thiết khác tuỳ theo tính chất của từng dự án cụ thể.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ - Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức, viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng Thẩm định |
1,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 2
|
Dự thảo lịch thẩm định gửi giám đốc
|
Chuyên viên Thẩm định
|
1,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
- Phát hành giấy mời
-Tổ chức thẩm định theo quy định
- Xây dựng Biên bản họp thẩm định
|
Lãnh đạo Sở,
các phòng
chuyên môn
trực thuộc
Sở, các đơn
vị, địa
phương có
liên quan và
chủ đầu tư
|
03 ngày
|
Biên bản thẩm định; chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án theo quy định
|
|
Bước 4
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư gồm
(sau khi hoàn chỉnh dự án
theo Biên bản thẩm định)
: Tờ trình phê duyệt dự án của nhà đầu tư. Hồ sơ dự án đầu tư 02 bộ
(gồm phần thuyết minh dự
án, thuyết minh thiết kế sơ
bộ;; tổng mức đầu tư, dự toán).
- Các văn bản có giá trị pháp lý: Chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo giới thiệu địa điểm đất xây dựng
(nếu có)
; thông báo kết quả thẩm định thiết kế swo bộ- tổng mức đầu tư của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành; tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án, các văn bản cần thiết khác tuỳ theo tính chất của từng dự án cụ thể.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ - Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức,
viên chức của
đơn vị làm
việc tại
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng Thẩm định |
0,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 6
|
- Lập báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo Quyết định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và trình lãnh đạo Phòng xem xét
|
Chuyên viên Thẩm định
|
03 ngày
|
- Báo cáo kết quả thẩm định
- Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án
|
|
Bước 6
|
- Trình lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt và chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
Chuyên viên Thẩm định
|
1,5 ngày
|
- Báo cáo kết quả thẩm định
- Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án
|
|
Bước 7
|
Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và gửi kết quả cho Trung tâm Hành chính công
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Không quá 10 ngày
làm việc |
Quyết định phê duyệt dự án
|
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm
bảo theo quy định thì không
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Văn phòng xử lý.
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
|
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ sơ
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
|
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH được giao xử lý |
0,25 ngày
|
Phiếu kiểm soát
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên thụ lý
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng KTTHđược giao xử lý |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê
Thông báo từ chối /Văn bản chỉ đạo
|
|
|
-
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên thụ lý
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu
cầu bổ sung. Hồ
sơ ở trạng thái
“Chờ bổ sung”.
Sau khi đơn vị
|
|
trình hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
|
||||
|
-
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của TTPVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệtdự án/Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 8
|
- Ghi chép và cập nhật kết quả vào sổ theo dõi hồ sơ. Yêu cầu đơn vị trình hồ sơ ký nhận vào sổ theo dõi hồ sơ
- Trung tâm Hành chính công chuyển trả kết quả
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo giấy hẹn trả kết quả.
|
Quyết định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
- Đối với dự án đầu tư nhóm
A: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
B: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
C: không quá 20 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Đối với dự án đầu tư nhóm
A: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
B: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
C: không quá 20 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Quy trình số 123:
Thủ tục:
Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án do nhà
đầu tư đề xuất
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư gồm: Tờ trình phê duyệt dự án của nhà đầu tư. Hồ sơ dự án đầu tư 07 bộ
(gồm phần thuyết
minh dự án, thuyết minh thiết
kế cơ sở; bản vẽ thiết kế cơ sở;
tổng mức đầu tư, dự toán).
- Các văn bản có giá trị pháp lý: Quyết định chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo giới thiệu địa điểm đất xây dựng
(nếu có)
; thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở- tổng mức đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán toán của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành; tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án, các văn bản cần thiết khác tuỳ theo tính chất của từng dự án cụ thể.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ - Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức,
viên chức của
đơn vị làm
việc tại
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng Thẩm định |
1,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 2
|
Dự thảo lịch thẩm định gửi giám đốc
|
Chuyên viên Thẩm định
|
1,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
- Phát hành giấy mời
-Tổ chức thẩm định theo quy định
- Xây dựng Biên bản họp thẩm định
|
Lãnh đạo Sở,
các phòng
chuyên môn
trực thuộc
Sở, các đơn
vị, địa
phương có
liên quan và
chủ đầu tư
|
03 ngày
|
Biên bản thẩm định; chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án theo quy định
|
|
Bước 4
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư gồm
(sau khi hoàn chỉnh dự án
theo Biên bản thẩm định)
: Tờ trình phê duyệt dự án của nhà đầu tư. Hồ sơ dự án đầu tư 02 bộ
(gồm phần thuyết minh dự
án, thuyết minh thiết kế cơ sở;
bản vẽ thiết kế cơ sở; tổng mức
đầu tư, dự toán).
- Các văn bản có giá trị pháp lý: Quyết định chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo giới thiệu địa điểm đất xây dựng
(nếu có)
; thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở- tổng mức đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán toán của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành; tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án, các văn bản cần thiết khác tuỳ theo tính chất của từng dự án cụ thể.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ - Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức,
viên chức của
đơn vị làm
việc tại
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng Thẩm định |
0,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 6
|
- Lập báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo Quyết định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và trình lãnh đạo Phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng Thẩm định
|
03 ngày
|
- Báo cáo kết quả thẩm định
- Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án
|
|
Bước 6
|
- Trình lãnh đạo Sở xem xét
|
Chuyên viên phòng Thẩm định
|
1,5 ngày
|
- Báo cáo kết quả thẩm định
- Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án
|
|
phê duyệt và chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
||||
|
Bước 7
|
Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và gửi kết quả cho Trung tâm Hành chính công
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Không quá 10 ngày
làm việc |
Quyết định phê duyệt dự án
|
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm
bảo theo quy định thì không
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Văn phòng xử lý.
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
|
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ sơ
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
|
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH được giao xử lý |
0,25 ngày
|
Phiếu kiểm soát
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên phòng KTTH thụ lý
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng KTTH |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê
Thông báo từ chối /Văn bản chỉ đạo
|
|
|
-
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết,chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ ở trạng thái “Chờ bổ sung”.
|
|
Sau khi đơn vị trình hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
|
||||
|
-
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của TTPVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệtdự án/Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 8
|
- Ghi chép và cập nhật kết quả vào sổ theo dõi hồ sơ. Yêu cầu đơn vị trình hồ sơ ký nhận vào sổ theo dõi hồ sơ.
- Trung tâm Hành chính công chuyển trả kết quả
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo giấy hẹn trả kết quả.
|
Quyết định phê duyệt dự án/Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
- Đối với dự án đầu tư nhóm
A: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
B: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
C: không quá 20 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Đối với dự án đầu tư nhóm
A: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
B: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
C: không quá 20 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
Quy trình số 124:
Thủ tục:
Thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án
do nhà đầu tư đề xuất.
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư gồm: Tờ trình phê duyệt dự án của nhà đầu tư. Hồ sơ dự án đầu tư 07 bộ
(gồm phần thuyết
minh dự án, thuyết minh thiết
kế cơ sở; bản vẽ thiết kế cơ sở;
tổng mức đầu tư, dự toán).
- Các văn bản có giá trị pháp lý: Quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo giới thiệu địa điểm đất xây dựng
(nếu có)
; thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở- tổng mức đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán toán của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành; tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án, các văn bản cần thiết khác tuỳ theo tính chất của từng dự án cụ thể.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ - Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức,
viên chức của
đơn vị làm
việc tại
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng thẩm định |
1,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 2
|
Dự thảo lịch thẩm định gửi giám đốc
|
Chuyên viên phòng Thẩm định
|
1,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
- Phát hành giấy mời
-Tổ chức thẩm định theo quy định
- Xây dựng Biên bản họp thẩm định
|
Lãnh đạo Sở,
các phòng
chuyên môn
trực thuộc
Sở, các đơn
vị, địa
phương có
liên quan và
chủ đầu tư
|
03 ngày
|
Biên bản thẩm định; chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ dự án theo quy định
|
|
Bước 4
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ nhà đầu tư gồm
(sau khi hoàn chỉnh dự án
theo Biên bản thẩm định)
: Tờ trình phê duyệt dự án điều chỉnh của nhà đầu tư. Hồ sơ dự án đầu tư 02 bộ
(gồm phần
thuyết minh dự án, thuyết minh
thiết kế cơ sở; bản vẽ thiết kế
cơ sở; tổng mức đầu tư, dự
toán).
- Các văn bản có giá trị pháp lý: Quyết định chủ trương đầu tư điều chỉnh; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thông báo giới thiệu địa điểm đất xây dựng
(nếu có)
; thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở- tổng mức đầu tư, thiết kế bản vẽ thi công – dự toán toán của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành; tổng hợp ý kiến của cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án, các văn bản cần thiết khác tuỳ theo tính chất của từng dự án cụ thể.
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ - Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức,
viên chức của
đơn vị làm
việc tại
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng Thẩm định |
0,5 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 6
|
- Lập báo cáo kết quả thẩm định, dự thảo Quyết định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và trình lãnh đạo Phòng xem xét
|
Chuyên viên phòng Thẩm định
|
03 ngày
|
- Báo cáo kết quả thẩm định
- Dự thảo Quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh |
|
- Trình lãnh đạo Sở xem xét phê duyệt và chuyển hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
1,5 ngày
|
|||
|
Bước 7
|
Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án điều chỉnh và gửi kết quả cho Trung tâm Hành chính công
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Không quá 10 ngày
làm việc |
Quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh
|
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ:
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm
bảo theo quy định thì không
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Văn phòng xử lý.
|
Trung tâm
phục vụ hành
chính công
|
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ sơ
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
|
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH |
0,25 ngày
|
Phiếu kiểm soát
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án điều chỉnh/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng KTTH |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án điều chỉnh/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án điều chỉnh/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án điều chỉnh/Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo |
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh/ Thông báo từ chối /Văn bản chỉ đạo
|
|
|
-
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, chuyên
viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Hồ sơ ở trạng thái
|
|
“Chờ bổ sung”. Sau khi đơn vị trình hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
|
||||
|
-
|
Chuyển bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của TTPVHCC
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê
chỉnh/Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 8
|
- Ghi chép và cập nhật kết quả vào sổ theo dõi hồ sơ. Yêu cầu đơn vị trình hồ sơ ký nhận vào sổ theo dõi hồ sơ.
- Trung tâm Hành chính công chuyển trả kết quả
|
Công chức,
viên chức của đơn vị làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công |
Theo giấy hẹn trả kết quả.
|
Quyết định phê duyệt dự án điều chỉnh /Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
- Đối với dự án đầu tư nhóm
A: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
B: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
C: không quá 20 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Đối với dự án đầu tư nhóm
A: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
B: không quá 25 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;
- Đối với dự án đầu tư nhóm
C: không quá 20 ngày tính từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
II.7. Lĩnh vực viện trợ phi chính phủ nước ngoài:
Quy trình số 125:
Thủ tục:
Tiếp nhận dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng nguồn viện trợ phi Chính
phủ nước ngoài (PCPNN)
|
Trình tự
các bước
thực
hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày làm
việc)
|
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
- Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho
người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức
Phòng KTĐN tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum, tỉnh Kon
Tum) |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả |
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Lãnh đạo
phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Lãnh đạo Sở
|
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 3
|
Tham gia ý kiến đối với dự án theo văn bản lấy ý kiến của Sở
|
Các đơn vị liên quan
|
Không quá 12 ngày
làm việc |
Văn bản góp ý
|
|
Bước 4
|
Tổng hợp ý kiến góp ý (trường hợp không cần tổ chức họp thẩm định); tùy theo góp ý và tính chất của Dự án, quy trình xử lý theo 01 trong 02 hướng:
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
01 ngày
|
|
|
4.1
|
Trường hợp không tổ chức
hội nghị thẩm định:
|
02
ngày
|
||
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn
thiện hồ sơ |
|
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Lãnh đạo
Phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn
thiện hồ sơ |
|
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Lãnh đạo Sở
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn
thiện hồ sơ |
|
|
4.2
|
Trường hợp tổ chức hội nghị
thẩm định
|
03
ngày
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Chuyên viên phòng KTĐN
|
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn
thiện hồ sơ |
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo
phòng KTĐN |
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn
thiện hồ sơ |
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo Sở
|
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn
thiện hồ sơ |
|
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án |
Chuyên viên phòng KTĐN
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình
UBND tỉnh
phê duyệt dự án
|
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án |
Lãnh đạo
phòng KTĐN |
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình
UBND tỉnh
phê duyệt dự án
|
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án |
Lãnh đạo Sở
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình
UBND tỉnh
phê duyệt dự án
|
|
Bước 6
|
UBND tỉnh quyết định phê duyệt dự án hoặc Thông báo từ chối (nếu có) và chuyển kết quả đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
07 ngày
|
Quyết định
phê duyệt dự án hoặc Thông báo từ chối (nếu có) |
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm
bảo theo quy định thì không tiếp
nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+ Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Văn phòng xử lý.
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ/Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ
|
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH |
0,25 ngày
|
Phiếu tiếp
nhận và xử lý
hồ sơ
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
2,5 ngày
|
Dự thảo
Quyết định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng KTTH |
01 ngày
|
Dự thảo
Quyết định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo
Quyết định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1,5 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án / Thông báo từ chối /Văn bản chỉ đạo/Phiếu
trình |
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án / Thông báo từ chối /Văn bản chỉ đạo/Phiếu
trình |
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, chuyên
viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Sau khi đơn vị trình hồ sơ hoàn
thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ. |
||
|
-
|
Chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự /Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho tổ chức
|
Công chức
phòng KTĐN
trả kết quả
trực tiếp tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Theo phiếu hẹn
|
Quyết định
phê duyệt dự án hoặc Thông báo từ chối (nếu có) |
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quá 27 ngày làm
việc
|
Không quá 27 ngày làm
việc
|
Quy trình số 126:
Thủ tục:
Tiếp nhận dự án đầu tư sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ
nước ngoài (PCPNN)
|
Trình tự
các bước
thực
hiện |
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện |
Thời gian
thực hiện
(ngày làm
việc)
|
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. - Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức phòng
KTĐN tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum) |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Chuyên
viên phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Lãnh đạo phòng
KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Lãnh đạo Sở
|
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 3
|
Tham gia ý kiến đối với dự án theo văn bản lấy ý kiến của Sở
|
Các đơn vị liên quan
|
Không quá 12 ngày
làm việc |
Văn bản góp ý
|
|
Bước 4
|
Tổng hợp ý kiến góp ý (trường hợp không cần tổ chức họp thẩm định); tùy theo góp ý và tính chất của Dự án, quy trình xử lý theo 01 trong 02 hướng:
|
Chuyên
viên phòng KTĐN |
01 ngày
|
|
|
4.1
|
Trường hợp không tổ chức hội
nghị thẩm định:
|
02
ngày
|
||
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Chuyên
viên phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản đề
nghị hoàn thiện hồ sơ |
|
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Lãnh đạo phòng
KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản đề
nghị hoàn thiện hồ sơ |
|
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Lãnh đạo Sở
|
02 ngày
|
Văn bản đề
nghị hoàn thiện hồ sơ |
|
|
4.2
|
Trường hợp tổ chức hội nghị
thẩm định
|
03
ngày
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Chuyên
viên phòng KTĐN |
03 ngày
|
Văn bản đề
nghị hoàn thiện hồ sơ |
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo phòng
KTĐN |
03 ngày
|
Văn bản đề
nghị hoàn thiện hồ sơ |
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo Sở
|
03 ngày
|
Văn bản đề
nghị hoàn thiện hồ sơ |
|
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án |
Chuyên
viên phòng KTĐN |
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình UBND tỉnh phê duyệt dự án |
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án |
Lãnh đạo phòng
KTĐN |
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình UBND tỉnh phê duyệt dự án |
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp. Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt dự án |
Lãnh đạo Sở
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình UBND tỉnh phê duyệt dự án |
|
Bước 6
|
UBND tỉnh quyết định phê duyệt dự án hoặc Thông báo từ chối (nếu có) và chuyển kết quả đến Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Ủy ban
nhân dân tỉnh |
07 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án
hoặc Thông báo từ chối (nếu có) |
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+ Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Văn phòng xử lý. |
Văn thư
|
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp
nhận và xử lý
hồ sơ/Phiếu
hướng dẫn bổ
sung hồ sơ
|
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH |
0,25 ngày
|
Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên
viên phòng KTTH |
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng
KTTH |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối
hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1,5 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án / Thông báo từ chối /Văn bản
|
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án / Thông báo từ chối /Văn bản
|
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, chuyên viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên
viên phòng KTTH |
cầu bổ sung. Sau khi đơn vị
hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
|
||
|
-
|
Chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự /Thông báo từ
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho tổ chức
|
Công chức Phòng
KTĐN trả
kết quả trực
tiếp tại Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
|
Theo phiếu hẹn
|
Quyết định phê duyệt dự
/Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo |
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quá 27 ngày làm việc
|
Không quá 27 ngày làm việc
|
Quy trình số 127:
Thủ tục:
Tiếp nhận chương trình sử dụng nguồn viện trợ phi Chính phủ
nước ngoài (PCPNN)
|
Trình tự
các bước
thực
hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày làm
việc)
|
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
- Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức
phòng KTĐN
tiếp nhận hồ
sơ trực tiếp
tại Sở Kế
hoạch và Đầu
tư (12
Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum,
tỉnh Kon Tum)
|
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ chương trình kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ chương trình kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Lãnh đạo
phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ chương trình kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Lãnh đạo Sở
|
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 3
|
Tham gia ý kiến đối với dự án theo văn bản lấy ý kiến của Sở
|
Các đơn vị liên quan
|
Không quá 12 ngày
làm việc |
Văn bản góp ý
|
|
Bước 4
|
Tổng hợp ý kiến góp ý (trường hợp không cần tổ chức họp thẩm định); tùy theo góp ý và tính chất của chương trình, quy trình xử lý theo 01 trong 02 hướng:
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
01 ngày
|
|
|
4.1
|
Trường hợp không tổ chức
hội nghị thẩm định:
|
02
ngày
|
||
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Lãnh đạo
phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Lãnh đạo Sở
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
4.2
|
Trường hợp tổ chức hội nghị
thẩm định
|
03
ngày
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Chuyên viên phòng KTĐN
|
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo
phòng KTĐN |
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo Sở
|
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo Sở
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
||
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chương trình |
Chuyên viên phòng KTĐN
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình |
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chương trình |
Lãnh đạo
phòng phòng KTĐN |
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình |
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ Khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt chương trình |
Lãnh đạo Sở
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản trình UBND tỉnh phê duyệt chương trình |
|
Bước 6
|
UBND tỉnh quyết định phê
Thông báo từ chối (nếu có) và chuyển kết quả đến Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
07 ngày
|
Quyết định phê
duyệt chương trình hoặc Thông báo từ chối (nếu có) |
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm
bảo theo quy định thì không
tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+ Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Văn phòng xử lý.
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ
sơ
|
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH |
0,25 ngày
|
Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng KTTH |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1,5 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án /
chối /Văn bản
|
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án /
chối /Văn bản
|
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, chuyên
viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Sau khi đơn vị trình hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
|
||
|
-
|
Chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự /Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho tổ chức
|
Công chức
phòng KTĐN trả kết quả trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư |
||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quá 27 ngày làm việc
|
Không quá 27 ngày làm việc
|
Quy trình số 128:
Thủ tục:
Tiếp nhận nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (PCPNN)
dưới hình thức phi dự án.
|
Trình tự
các bước
thực
hiện |
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày làm
việc)
|
Kết quả/sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Tiếp nhận hồ sơ từ tổ chức
- Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.
- Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ.
- Trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét.
|
Công chức
phòng KTĐN tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum, tỉnh Kon
Tum) |
0,5 ngày
|
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ Khoản viện trợ phi dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ Khoản viện trợ phi dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Lãnh đạo
phòng phòng KTĐN |
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 2
|
- Chuyên viên đề xuất dự thảo văn bản cùng hồ sơ Khoản viện trợ phi dự án kèm theo trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi đến các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến
|
Lãnh đạo Sở
|
02 ngày
|
Văn bản lấy ý kiến
|
|
Bước 3
|
Tham gia ý kiến đối với Khoản viện trợ phi dự án theo văn bản lấy ý kiến của Sở
|
Các đơn vị liên quan
|
Không quá 12 ngày
làm việc |
Văn bản góp ý
|
|
Bước 4
|
Tổng hợp ý kiến góp ý (trường hợp không cần tổ chức họp thẩm định); tùy theo góp ý và tính chất của Khoản viện trợ phi dự án, quy trình xử lý theo 01 trong 02 hướng:
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
01 ngày
|
|
|
4.1
|
Trường hợp không tổ chức
hội nghị thẩm định:
|
02
ngày
|
||
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Chuyên viên phòng KTĐN
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Lãnh đạo Phòng
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện
|
Lãnh đạo Sở
|
02 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
4.2
|
Trường hợp tổ chức hội nghị
thẩm định
|
03
ngày
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Chuyên viên phòng KTĐN
|
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo Phòng
|
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
- Dự thảo Giấy mời, đề xuất Lãnh đạo Sở tổ chức Hội nghị thẩm định
- Tổ chức hội nghị thẩm định; hoàn chỉnh Biên bản họp thẩm định - Chuyên viên đề xuất văn bản đề nghị chủ khoản viện trợ hoàn thiện hồ sơ theo biên bản thẩm định (nếu có), trình Lãnh đạo Sở ký duyệt và gửi cho tổ chức qua đường bưu điện |
Lãnh đạo Sở
|
03 ngày
|
Văn bản đề nghị hoàn thiện hồ sơ
|
|
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Khoản viện trợ phi dự án |
Chuyên viên phòng KTĐN
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản
trình UBND tỉnh
phê duyệt Khoản
viện trợ phi dự án
|
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Khoản viện trợ phi dự án |
Lãnh đạo phòng
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản
trình UBND tỉnh
phê duyệt Khoản
viện trợ phi dự án
|
|
Bước 5
|
- Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hoàn chỉnh hợp lệ của chủ khoản viện trợ (nếu có) trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (12 Nguyễn Viết Xuân, Tp.
Kon Tum, tỉnh Kon Tum)
- Xem xét hồ sơ, đề xuất dự thảo văn bản thẩm định và dự thảo văn bản phê duyệt của UBND tỉnh chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt Khoản viện trợ phi dự án |
Lãnh đạo Sở
|
1,5 ngày
|
Văn bản thẩm
định và văn bản
trình UBND tỉnh
phê duyệt Khoản
viện trợ phi dự án
|
|
Bước 6
|
UBND tỉnh quyết định phê duyệt Khoản viện trợ phi dự án hoặc Thông báo từ chối (nếu có) và chuyển kết quả đến Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
|
07 ngày
|
Quyết định phê duyệt Khoản
viện trợ phi dự án hoặc Thông báo từ chối (nếu có) |
|
-
|
Tiếp nhận và chuyển hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo theo quy định thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định:
+ Tiếp nhận và phát hành Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
+ Ghi chép và cập nhật vào sổ theo dõi hồ sơ
- Chuyển hồ sơ tới Lãnh đạo Văn phòng xử lý. |
Văn thư
|
0,25 ngày
|
- Phiếu tiếp nhận
và xử lý hồ
sơ/Phiếu hướng
dẫn bổ sung hồ
sơ
|
|
-
|
Phân công xử lý
|
Lãnh đạo
Văn phòng, Lãnh đạo phòng KTTH |
0,25 ngày
|
Phiếu tiếp nhận và xử lý hồ sơ
|
|
-
|
Thẩm tra – đề xuất:
+ Kiểm tra nội dung hồ sơ
+ Nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý, dự thảo quyết định, văn bản chỉ đạo
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
2,5 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Trình hồ sơ
|
Lãnh đạo
phòng KTTH |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Lãnh đạo Văn phòng xem xét, cho ý kiến
|
Lãnh đạo
Văn phòng |
01 ngày
|
Dự thảo Quyết
định phê duyệt dự án /Thông báo từ chối hoặc Văn bản chỉ đạo/Phiếu trình |
|
-
|
Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo
|
Lãnh đạo
UBND tỉnh |
1,5 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án /
chối /Văn bản
|
|
-
|
Chuyển kết quả cho Văn thư Văn phòng UBND tỉnh
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự án /
chối /Văn bản
|
|
|
+ Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, chuyên
viên Nhập phiếu bổ sung/Văn bản đề nghị làm rõ
|
Chuyên viên phòng KTTH
|
Văn bản đề nghị làm rõ/Phiếu yêu cầu bổ sung. Sau khi đơn vị trình hồ sơ hoàn thiện, thời gian xử lý tính lại từ ngày bổ sung hồ sơ.
|
||
|
-
|
Chuyển kết quả cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Văn thư
|
0,25 ngày
|
Quyết định phê duyệt dự /Thông báo từ chối/Văn bản chỉ đạo
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả cho tổ chức
|
Công chức
Phòng chuyên môn trả kết quả trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư |
||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quá 27 ngày làm việc
|
Không quá 27 ngày làm việc
|
III. Quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện
III.1. Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Hộ kinh doanh: 05 TTHC
Quy trình số 1:
Thủ tục: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Người có thẩm quyền đăng ký Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi Hộ kinh doanh đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao
Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế
hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo
phòng Tài chính – Kế hoạch |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên xử lý hồ sơ.
Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên Phòng Tài
chính – Kế hoạch |
1,5 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh/
hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 4
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định,
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, ký Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh.
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế
hoạch phải thông báo rõ nội
dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ
|
Lãnh đạo
Phòng Tài chính – Kế hoạch |
0,5 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu kiểm
soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
ngày tiếp nhận hồ sơ.
Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh.
|
||||
|
Bước 5
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức
được giao xử lý |
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin
lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
Bước 5
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức
được giao xử lý |
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin
lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
Bước 5
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho cán bộ của đơn vị
làm việc tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian hẹn lại
thực hiện không quá một lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
Công chức
được giao xử lý |
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin
lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
Bước 6
|
Trả kết quả:
Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện nơi nộp hồ sơ.
g thời gian giải quyết thủ tục hà
|
Công chức,
viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 2: Thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Người có thẩm quyền thay đổi nội dung đăng ký Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi Hộ kinh doanh đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế
hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo
phòng Tài chính – Kế hoạch |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
Chuyên viên xử lý hồ sơ.
Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
1,5 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, ký Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh.
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế
hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Sau thời hạn nêu trên, nếu
không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 5
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 5
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 5
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho cán bộ của đơn vị
làm việc tại Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian hẹn lại
thực hiện không quá một lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả:
Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện nơi nộp hồ sơ.
g thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
Công chức,
viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 3: Thủ tục: Tạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Người có thẩm quyền đăng ký tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi Hộ kinh doanh đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo
phòng Tài chính – Kế hoạch |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 3
|
Bước 3 Chuyên viên xử lý hồ sơ. Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
1,5 ngày
|
Dự thảo Thông
báo tạm ngừng
hoạt động Hộ
kinh doanh/ Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết hồ
sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, ký Thông báo tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
Thông báo tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
Bước 5
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Thông báo tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh
|
|
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|||
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|||
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển
cho cán bộ của đơn vị làm việc
tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian hẹn lại thực hiện
không quá một lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|||
|
Bước 6
|
Trả kết quả:
Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi nộp hồ sơ.
g thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
Công chức,
viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
Theo
phiếu hẹn |
Thông báo tạm ngừng hoạt động Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 4: Thủ tục : Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Người có thẩm quyền đăng ký chấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi Hộ kinh doanh đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo
phòng Tài chính – Kế
hoạch
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
Bước 3 Chuyên viên xử lý hồ sơ. Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
1,5 ngày
|
Dự thảo Thông báo chấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh/ Phiếu kiểm soát quá trình giải
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, ký Thông báo chấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải
thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Sau thời hạn nêu trên, nếu không
nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ
hủy hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
Thông báo chấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/ Phiếu kiểm soát quá trình giải
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|
Bước 5
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Thông báo chấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh hoặc Thông báo
|
|
nhận và trả kết quả cấp huyện
|
yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|||
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|||
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/
Phiếu kiểm soát
quá trình giải
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|||
|
Bước 6
|
Trả kết quả:
Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi nộp hồ sơ.
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
Theo
phiếu hẹn |
Thông báo chấm dứt hoạt động Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 5: Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Người có thẩm quyền đăng ký lại Hộ kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi Hộ kinh doanh đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên
nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo
phòng Tài chính – Kế hoạch |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 3
|
Bước 3 Chuyên viên xử lý hồ sơ. Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
1,5 ngày
|
Dự thảo Giấy
chứng nhận đăng
ký Hộ kinh
doanh/ hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
trình giải quyết hồ
sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 4
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, ký
Giấy chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh.
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế
hoạch phải thông báo rõ nội
dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Sau thời hạn nêu trên, nếu không
nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Phòng Tài chính – Kế
|
Lãnh đạo
Phòng Tài chính – Kế hoạch |
0,5 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu
trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ
hồ sơ TTHC)
|
|
hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký Hộ kinh doanh.
|
||||
|
Bước 5
|
- Chuyển trả kết quả về Công
chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 5
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 5
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển
cho cán bộ của đơn vị làm việc
tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian hẹn lại thực hiện
không quá một lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 6
|
Trả kết quả:
Người nộp hồ sơ nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi nộp hồ sơ.
g thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
Công chức,
viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy Chứng nhận đăng ký Hộ kinh doanh hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
III.2. Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Hợp tác xã; Thành lập và hoạt động của hợp tác xã (Liên hiệp Hợp tác xã): 16 TTHC
Quy trình số 6:
Thủ tục: Đăng ký thành lập hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế cấp mã số thuế cho HTX hoặc có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
xin lỗi/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
xin lỗi/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
|
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành |
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
Tổng thời
gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời
gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời
gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 7:
Thủ tục:
Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế cấp mã số thuế cho HTX hoặc có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
xin lỗi/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
xin lỗi/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
xin lỗi/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
||||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết
quả cấp
huyện nơi
HTX đặt trụ sở chính
|
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 8: Thủ tục: Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức,
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
||||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành |
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 9:
Thủ tục:
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
xin lỗi/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
xin lỗi/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ/Phiếu
xin lỗi/Phiếu
kiểm soát quá
trình giải quyết
hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
||||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo
từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 10: Thủ tục: Đăng ký khi hợp tác xã chia
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
về Hệ thống
TTQG về đăng
ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức,
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
||||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX
nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi
HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về
việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ
hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu
với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ
bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên
Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 11: Thủ tục: Đăng ký khi hợp tác xã tách
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức,
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
||||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành |
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 12: Thủ tục: Đăng ký khi hợp tác xã hợp nhất
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức,
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
||||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX
nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi
HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về
việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ
hồ sơ bằng bản giấy kèm theo
Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu
với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ
bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành
|
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 13: Thủ tục: Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện |
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu
kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm toàn bộ hồ sơ TTHC) |
|
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,25 ngày
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức,
|
Công chức được giao xử lý
|
0,25 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
||||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành |
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 14:
Thủ tục:
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng
ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã (trong
trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng)
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, cán bộ tại Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận
về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 3
|
- Chuyên viên scan hồ sơ và
nhập đầy đủ, chính xác thông tin
trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
01 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
Giấy Chứng nhận
hoặc Thông báo
yêu cầu bổ sung/
từ chối hồ
sơ/Phiếu kiểm
soát quá trình giải
quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|
Bước 5
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Giấy Chứng nhận
hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ/Phiếu xin
|
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
lỗi/Phiếu kiểm
soát quá trình giải
quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|||
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi đến tổ chức, cá nhân
(chuyển
cho cán bộ của đơn vị làm việc
tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian hẹn lại thực hiện
không quá một lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
lỗi/Phiếu kiểm
soát quá trình giải
quyết hồ sơ
(kèm
toàn bộ hồ sơ
TTHC)
|
|||
|
Bước 6
|
Trả kết quả:
HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
g thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Giấy CNĐKKD
hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ. |
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 15: Thủ tục: Giải thể tự nguyện hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký
hợp tác xã, cán bộ tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức, viên chức
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
|
Chuyên
viên Phòng Tài chính – Kế hoạch |
1,5 ngày
|
Dự thảo Thông báo giải thể hợp tác xã /Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn
bộ hồ sơ TTHC)
|
|
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người đại diện thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi, nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
01 ngày
|
Dữ liệu được trả
TTQG về đăng ký HTX
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Thông báo giải thể hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
0,5 ngày
|
Thông báo giải thể hợp tác xã /Phiếu kiểm soát quá trình giải
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Chuyển trả kết quả về Công chức
được giao xử lý vào sổ văn bản, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyển kết quả đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện
|
Công chức được giao xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Thông báo giải thể hợp tác xã /Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ trước hoặc đúng hạn: Xác nhận trên phần mềm một cửa điện tử và thông báo tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả.
|
Công chức được giao xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Thông báo giải thể hợp tác xã /Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|
Bước 7
|
- Trường hợp hồ sơ quá hạn: Chậm nhất một ngày làm việc trước ngày hết hạn, công chức, viên chức phòng chuyên môn được giao xử lý có trách nhiệm gửi thông báo hoặc văn bản xin lỗi
|
Công chức được giao xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Thông báo giải thể hợp tác xã /Phiếu xin lỗi/Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ
(kèm toàn bộ hồ
sơ TTHC)
|
|
đến tổ chức, cá nhân
(chuyển cho
cán bộ của đơn vị làm việc tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả)
, trong đó nêu rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả
(thời gian
hẹn lại thực hiện không quá một
lần)
. Cập nhật hồ sơ trên phần mềm một cửa điện tử.
|
||||
|
Bước 8
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Tài chính - Kế hoạch không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hành |
Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
Theo
phiếu hẹn |
Thông báo giải thể hợp tác xã
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
5 ngày làm việc
|
5 ngày làm việc
|
Quy trình số 16: Thủ tục: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực
tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệntrao
Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ. Chuyển hồ
sơ đến
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Công chức,
viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ đến Phòng Tài chính – Kế hoạch.
- Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Phân công chuyên viên xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ
|
Chuyên viên Phòng Tài
chính – Kế hoạch |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định,Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi hoặc nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
Dữ liệu được
thống TTQG về đăng ký HTX
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng |
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
0,5 ngày
|
Giấy xác
nhận / Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 17:
Thủ tục:
Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp
của hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã thì hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch) giao giấy biên nhận khi nhận thông báo và bổ sung vào hồ sơ đăng ký của hợp tác xã.
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
- Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin
trong hồ sơ vào Hệ thống thông
tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên Phòng Tài
chính – Kế hoạch |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
HTX nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND huyện nơi HTX đặt trụ sở chính.
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
|
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 18:
Thủ tục:
Tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực
tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ
đăng ký tại bộ phận tiếp nhận hồ
sơ của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch)
trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải
văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ
đăng ký điện tử theo quy trình
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ
sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ
sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản
|
Chuyên viên Phòng Tài
chính – Kế hoạch |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định,Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi hoặc nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận / Giấy xác nhận hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Thông báo tạm ngừng/ Thông
báo yêu cầu bổ
sung/ từ chối hồ sơ
|
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy xác nhận tạm
ngừng, người nộp hồ sơ nộp 01
bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo
Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện nơi HTX đặt trụ sở chính |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận hoặc Thông báo từ chối/yêu cầu bồ sung hồ sơ.
|
|
chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn |
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục
hàn
h chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục
hàn
h chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục
hàn
h chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 19:
Thủ tục:
Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực
tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch) trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
4 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
|
Chuyên viên Phòng Tài
chính – Kế hoạch |
4 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
||||
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ,
truyền dữ liệu sang Hệ thống
đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
- Trường hợp hồ sơ không đủ
điều kiện cấp đăng ký theo quy định,Phòng Tài chính - Kế hoạch
phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản
cho người thành lập hợp tác xã
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi
bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa
đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp
tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu
sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận
được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp
tác xã theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi hoặc nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện củahợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Thông báo
chấm dứt hoạt
động
|
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính. - Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử: + Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ |
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Thông báo giải thể hợp tác xã
|
|
đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày gửi thông báo về việc
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký
kinh doanh không nhận được hồ
sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa
tên trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
5 ngày làm việc
|
5 ngày làm việc
|
Quy trình số 20: Thủ tục: Cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực
tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký
tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện(Phòng Tài chính - Kế hoạch) trao Giấy
biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng
ký điện tử theo quy trình trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ
nhận được Giấy biên nhận hồ sơ
đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy biên
nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên
xử lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên Phòng Tài
chính – Kế hoạch |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Mỗi bộ hồ sơ chỉ được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung một lần.
- Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Dữ liệu được
truyền sang
Hệ thống
đăng ký Thuế
|
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi hoặc nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
Dữ liệu được
thống TTQG về đăng ký HTX
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Giấy Chứng nhận đăng ký HTX hoặc Thông báo yêu cầu bổ sung/ từ chối hồ sơ
|
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX đặt trụ sở chính.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng |
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy xác
nhận / Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ
sơ.
|
|
nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
ng thời gian giải quyết thủ tục hàn
|
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
Quy trình số 21: Thủ tục: Thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện (ngày/ ngày làm việc) |
Kết quả/ Sản
phẩm
|
|
Bước 1
|
+ Trường hợp đăng ký trực
tiếp:
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ
đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả cấp huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hợp tác xã, Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch)
trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp đăng ký qua
mạng điện tử (trong trường hợp
được ứng dụng):
- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người được ủy quyền kê khai thông tin, tải
văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã.
- Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ
sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ
sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử.
|
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Lãnh đạo phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ.
|
Lãnh đạo phòng
|
2 ngày
|
Phân công
chuyên viên xử
lý
|
|
Bước 3
|
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tiếp: Chuyên viên scan hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã (Hệ thống).
+ Đối với hồ sơ tiếp nhận qua mạng điện tử: Chuyên viên kiểm tra dữ liệu đã được nhập vào Hệ thống, đối chiếu với hồ sơ bản điện tử.
- Trình Lãnh đạo phòng xem xét
|
Chuyên viên Phòng Tài
chính – Kế hoạch |
2 ngày
|
Dự thảo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo phòng duyệt hồ sơ, truyền dữ liệu sang Hệ thống đăng ký thuế nếu hồ sơ đã đủ điều kiện
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp đăng ký theo quy định, Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Tài chính - Kế hoạch ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã đối với mỗi một bộ hồ sơ do hợp tác xã nộp trong 01 Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ - Thời hạn để hợp tác xã sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã qua mạng điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Tài chính - Kế hoạch ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của hợp tác xã, Phòng Tài chính – Kế hoạch sẽ hủy hồ sơ đăng ký hợp tác xã theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký hợp tác xã. |
Lãnh đạo Phòng
|
Dữ liệu được truyền sang Hệ thống đăng ký Thuế
|
|
|
Bước 5
|
Hệ thống Thuế có phản hồi hoặc nêu rõ lý do nếu từ chối
|
Hệ thống Thuế
|
Dữ liệu được
trả về Hệ
thống TTQG
về đăng ký
HTX
|
|
|
Bước 6
|
Lãnh đạo ký Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Thông báo từ chối hồ sơ và nêu rõ lý do.
|
Lãnh đạo Phòng
|
Giấy Chứng
nhận đăng ký
HTX hoặc
Thông báo yêu
cầu bổ sung/ từ
chối hồ sơ
|
|
|
Bước 7
|
Trả kết quả:
- Trường hợp nộp trực tiếp: HTX nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyệnnơi HTX chuyển đến.
- Trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử:
+ Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận |
Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả cấp huyện |
0,5 ngày
|
Giấy xác nhận
/ Giấy
CNĐKKD
hoặc Thông
báo từ
chối/yêu cầu
bồ sung hồ sơ.
|
|
đăng ký HTX, người nộp hồ sơ nộp 01 bộ hồ sơ bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đến Phòng Tài chính - Kế hoạch để đối chiếu với đầu mục hồ sơ đã gửi qua mạng điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho HTX nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
+ Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của HTX, HTX không còn hiệu lực và sẽ tự động xóa tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX
Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã mới, hợp tác xã phải nộp bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đã được cấp trước đó |
||||
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
3 ngày làm việc
|
3 ngày làm việc
|
IV. Quy trình nội bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã:
IV.1. Lĩnh vực Thành lập và hoạt động của Tổ hợp tác: 03 TTHC
Quy trình số 1:
Thủ tục: Thông báo thành lập tổ hợp tác
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách
nhiệm thực
hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác gửi thông báo thành lập tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tổ hợp tác dự định thành lập.
Công chức, viên chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND xã trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức, viên chức
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã |
Không
quy định |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Sổ
theo dõi về việc thành lập và
hoạt động của tổ hợp tác các thông tin có liên quan.
|
Ủy ban
nhân dân cấp xã |
Không
quy định |
Cập nhật vào Sổ theo dõi
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Quy trình số 2: Thủ tục : Thông báo thay đổi tổ hợp tác
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác gửi thông báo thay đổi nội dung tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính.
Công chức, viên chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND xã trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã |
Không quy định
|
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Sổ theo
dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác các thông tin có liên quan.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Không quy định
|
Cập nhật vào Sổ theo dõi
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quy định
|
Không quy định
|
Quy trình số 3: Thủ tục: Thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác
|
Trình
tự các
bước
thực
hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm
thực hiện
|
Thời gian
thực hiện
(ngày/
ngày làm việc) |
Kết quả/
Sản phẩm |
|
Bước 1
|
Tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ hợp tác gửi thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác đến Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi tổ hợp tác đặt trụ sở chính.
Công chức, viên chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND xã trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
|
Công chức,
viên chức tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã |
Không
quy định |
Giấy biên nhận hồ sơ
|
|
Bước 2
|
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thông báo thành lập tổ hợp tác, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Sổ theo
dõi về việc thành lập và hoạt động của tổ hợp tác các thông tin có liên quan.
|
Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Không
quy định |
Cập nhật vào Sổ theo dõi
|
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
|
Không quy định
|
Không quy định
|