|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/2008/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 28 tháng 10 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 03/2006/TTLT-BTC-BNV , ngày 17/01/2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, tại Tờ trình số 687/TTr - SNV, ngày 17 tháng 10 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này ''Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Lào Cai".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Hữu Vạn |
1. Quy định này Quy định về nội dung, tiêu chuẩn, quy trình và thảm quyền đánh giá xếp loại hàng năm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, áp dụng đối với các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Lào Cai (có tài khoản và con dấu riêng), gồm:
a) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm kể cả các cơ quan hành chính trực thuộc);
b) Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố;
2. Quy định này không áp dụng để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm đối với các cơ quan, tổ chức sau:
a) Các cơ quan, đơn vị ngành dọc Trung ương đóng tại địa phương; các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể; các đơn vị sự nghiệp;
b) UBND cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
1. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm của các cơ quan hành chính nhà nước là cơ sở đề UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố, các sở, ngành đề ra giải pháp quản lý hiệu quả việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.
2. Thực hiện việc đánh giá năng lực, kết quả công tác của các cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh nhằm thúc đẩy cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch công tác, sắp xếp tổ chức, bộ máy, bố trí sử dụng biên chế hợp lý, tiết kiệm, nâng cao chất lượng, hiệu suất lao động, hiệu quả trong sử dụng kinh phí quản lý hành chính, thực hành tiết kiệm, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức.
3. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng năm đối với các cơ quan hành chính Nhà nước là cơ sở để cơ quan, đơn vị thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/NĐ-CP, ngày 17/10/2005 của Chính phủ.
1. Việc đánh giá căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan hành chính nhà nước và các tiêu chí đánh giá quy định tại văn bản này.
2. Việc đánh giá phải chính xác, khách quan, dân chủ, toàn diện, công khai, minh bạch và công bằng.
Chương II
Điều 4. Nội dung đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
a) Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước giao kể cả nhiệm vụ đột xuất do cơ quan có thẩm quyền giao theo số lượng, chất lượng, hiệu quả công việc (cụ thể hóa bằng chương trình, kế hoạch công tác, thời gian giải quyết, thời gian gửi báo cáo kết quả về cơ quan quản lý cấp trên và chuyên ngành theo tháng, quý, năm).
b) Công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo yêu cầu chuyên môn, công tác quản lý chuyên ngành.
c) Thực hiện đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn của các cơ quan hành chính trực thuộc; tổng kết năm và xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Công tác quản lý, sử dụng cán bộ, công chức.
a) Có quy chế hoạt động, nội quy, quy định của cơ quan, thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ trong các hoạt động của cơ quan, đảm bảo tính minh bạch, công khai, dân chủ, đúng pháp luật, kể cả việc sử dụng biên chế và kinh phí tự chủ được giao.
b) Cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kiên quyết đấu tranh với những hành vi sai trái, tiêu cực; đoàn kết nội bộ, sử dụng hiệu quả thời giờ làm việc ở cơ quan, đơn vị.
c) Việc tuyển dụng cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị phải công khai, dân chủ, công bằng, đúng quy trình, hồ sơ thủ tục theo đúng quy định hiện hành, để lựa chọn được cán bộ có đủ trình độ, nỗ lực và phẩm chất đạo đức, phù hợp với tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch, bậc cần tuyển để công chức đủ sức hoàn thành nhiệm vụ được giao.
d) Cán bộ, công chức các cơ quan, đơn vị không gây khó khăn, cửa quyền, sách nhiễu hoặc có hành vi tham nhũng, nhận hối lộ đối với tổ chức, công dân.
e) Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả số biên chế được giao, việc bố trí sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào vị trí làm việc, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo đúng quy định hiện hành.
g) Thực hiện đầy đủ, đúng các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh.
3. Công tác cải cách hành chính.
a) Cơ quan, đơn vị phải xây dựng, thực hiện kế hoạch chương trình tổng thể cải cách hành chính, bao gồm cả nội dung thực hiện chế độ một cửa, một cửa liên thông.
b) Có quy định cụ thể, công khai thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị theo hướng giảm đầu mối, giảm quy trình, đơn giản hóa và giảm số lượng cho từng loại hồ sơ, thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành; đảm bảo chất lượng, hiệu quả và thời gian giải quyết công việc nhanh, chính xác.
c) Báo cáo kịp thời, đúng thời gian quy định theo định kỳ và đột xuất.
4. Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.
a) Xây dựng và thực hiện có hiệu quả kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.
b) Giải quyết kịp thời, đúng chính sách, pháp luật, đúng thẩm quyền đơn thư khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; hạn chế thấp nhất tình trạng đơn thư vượt cấp, khiếu kiện kéo dài.
c) Không đề xảy ra hiện tượng tham nhũng tại cơ quan, đơn vị.
5. Công tác quản lý tài chính, tài sản.
a) Có quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với định mức ngân sách, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm kinh phí được giao, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức.
b) Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, không thất thoát tài sản của cơ quan, đơn vị.
c) Thực hiện đầy đủ việc công khai tài chính trong cơ quan, đơn vị.
d) Báo cáo đầy đủ, đảm bảo đúng thời gian theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính và tài sản công theo quy định.
6. Hoạt động của các tổ chức đoàn thể.
Điều 5. Phương pháp đánh giá và xếp loại chất lượng
1. Phương pháp đánh giá
Điều 6. Quy trình đánh giá
1. Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao trong năm, các cơ quan, đơn vị đối chiếu với tiêu chí đánh giá, tổ chức thành lập Hội đồng của đơn vị để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến hành tự chấm điểm theo các nội dung đánh giá và xếp loại kết quả hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 4 và Điều 5 quy định này.
Điều 7. Hồ sơ đánh giá, xếp loại
1. Bản báo cáo kết quả công tác năm (nêu rõ lý do những điểm không đạt);
2. Bản tự chấm điểm của cơ quan đơn vị (theo tiêu chí tại Điều 5 QĐ này);
3. Văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh xét công nhận (đối với các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND tỉnh);
4. Văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố xét công nhận (đối với các phòng thuộc UBND các huyện, thành phố); Văn bản đề nghị Giám đốc sở xét công nhận (đối với các đơn vị đơn vị trực thuộc các sở, ngành).
Điều 8. Thẩm quyền công nhận kết quả
1. UBND tính đánh giá, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước thuộc UBND cấp tỉnh theo Điều 4 và Điều 5 quy định này.
2. Giám đốc các sở, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố đánh giá, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ các phòng chuyên môn trực thuộc theo Điều 4, Điều 5 quy định này.
Điều 9. Hội đồng đánh giá, xếp loại
1. Thành phần Hội đồng đánh giá gồm:
Điều 10. Giám sát, kiểm tra đánh giá
1. Hàng năm Hội đồng đánh giá các cấp có trách nhiệm thực hiện việc giám sát, đánh giá, kiểm tra kết quả thực hiện những quy định của văn ban này và việc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 130/NĐ-CP. Đồng thời có biện pháp giải quyết tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với các tổ chức, cá nhân có vi phạm theo qui định của pháp luật
2. Hàng năm các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 06 tháng đầu năm về cơ quan quản lý trực tiệp, chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 để theo dõi, kiểm tra, giám sát; cơ quan, đơn vị nào chấp hành không nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định thì đơn vị đó không được xem xét công nhận hoàn thành nhiệm vụ.
Chương III
Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ngành
1. Sở Nội vụ:
Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.
1. Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy định này.
2. Hàng năm các Sở, ban, ngành tổ chức ưiển khai việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan hành chính trực thuộc ngành mình quản lý theo quy định lại văn bản này; tổ chức tổng kết và báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.
3. UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn; tổ chức tổng kết công tác và đánh giá xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc cấp mình quản lý; báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp xem xét, bổ sung sửa đổi cho phù hợp.