|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 55/2005/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 05 tháng 07 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư 01/2004/TT-BTP ngày 16/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1365/2004/QĐ-UB ngày 21/6/2004 của UBND tỉnh về việc ban hành chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh 6 tháng cuối năm 2004 và đầu năm 2005;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 614/TTr-TP ngày 13/5/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật”.
Điểu 2:Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện quyết định này.
Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh về tình hình kiểm tra và xử lý văn bản của HĐND và UBND các huyện, thị xã.
Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh: Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND cấp huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Phách
QUY ĐỊNH
VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2005/QĐ-UB ngày 05 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
________________________
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng của văn bản này
Văn bản này quy định về kiểm tra và xử lý:
1. Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp huyện, xã, UBND các cấp ban hành
2. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật;
3. Văn bản có nội dung và thể thức như văn bản quy phạm pháp luật nhưng do cơ quan cá nhân không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, UBND các cấplà văn bản do HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004 quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Văn bản có chưa quy phạm pháp luậtlà văn bảo có quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng khi tham gia các quan hệ xã hội được quy tắc đó điều chỉnh, có hiệu lực trong phạm vi địa phương.
3. Văn bản có nội dung và thể thức như văn bản quy phạm pháp luậtlà văn bản mà nội dung gồm có quy tắc xử sự chung được ban hành với hình thức, thể thức như văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004 và quy định của pháp luật.
Điều 3. Mục đích kiểm tra
Việc kiểm tra văn bản được tiền hành nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ văn bản, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, cá nhân đã ban hành văn bản trái pháp luật.
Điều 4. Phương thức kiểm tra văn bản
Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức sau đây:
1. Tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản
2. Kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo nhiệm vụ được phân công, bao gồm:
a, Kiểm tra văn bản do cơ quan ban hành văn bản gửi đến;
b, Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
3. Kiểm tra khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra văn bản
1. Công tác kiểm tra văn bản phải do các cán bộ, công chức của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành thường xuyên, kịp thời, theo dúng quy định của pháp luật, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra.
2. Cơ quan ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra văn bản do mình ban hành trước khi cơ quan chức năng kiểm tra.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo trong quá trình thực hiện, có quyền phản ánh với các cơ quan thông tin đại chúng đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản đó.
4. Nghiêm cấm lợi dụng việc kiểm tra vì mục đích vụ lợi cá nhân, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra.
Điều 6. Nguyên tắc xử lý văn bản trái pháp luật.
1. Văn bản có dấu hiệu trái pháp luật phải được cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản thông báo ngay cho cơ quan ban hành văn bản để tự kiểm tra và xử lý.
2. Việc xử lý văn bản trái pháp luật phải do các cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành một cách khách quan, toàn diện, kịp thời và triệt để theo đúng quy định của pháp luật.
3. Các văn bản trái pháp luật phải bị đình chỉ thi hành ngay và phải bị bãi bỏ hoặc hủy bỏ kịp thời.
4. Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận và quyết định xử lý của mình; nếu quyết định xử lý trái pháp luật phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra.
5. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức và cá nhân không có thẩm quyền can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật.
Điều 7. Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản phải đảm bảo đủ các điều kiện sau đây theo quy định tại Điều 3 Nghị định 135/2003/NĐ-CP ngày 14/12/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ).
1. Được ban hành đúng căn cứ pháp lý
2. Được ban hành đúng thẩm quyền
3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Văn bản được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày.
5. Tuân thủ đầy đủ các quy định về thủ tục xây dựng, ban hành, đưa tin hoặc niêm yết văn bản.
Chương II
VIỆC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
1. Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành.
2. Đầu mối giúp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản được quy định như sau:
a, Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của UBND tỉnh.
b, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện (hoặc Chánh Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện đối với nơi chưa có Phòng Tư pháp) thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp huyện.
c, Trưởng Ban Tư pháp cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp xã.
3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ban Tư pháp trong việc tự kiểm tra văn bản.
Điều 9. Phương thức tự kiểm tra văn bản
Việc tự kiểm tra văn bản được thực hiện như sau:
1. Thường xuyên tổ kiểm tra các văn bản do mình ban hành
2. Kịp thời tổ chức rà soát, kiểm tra văn bản khi:
a, Tình hình kinh tế - xã hội đã thay đổi hoặc khi cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới làm cho nội dung văn bản do mình ban hành không còn phù hợp.
b, Nhận được yêu cầu, kiến nghị, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và các phương tiện thông tin đại chung về văn bản do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật hoặc không còn phù hợp.
Điều 10. Cơ quan phát hành văn bản, thời hạn gửi văn bản để tự kiểm tra.
1. Cơ quan phát hành văn bản
- Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan phát hành văn bản của UBND tỉnh;
- Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện, cấp xã là cơ quan phát hành văn bản của HĐND - UBND cùng cấp;
2. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày, kể từ ngày ký ban hành, cơ quan phát hành văn bản có trách nhiệm gửi văn bản theo quy định như sau:
- Văn bản của UBND tỉnh gửi đến Sở Tư pháp
- Văn bản của HĐND - UBND cấp huyện gửi đến phòng Tư pháp.
- Văn bản của HĐND, UBND cấp xã gửi đến Ban Tư pháp.
Điểu 11:Tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra
1. Cơ quan nhận văn bản quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 10 quy định này phải mở “Sổ tự kiểm tra văn bản” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản được gửi đến để thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
2. “Sổ tự kiểm tra văn bản” cần phải có các nội dung sau đây: Số thứ tự, ngày, tháng, năm nhận văn bản, ngày, tháng, năm ban hành, họ tên người ký văn bản, số trang văn bản, họ tên người tiếp nhận văn bản, ghi chú.
3. Người tiếp nhận văn bản phải kịp thời chuyển toàn bộ văn bản đã tiếp nhận đến lãnh đạo cơ quan là đầu mối thực hiện việc tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 8 quy định này để phân công kiểm tra.
Điều 12. Thủ tục tự kiểm tra văn bản
1. Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên vào góc trên, bên trái của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra) và lập danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra.
2. Khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, người kiểm tra văn bản phải báo cáo ngay với Lãnh đạo cơ quan là đầu mối thực hiện việc tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 Điều 8 quy định này bằng “Phiếu tự kiểm tra văn bản”.
“Phiếu tự kiểm tra văn bản” cần phải có các nội dung sau đây: Tên người kiểm tra văn bản, tên văn bản được kiểm tra và văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; ý kiến của người kiểm tra về nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản được kiểm tra; đề xuất hướng xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp (đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản), các biện pháp khắc phục hậu quả do việc thực hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp gây ra.
3. Lãnh đạo cơ quan là đầu mối thực hiện việc tự kiểm tra văn bản thảo luận, trao đổi tập thể, thống nhất về nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản kiểm tra và thông báo ngay cho cơ quan đã chủ trì soạn thảo, trình văn bản, đồng thời phối hợp biện pháp xử lý, dự thảo văn bản xử lý, báo cáo cơ quan đã ban hành văn bản để kịp thời xử lý theo thẩm quyền.
4. Việc xử lý văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp phải được thực hiện trong thời gian sớm nhất. Sau khi có quyết định xử lý của cơ quan đã ban hành văn bản, việc đưa tin về kết quả xử lý văn bản trái pháp luật hoặc không còn phù hợp trên các phương tiện thông tin đại chúng phải tương xứng với việc phổ biến trước đó đối với văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp đã bị xử lý.
Chương III
KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 13. Thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản
1. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
a, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành.
Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định.
b, Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành.
Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra văn bản theo quy định.
2. Thẩm quyền xử lý văn bản
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện.
a, Đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ văn bản trái pháp luật của UBND cấp dưới trực tiếp.
b, Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cấp mình bãi bỏ.
3. Những văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành được thực hiện kiểm tra khi nhận được yêu cầu kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân. Thẩm quyền, thủ tục kiểm tra, xử lý, hủy bỏ các văn bản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP.
Điều 14. Thời hạn gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra văn bản.
Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày ký ban hành, cơ quan phát hành văn bản phải gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định sau đây.
1. Văn bản của HĐND, UBND cấp huyện gửi đến Sở Tư pháp
2. Văn bản của HĐND, UBND cấp xã gửi đến Phòng Tư pháp.
3. Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở sổ “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản được gửi đến để kiểm tra. Nội dung “Sổ văn bản đến” thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 quy định này.
Người tiếp nhận văn bản có trách nhiệm gửi toàn bộ văn bản đến lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 1 và 2 điều này để phân công kiểm tra.
Điều 15. Thủ tục kiểm tra văn bản.
1. Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên vào góc trên, bên phải của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra) lập báo cáo kèm theo danh mục những văn bản đã được phân công kiểm tra.
2. Người được phân công kiểm tra có trách nhiệm đối chiếu nội dung văn bản được kiểm tra với cơ sở pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 16 quy định này để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra.
3. Khi phát hiện văn bản được kiểm tra có nội dung trái pháp luật, người kiểm tra văn bản phải có báo cáo về kết quả kiểm tra thông qua “Phiếu kiểm tra văn bản”. “Phiếu kiểm tra văn bản” cần phải có các nội dung sau: Tên người kiểm tra văn bản; tên văn bản được kiểm tra và văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra; nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; ý kiến của người kiểm tra về nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản được kiểm tra; đề xuất hướng xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp (đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ hoặc bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản), các biện pháp khắc phục hậu quả do việc thực hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp gây ra, đề xuất hướng xử lý trách nhiệm của cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật.
4. Khi đề xuất hướng xử lý nội dung trái pháp luật của văn bản, người kiểm tra văn bản có thể:
a, Đề xuất hình thức đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản trong trường hợp nội dung sai trái đó nếu chưa được sửa đổi, bãi bỏ, hủy bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
b, Đề xuất thực hiện sửa đổi trong trường hợp văn bản được ban hành đúng thẩm quyền nhưng có một phần nội dung không phù hợp với nội dung văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên mới ban hành hoặc không còn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và cần phải có quy định khác thay thế nội dung đó.
c, Đề xuất hình thức bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản trong trường hợp nội dung đó trái với nội dung của văn bản mới được ban hành là cơ sở pháp lý của văn bản được kiểm tra mà không thuộc trường hợp cần đề xuất sửa đổi;
d, Đề xuất hình thức hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản trong trường hợp toàn bộ hoặc một phần văn bản đó được ban hành trái thẩm quyền về hình thức, thẩm quyền về nội dung hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật ngay từ thời điểm ban hành văn bản đó. Việc đề xuất hình thức hủy bỏ cũng được áp dụng đối với các văn bản được quy định tại Điều 26 của Nghị định 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
5. Khi đề xuất hướng xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật, người kiểm tra văn bản có thể đề xuất hình thức, mức độ xử lý theo quy định của pháp luật về trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự căn cứ vào nội dung trái pháp luật và mức độ thiệt hại trên thực tế do văn bản trái pháp luật gây ra theo quy định tại Điều 16 của quy định này. Người kiểm tra văn bản cũng có thể đề xuất hình thức xử lý trách nhiệm nói trên đối với cơ quan, người có trách nhiệm tham mưu, đề xuất nội dung trái pháp luật trong trường hợp cơ quan, người đó có lỗi.
6. Sau khi lập phiếu kiểm tra, người kiểm tra văn bản phải lập “Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật” và trình lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản. Hồ sơ cần có: Văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, phiếu kiểm tra văn bản.
7. Lãnh đạo cơ quan kiểm tra văn bản thảo luận, trao đổi tập thể, thống nhất về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra và thông báo để cơ quan ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý, thông báo lại kết quả tự kiểm tra, xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
Công văn thông báo cần phải có nội dung sau đây: Tên văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; yêu cầu cơ quan đã ban hành văn bản đó tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Để giúp cho việc tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật được tốt, sau khi gửi thông báo, cơ quan kiểm tra văn bản có trách nhiệm phối với các đơn vị chức năng của cơ quan đã ban hành văn bản được kiểm tra để trao đổi, thảo luận về những nội dung trái pháp luật đó. Việc trao đổi, thảo luận có thể được thực hiện dưới hình thức làm việc trực tiếp hoặc cơ quan kiểm tra, cơ quan đã ban hành văn bản được kiểm tra (tùy theo trường hợp cụ thể) tổ chức hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến của các chuyên gia, đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan khác.
8. Trường hợp cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý hoặc cơ quan có văn bản trái pháp luật không thông báo kết quả xử lý văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản thì cơ quan kiểm tra văn bản báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý tiếp theo quy định của Nghị định 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
Hồ sơ báo cáo cần có: Báo cáo của cơ quan kiểm tra văn bản; văn bản được kiểm tra; cơ sở pháp lý để kiểm tra; phiếu kiểm tra văn bản; các công văn thông báo của cơ quan kiểm tra văn bản, cơ quan có văn bản được kiểm tra và tài liệu có liên quan khác.
9. Trường hợp văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước thì việc kiểm tra có thể tiến hành tại cơ quan có văn bản được kiểm tra hoặc tại cơ quan kiểm tra văn bản (ưu tiên việc kiểm tra tại cơ quan có văn bản được kiểm tra). Việc kiểm tra và bảo quản các loại hồ sơ kiểm tra văn bản tuân thủ chế độ bảo mật theo quy định của pháp luật.
10. Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở “Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật” để theo dõi quá trình kiểm tra và xử lý văn bản từ khi phất hiện văn bản có nội dung trái pháp luật đến khi có kết luật cuối cùng. Sổ theo dõi xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật cần phải có các nội dung sau: Số thứ tự, tên văn bản có nội dung trái pháp luật, nội dung trái pháp luật, cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật, các văn bản của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, kết quả xử lý của cơ quan hành văn bản hoặc cơ quan, người có thẩm quyền, ghi chú.
11. Các thông tin, tài liệu về kiểm tra, xử lý văn bản phải được cơ quan kiểm tra văn bản định kỳ phân loại, xử lý đưa vào hệ cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 quy định này.
Điều 16. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra.
1. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra là những văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản theo quy định tại Chương VIII “Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật” của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành và tổng hợp chung vào hệ cơ sở dữ liệu do Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật cung cấp để phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền.
Phòng Tư pháp cấp huyện có trách nhiệm rà soát văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND cùng cấp ban hành và tổng hợp chung và hệ cơ sở dữ liệu do Sở Tư Pháp cung cấp để phục vụ công tác kiểm tra và xử lý văn bản theo thẩm quyền và cung cấp cho Ban Tư pháp cấp xã để phục vụ công tác tự kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp xã.
Điều 17. Các biện pháp xử lý đối với cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật.
Căn cứ vào nội dung trái pháp luật và mức độ thiệt hại trên thực tế do văn bản trái pháp luật gây ra, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản kiến nghị.
1. Cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật phải kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện văn bản trái pháp luật gây ra.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra xác định hình thức, mức độ xử lý đối với cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản đã ban hành văn bản trái pháp luật. Tùy theo tính chất, mức độ của văn bản trái pháp luật, cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật phải chịu trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Công bố kết quả xử lý văn bản trái pháp luật.
Nghị quyết của HĐND tỉnh, Nghị quyết của HĐND cấp huyện, Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện về việc hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 13 quy định này phải được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
Chương IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, UBND cấp huyện trong quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản.
1. Trong quản lý Nhà nước về kiểm tra văn bản, UBND tỉnh, UBND cấp huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a, Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra văn bản ở địa phương;
b, Đôn đốc, chỉ đạo công tác kiểm tra văn bản ở địa phương.
c, Sơ kết, tổng kết, tổ chức hội thi về công tác kiểm tra văn bản của địa phương, định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp (đối với cấp tỉnh), UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp (đối với cấp huyện) về công tác kiểm tra văn bản.
d, Phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan kiểm tra văn bản kiểm tra theo dõi thẩm quyền.
đ, Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản; tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản tại địa phương; tổ chức nghiên cứu khoa học về kiểm tra văn bản.
e, Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản.
g, Khen thưởng, kỷ luật và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật các cán bộ, công chức và cộng tác viên trong công tác kiểm tra văn bản ở địa phương mình; khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân đã phát hiện và đề nghị HĐND, UBND tỉnh, HĐND, UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
h, Giải quyết khiếu nại, tố cáo về kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.
2. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cấp huyện giúp UBND cùng cấp thực hiện quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản được quy định tại khoản 1 điều này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 20. Tổ chức, biên chế và đội ngũ cộng tác viên làm công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan hữu quan xây dựng Đề án về tổ chức, biên chế chuyên trách, đội ngũ cộng tác viên thuộc cơ quan Tư pháp làm công tác kiểm tra văn bản tại địa phương, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản
1. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản do ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan kiểm tra văn bản, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
2. Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan có văn bản được kiểm tra. Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chi trả kinh phí theo đầu văn bản cho cơ quan làm đầu mối thực hiện việc tự kiểm tra. Mức chi tối thiểu: ở cấp tỉnh 30.000 đồng/01 văn bản, ở cấp huyện 20.000 đồng/01 văn bản, ở cấp xã 10.000 đồng/01 văn bản.
Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản.
1. Cơ quan, cán bộ, công chức và cộng tác viên có thành tích, hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, cán bộ, công chức, cộng tác viên có hành vi vi phạm pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản, tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành.
1. Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh kiểm tra việc thực hiện quy định này.
2. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan Tư pháp cấp trên về tình hình kiểm tra, xử lý văn bản của địa phương; chuẩn bị dự thảo Báo cáo sáu tháng, hàng năm về công tác kiểm tra văn bản trình Chủ tịch UBND cùng cấp báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 quy định này./.