|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 55/2000/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 30 tháng 05 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Thể chế hóa chế độ hỗ trợ kinh phí mai táng ở các cấp thành phố,
quận, huyện, xã, phường
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa dổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
- Căn cứ Quy chế 1091-QC/TU ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thành ủy Đà Nẵng về việc tổ chức lễ tang các cấp thành phố, quận, huyện, xã, phường;
- Theo đề nghị của liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá tại Tờ trình số 783 TT/LS/ LĐTB- XH-TC-VG ngày 18-5-2000,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Chế độ hỗ trự kinh phí tổ chức lễ tang:
Ngoài chế độ mai táng phí hiện hành do Chính phủ quy định được thực hiện cho cán bộ, công chức hưu trí hoặc đương chức từ trần, ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ thêm một phần kinh phí từ ngân sách địa phương để tổ chức lễ tang theo các mức như sau:
1- Đối với lễ tang do thành phố chủ trì tể chức, hỗ trợ 2.000.000 đ/lễ tang (cho các đối tượng quy định tại điểm A mục I Quy chế 109QC/TU).
2- Đối với lễ tang do quận, huyện (Ban, ngành, đoàn thể cấp thành phố) chủ trì tổ chức, hỗ trợ 1.000.000 đ/lễ tang (cho các Đối tượng quy định tại điểm A mục II Quy chế 1091-QC/TU). Riêng lễ tang Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động từ trần, hỗ trợ 1.500.0 đ/lễ tang.
3- Đối với lễ tang do phường, xã chủ trì tể chức, hỗ trợ 500.0 đ/lễ tang (cho các đối tượng quy định tại điểm B mục II Quy chế 1091-QC/TU).
Điều 2: Chế độ phúng viếng:
1- Đoàn đại biểu thành phố đi phúng viếng vòng hoa, nhang, nến cho Đối tượng quy định tại điểm B mục II Quy chế 109QC/ TU, với mức không vượt quá 200.000 đ/lễ tang.
2- Đoàn đại biểu quận, huyện đi phúng viếng các dôi tượng quy định tại điểm B mục II Quy chế 1091-QC/TU, với mức không vượt quá 150.000 đ/lễ tang.
3- Đối với lễ tang do phường, xã di phúng viếng cho các đối tượng quy định tại điểm c mục II Quy chế 1091-QC/TU, không vượt quá 50.000đ/lễ tang.
Điều 3: Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ lễ tang và phúng viếng:
1- Kinh phí hỗ trợ lễ tang cho đối tượng từ trần thuộc cấp nào chủ trì tổ chức được giao cho Ban tổ chức lễ tang cấp đó chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng để chi phí các khoản phục vụ lễ tang (kinh phí hỗ trợ bao gồm cả vòng hoa, nhang, nến). Số còn lại sau khi chi phí (nếu có), Ban Tổ chức lễ tang giao lại cho gia đình người từ trần.
2- Ban tổ chức lễ tang các cấp có trách nhiệm lập giây đề nghị tạm ứng kinh phí gửi cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp để giải quyết kinh phí và chịu trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ để quyết toán kinh phí với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp, khi kết thúc lễ tang.
3- Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thông nhất các Ban lễ tang từ thành phố đến xã, phường về thực hiện thủ tục tạm ứng và thanh quyết toán kinh phí tạm ứng.
Điều 4: Nguồn hỗ trợ kinh phí tể chức lễ tang và phúng viếng: Kinh phí tổ chức lễ tang và phúng viếng nói tại điều 1, 2 được chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương. Cụ thể:
1- Ở thành phố: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chi trong dự toán kinh phí sự nghiệp hằng năm của Sở được UBND thành phố phân bổ và phê duyệt. Sd Tài chính Vật giá có trách nhiệm tạm cấp kinh phí này sang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo định kỳ nhằm bảo đảm thường xuyên có kinh phí để Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời giải quyết cho Ban lễ tang khi có phát sinh. Cuối năm, Sở Lao dộng - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm tổng hợp, quyết toán kinh phí tạm ứng với Sở Tài chính Vật giá theo quy định hiện hành.
2- Ở quận, huyện, xã, phường: Kinh phí này chi từ mục đảm bảo xã hội khác được cân Đối hằng năm trong dự toán ngân sách quận, huyện, xã, phường. UBND quận, huyện, phường, xã có trách nhiệm phân bổ khoản chi này cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện và thanh quyết toán với cơ quan Tài chính cùng cấp.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2000.
Điều 6: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan khác có liên quan căn cứ quyết định thi hành.