|
UBND TỈNH NGHỆ AN Số: 54/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Nghệ An, ngày 12 tháng 06 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND - UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002;
- Căn cứ Nghị định số 86/NĐ-CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản;
- Xét đề nghị của ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN HÀNH
QUY CHẾ phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sảnlà tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước tại trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2003/QĐ-UB ngày 12 tháng 6 năm 2003 của UBNDtỉnh Nghệ An)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Bản quy chế này quy định quan hệ phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp Nghệ An (gọi tắt là Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản) trong hoạt động bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước tại Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
2. Quan hệ phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước phải tuân theo Điều 61 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002, các quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và bản quy chế này.
Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính là các cơ quan được quy định từ Điều 29 đến Điều 39 chương 4 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 200
Điều 2. Nguyên tắc trong quan hệ phối hợp.
Nguyên tắc trong quan hệ phối hợp bán đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ là nguyên tắc thống nhất, bình đẳng, thoả thuận và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm phối hợp.
Các cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước.
Điều 4. Người ủy quyền và người được ủy quyền.
1. Người ủy quyền là người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
2. Người được ủy quyền là giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
Điều 5: Tài sản bị tịch thu sung công quỹ chuyển qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
Tài sản chuyển qua Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để bán đấu giá là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên của một vụ vi phạm hành chính bị tịch thu.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNHCỤTHỂ
Điều 6. Phối hợp trong quá trình định giá khởi điểm.
Sở tài chính - Vật giá chủ trì cuộc định giá khởi điểm. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được tham gia cuộc định giá khởi điểm đối với tài sản được bán đấu giá.
Điều 7: Phối hợp trong việc chuyển hồ sơ thủ tục đến Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tàỉ sản.
1. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ Nhà nước của một vụ vi phạm hành chính có giá tị từ 10 triệu đồng trở lên thì người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu chuyển hồ sơ cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày quyết định tịch thu có hiệu lực (trừ trường hợp đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng).
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Biên bản xử lý vi phạm hành chính;
b) Quyết định tịch thu tang vật phương tiện vi phạm;
c) Bảng kê chi tiết số lượng, chủng loại hàng hóa tang vật, phương tiện, phiếu chuyển giao tang vật;
d) Quyết định thành lập Hội đồng định giá khởi điểm; Biên bản định giá khỏi điểm,
đ) Các loại thủ tục giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Ký kết hợp đồng ủy quyền bán đấu giá
1. Hợp đồng ủy quyền bán đấu giá được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện hoặc cơ quan đang quản lý tài sản bị tịch thu (áp dụng đối với những vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh) với Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.
Hình thức và nội dung của hợp đồng ủy quyền bán đấu giá theo quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng ủy quyền bán đấu giá được ký kết sau khi tài sản đã được xác định giá khởi điểm và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã xem xét tài sản.
Điều 9. Nguyên tắc phối hợp trong việc hảo quản chuyển tài sản.
1. Việc bảo quản hàng hóa là tang vật, phương tiện do bên ủy quyền bán đấu giá đảm nhiệm cho đến lúc bàn giao cho người mua được tài sản; bên được ủy quyền chịu trách nhiệm bảo quản hàng mẫu, hàng có giá trị, hàng gọn nhẹ. Việc vận chuyển, giao nhận, số lượng, chủng loại hàng mẫu, hàng có giá trị, hàng gọn nhẹ do 2 bên thoả thuận.
2. Chi phí bảo quản, vận chuyển hàng hóa ở bên nào thì bên đó chịu trách nhiệm. Chi phí vận chuyển, bảo quản hàng hóa thuộc bên ủy quyền được trừ vào chi phí bán tài sản thu được. Chí phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản thuộc trách nhiệm của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được chi từ tiền lệ phí bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Thông báo bán đấu giá tài sản
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm thực hiện việc thông báo bán đấu giá tài sản. Thông báo bán đấu giá tài sản phải được gủi cho bên ủy quyền bán đấu giá.
Điều 11. Phối hợp trong việc cho khách hàng xem tài sản.
Sau khi có thông báo bán đấu giá tài sản, nếu khách hàng đủ điều kiện mua có nhu cầu xem tài sản thì người bảo quản tài sản phải tạo điều kiện cho khách hàng xem tài sản theo từng điều kiện cho phép.
Điều 12. Phối hợp trong quá trình bán đấu giá tài sản.
1. Việc bán đấu giá tài sản được tiến hành trực tiếp khai, công khai. Trình tự, thủ tục tiến hành bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
2. Trong phiên đấu giá tài sản, người ủy quyền bán đấu giá tài sản là thành viên tham gia bán đấu giá.
3. Trong trường hợp cần thiết. Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản xây dựng quy trình thực hiện cuộc bán đấu giá cụ thể.
Điều 13. Phối hợp trong việc xử lý cuộc bán đấu gía không thành
Nếu đến ngày tô chức bán đấu giá mà không có người tham gia đăng ký nộp tiền đặt cọc để đấu giá thì Trung tâm dịch vụ bán đấu giá phải thông báo bằng văn bản cho bên ủy quyền xem xét để tổ chức định giá lại và làm văn bản chỉnh lý hợp đồng ủy quyền bán đấu giá.
Điều 14. Phương thức thanh toán tiền bán tài sản
Người trúng đấu giá nộp tiền mua tài sản vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước theo hóa đơn do Bộ Tài chính quy định. Thời gian nộp tiền được quy định trong văn bản bán đấu giá, nhưng chậm nhất không quá 30 ngày kể từ ngày văn bản bán đấu giá được lập.
Điều 15. Phối hợp trong việc bàn giao tài sản.
1. Việc bàn giao tài sản cho người mua được tiến hành sau khi người mua tài sản nộp đủ tiền vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước.
2. Việc bàn giao tài sản phải được tiến hành giữa người ủy quyền, người được ủy quyền và người mua tài sản. Thời gian bàn giao tài sản do các bên thoả thuận nhưng không quá 10 ngày kể từ ngày nộp đủ tiền mua tài sản.
3. Thủ tục giấy tờ bàn giao tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Thanh lý hợp đồng và phương thức thanh toán chi phí, phí bán đấu giá.
1. Việc thanh lý hợp đồng được tiến hành sau khi đã bàn giao tài sản cho người mua.
Biên bản thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm thanh toán chi phí bán đấu giá cho bên ủy quyền chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng ủy quyền.
3. Bên ủy quyền bán đấu giá có trách nhiệm trả cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá phí bán đấu giá theo quy định của pháp luật trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày Sở Tài chính - Vật giá thanh toán chi phí cho bên ủy quyền.
Phương thức thanh toán phí đấu giá bằng tiền mặt (VNĐ) hoặc bằng chuyển khoản do 2 bên thoả thuận.
Điều 17. Phối hợp trong việc đăng ký quyền sở hữu cho người mua được tài sản.
Nếu tài sản theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu mà người mua tài sản yêu cầu đăng ký thì Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký. Các cơ quan chức năng có trách nhiệm đăng ký quyền sở hữu cho người mua tài sản theo yêu cầu của Trung tâm bán đấu giá tài sản trong thời hạn nhanh nhất theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm về kết quả định giá khởi điểm; cung cấp đầy đủ hóa đơn thuế giá trị gia tăng và các hóa đơn, chứng từ khác theo quy định của Bộ Tài chính do Trung tâm dịch vụ bán đấu giá để Trung tâm dịch vụ bán đấu giá giao cho người mua tài sản.
2. Người ủy quyền bán đấu giá có trách nhiệm bảo quản tài sản, chịu trách nhiệmvề phẩm cấp, chủng loại, số lượng, chất lượng tài sản cho đến thời điểm bàn giao cho người mua.
3. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình tiếp nhận hồ sơ, bán đấu giá, bàn giao tài sản, đăng ký quyền sở hữu cho người mua một cách nhanh chóng nhất và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
Mọi khiếu nại, tranh chấp giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền và khiếu nại, tranh chấp trong quá trình bán đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Khen thưởng, xử lý vi phạm.
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện quy chế này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân nào vi phạm quy định của quy chế này thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính tổ chức thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có gì vướng mắc, báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.