Quay lại

Quyết định 559/QĐ-TTg năm 2025 phân bổ sử dụng nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 để hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 559/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN BỔ SỬ DỤNG NGUỒN TIẾT KIỆM 5% CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2024 ĐỂ HỖ TRỢ XÓA NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về phương án phân bổ sử dụng nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 để hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;

Trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 2771/BTC-NSNN ngày 09 tháng 3 năm 2025 về phương án phân bổ sử dụng nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 để hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân bổ sử dụng 509,7 tỷ đồng nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 của ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho 07 địa phương và điều chuyển 1.022,1 tỷ đồng nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 không sử dụng hết của 28 địa phương cho 16 địa phương còn thiếu nguồn (chi tiết theo phụ lục I đính kèm); phân bổ 999,967 tỷ đồng nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 của 08 địa phương cho 15 địa phương (chi tiết theo phụ lục II đính kèm) để hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo như đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 30/TTr-BTC ngày 13 tháng 02 năm 2025 và văn bản số 2771/BTC-NSNN ngày 09 tháng 3 năm 2025.

Bộ Tài chính và cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước (trước đây là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) theo chức năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung, số liệu báo cáo và đề xuất, kiến nghị, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 2. Các địa phương đã đáp ứng đủ nhu cầu chi mà không sử dụng hết nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên, phải thực hiện chuyển kinh phí tiết kiệm còn dư vào tài khoản 3399.0.9114266 - kinh phí xóa nhà tạm, nhà dột nát các địa phương mở tại Sở Giao dịch - Kho bạc Nhà nước trước ngày 20 tháng 3 năm 2025 để hỗ trợ các địa phương khác còn thiếu nguồn. Căn cứ mức điều chuyển cho từng địa phương tại Phụ lục I đính kèm, Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển tiền cho các địa phương được hỗ trợ. Đối với 08 địa phương hỗ trợ cho 15 địa phương tại Phụ lục II đính kèm Quyết định này, thực hiện chuyển tiền trực tiếp cho các địa phương được nhận hỗ trợ.

Điều 3. Các địa phương thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, nguồn hỗ trợ từ các địa phương khác (nếu có) để thực hiện hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn với mức hỗ trợ là 60 triệu đồng/nhà xây mới và 30 triệu đồng/nhà sửa chữa theo kết luận của Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước tại Thông báo số 523/TB-VPCP ngày 16 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ; đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ nêu trên thực hiện theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Tài chính; cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nêu tại Điều 1; Kho bạc Nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- TTg, các PTTg;
- Bộ NN và MT, Bộ XD;
- Kiểm toán Nhà nước;
- VPCP: BTCN, PCN Mai Thị Thu Vân,
PCN Đỗ Ngọc Huỳnh; Trợ lý TTg;
các Vụ: CN, KGVX, TH;
- KBNN;
- Lưu: VT, KTTH (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

PHỤ LỤC I


PHÂN BỔ SỬ DỤNG NGUỒN TIẾT KIỆM 5% CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2024 ĐỂ HỖ TRỢ XÓA NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
(Kèm theo Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 10 tháng 03 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Tỉnh, thành phố

Nguồn 5% chi thường xuyên năm 2024 còn dư điều chuyển cho địa phương khác

Kinh phí bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương và hỗ trợ từ nguồn điều chuyển của địa phương khác

Tổng số

Trong đó

Bổ sung có mục tiêu cho các địa phương từ nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 của ngân sách trung ương

Điều chuyển nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 của các địa phương còn dư nguồn cho các địa phương khác

A

B

1

2=3+4

3

4

TỔNG SỐ

1.022.137

1.531.804

509.667

1.022.137

I

MIỀN NÚI PHÍA BẮC

109.896

674.957

674.957

1

HÀ GIANG

207.580

207.580

2

TUYÊN QUANG

43.131

43.131

3

CAO BẰNG

3.229

4

LẠNG SƠN

122.424

122.424

5

LÀO CAI

36.624

6

YÊN BÁI

6.290

7

THÁI NGUYÊN

45.635

8

BẮC KẠN

146

146

9

PHÚ THỌ

25.764

25.764

10

BẮC GIANG

18.118

11

HÒA BÌNH

9.884

9.884

12

SƠN LA

16.638

16.638

13

LAI CHÂU

23.372

23.372

14

ĐIỆN BIÊN

226.018

226.018

II

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

423.709

15

HÀ NỘI

183.166

16

HẢI PHÒNG

53.446

17

QUẢNG NINH

109.620

18

HẢI DƯƠNG

19

HƯNG YÊN

10.778

20

VĨNH PHÚC

21

BẮC NINH

4.025

22

HÀ NAM

23

NAM ĐỊNH

42.144

24

NINH BÌNH

20.530

25

THÁI BÌNH

III

BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT

117.403

492.354

366.691

125.663

26

THANH HÓA

141.316

112.291

29.025

27

NGHỆ AN

163.736

163.736

28

HÀ TĨNH

29

QUẢNG BÌNH

77.480

77.480

30

QUẢNG TRỊ

19.158

19.158

31

HUẾ

32

ĐÀ NẴNG

33

QUẢNG NAM

36.794

34

QUẢNG NGÃI

71.856

71.856

35

BÌNH ĐỊNH

36

PHÚ YÊN

18.808

18.808

37

KHÁNH HÒA

79.472

38

NINH THUẬN

1.137

39

BÌNH THUẬN

IV

TÂY NGUYÊN

58.318

38.023

38.023

40

ĐẮK LẮK

38.023

38.023

41

ĐẮK NÔNG

10.359

42

GIA LAI

20.226

43

KON TUM

13.145

44

LÂM ĐỒNG

14.588

V

ĐÔNG NAM BỘ

225.874

45

TP HỒ CHÍ MINH

57.027

46

ĐỒNG NAI

58.665

47

BÌNH DƯƠNG

48

BÌNH PHƯỚC

47.300

49

TÂY NINH

47.482

50

BÀ RỊA VŨNG TÀU

15.400

VI

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

86.937

326.470

142.976

183.494

51

LONG AN

28.128

52

TIỀN GIANG

30.749

53

BẾN TRE

25.025

25.025

54

TRÀ VINH

17.147

55

VĨNH LONG

10.913

56

CẦN THƠ

57

HẬU GIANG

75.856

75.856

58

SÓC TRĂNG

62.703

62.703

59

AN GIANG

109.873

109.873

60

ĐỒNG THÁP

61

KIÊN GIANG

62

BẠC LIÊU

42.095

42.095

63

CÀ MAU

10.918

10.918

PHỤ LỤC II


PHÂN BỔ NGUỒN TIẾT KIỆM 5% CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2024 CỦA 08 ĐỊA PHƯƠNG HỖ TRỢ 15 ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ HỖ TRỢ XÓA NHÀ TẠM, NHÀ DỘT NÁT CHO HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO THEO VĂN BẢN SỐ 07/BC-BLĐTBXH NGÀY 07/01/2024 CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 10 tháng 03 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)


Đơn vị: triệu đồng


STT

Địa phương hỗ trợ

Kinh phí

Địa phương nhận hỗ trợ

Kinh phí

A

1

2

3

4

TỔNG SỐ

999.967

999.967

1

HÀ NỘI

265.000

TUYÊN QUANG

154.000

PHÚ THỌ

111.000

2

VĨNH PHÚC

70.000

NINH THUẬN

70.000

3

BẮC NINH

89.000

BẮC KẠN

69.000

ĐIỆN BIÊN

10.000

ĐẮK NÔNG

10.000

4

ĐÀ NẴNG

71.000

HẬU GIANG

71.000

5

TP. HỒ CHÍ MINH

209.000

LÀO CAI

10.000

KON TUM

49.000

BẾN TRE

45.000

CÀ MAU

105.000

6

ĐỒNG NAI

111.000

SƠN LA

111.000

7

BÌNH DƯƠNG (*)

77.967

NGHỆ AN (*)

43.967

BẠC LIÊU

34.000

8

BÀ RỊA VŨNG TÀU

107.000

LAI CHÂU

107.000


Ghi chú:


(*) Tỉnh Bình Dương được phân công hỗ trợ 02 tỉnh Nghệ An (56.000 triệu đồng) và Bạc Liêu (34.000 triệu đồng) tổng số là 90.000 triệu đồng. Nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên là 77.967 triệu đồng; còn phải huy động thêm 12.033 triệu đồng để hỗ trợ tỉnh Nghệ An (56.000 triệu đồng đảm bảo số theo phân công).

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu559/QĐ-TTg
Ngày ban hành10/03/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/03/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýThủ tướng Chính phủ / Hồ Đức Phớc
Phạm viTrung ương, Thủ tướng Chính phủ
Trích yếuNăm 2025 phân bổ sử dụng nguồn tiết kiệm 5% chi thường xuyên năm 2024 để hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.