Quay lại

Quyết định 5604/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Kế hoạch Giám sát dịch bệnh trên tôm nuôi phục vụ xuất khẩu giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5604/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH TRÊN TÔM NUÔI PHỤC VỤ XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y;

Căn cứ Quyết định số 1038/QĐ-BNN-TY ngày 29/3/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Kế hoạch quốc gia giám sát dịch bệnh trên tôm phục vụ xuất khẩu, giai đoạn 2017 - 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 3225/SNN-KHTC ngày 14/12/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh Kế hoạch Giám sát dịch bệnh trên tôm nuôi phục vụ xuất khẩu giai đoạn 2017 -2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Chi tiết tại phụ lục kèm theo).

Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 3819/QĐ-UBND ngày 27/8/2017 của UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc; Chi cục trưởng các Chi cục: Chăn nuôi và Thú y, Thủy sản và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- PCT NN;
- PVPTC;
- Lưu: VT, NN (Minh).
18 bản.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đinh Viết Hồng

PHỤ LỤC


ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH TRÊN TÔM NUÔI PHỤC VỤ XUẤT KHẨU GIAI ĐOẠN 2017-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 5604/QĐ-UBND ngày 21/12/2018 của UBND tỉnh Nghệ An)


TT

Vị trí tại Quyết định số 3819/QĐ-UBND

Nội dung tại Quyết định 3819/QĐ-UBND

Nội dung điều chỉnh

Lý do

II

MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

Điểm 1.2.2 Mục 1. Giám sát dịch bệnh (trang 4)

* Giám sát tại các cơ sở nuôi thương phẩm theo hình thức thâm canh, bán thâm canh

- Thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, Nghi Lộc chủ động triển khai kế hoạch giám sát dịch bệnh đối với cơ sở nuôi tôm thương phẩm.

- Thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc chủ động triển khai kế hoạch giám sát dịch bệnh đối với cơ sở nuôi tôm thương phẩm.

Tăng 01 vùng nuôi được giám sát tại huyện Diễn Châu (số cơ sở được giám sát tại mỗi vùng nuôi: 10 cơ sở)

- Năm 2017: Có 30 cơ sở nuôi tôm được lấy mẫu giám sát.

- Năm 2017- 2018: Có 30 cơ sở nuôi tôm được lấy mẫu giám sát.

- Từ năm 2018 trở đi: Mỗi năm tăng bình quân 10% số cơ sở dược lấy mẫu giám sát so với năm trước (điểm lấy mẫu, hộ nuôi không trùng với kế hoạch lấy mẫu của các chương trình khác).

- Năm 2019-2020: Có 40 cơ sở nuôi tôm được lấy mẫu giám sát.

- Đến hết tháng 12/2020: Có trên 3% cơ sở tham gia thực hiện kế hoạch giám sát này được chứng nhận an toàn dịch bệnh.

- Đến hết tháng 12/2020: Có trên 3% số cơ sở tham gia thực hiện kế hoạch giám sát này được chứng nhận an toàn dịch bệnh.

- Các bệnh cần giám sát:

+ Đốm trắng do vi rút.

+ Hoại tử gan tụy cấp tính.

+ Hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô.

+ Các bệnh khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu (bổ sung khi có hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT).

- Các bệnh cần giám sát:

+ Đốm trắng do vi rút.

+ Hoại tử gan tụy cấp tính.

+ Hoại tử cơ quan tạo máu và cơ quan biểu mô.

+ Các bệnh khác theo yêu cầu của nước nhập khẩu (bổ sung khi có hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT).

- Điểm giám sát/cơ sở được giám sát: 30 cơ sở/ 03 vùng nuôi/03 huyện.

- Điểm giám sát/cơ sở được giám sát: 40 cơ sở/ 04 vùng nuôi/04 huyện.

III

NỘI DUNG KẾ HOẠCH

Điểm 2.2.1 Mục 2 (Địa điểm giám sát) (trang 6)

- Các cơ sở sản xuất tôm Sú, tôm Thẻ chân trắng thuộc 03 huyện, thị: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu.

- Các cơ sở nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh thuộc các vùng nuôi: Công ty NTTS Trịnh Môn, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu; Khu nuôi (ngoài vùng GAP) xã Quỳnh Xuân, TX Hoàng Mai; xã Nghi Hợp, huyện Nghi Lộc.

- Các cơ sở sản xuất tôm Sú, tôm Thẻ chân trắng thuộc 03 huyện, thị: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu.

- Các cơ sở nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh thuộc các vùng nuôi: Công ty NTTS Trịnh Môn, xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu; Khu nuôi (ngoài vùng GAP) xã Quỳnh Xuân, TX Hoàng Mai; xã Nghi Hợp, huyện Nghi Lộc; xã Diễn Trung huyện Diễn Châu.

Tăng 01 vùng nuôi được giám sát đó là xã Diễn Trung, huyện Diễn Châu

Điểm 2.2.4 Mục 2 (Số cơ sở được giám sát) (trang 6)

- Cơ sở sản xuất giống: Giám sát 100% số cơ sở sản xuất giống tại 03 huyện, thị: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu (năm 2017 là 17 cơ sở).

- Cơ sở nuôi tôm thương phẩm: 30 cơ sở nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh/03 huyện/thị, trong đó: Hoàng Mai 10 cơ sở/01 vùng nuôi. Quỳnh Lưu 10 cơ sở/01 vùng nuôi. Nghi Lộc: 10 cơ sở/01 vùng nuôi

Phương pháp chọn cơ sở: Mỗi đợt giám sát Chi cục Chăn nuôi và thú y tiến hành chọn ngẫu nhiên để tổ chức giám sát trong từng vùng đã được lựa chọn (các lần thu mẫu khác nhau có thể là tại các cơ sở khác nhau tùy thuộc vào cơ sở được lựa chọn tại mỗi lần chọn cơ sở).

- Cơ sở sản xuất giống: Giám sát 100% số cơ sở sản xuất giống tại 03 huyện, thị: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu (năm 2017 là 17 cơ sở).

- Cơ sở nuôi tôm thương phẩm: 40 cơ sở nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh/04 huyện/thị, trong đó: Hoàng Mai 10 cơ sở/01 vùng nuôi. Quỳnh Lưu 10 cơ sở/01 vùng nuôi. Nghi Lộc 10 cơ sở/01 vùng nuôi, Diễn Châu 10 cơ sở/01 vùng nuôi.

Phương pháp chọn cơ sở: Mỗi đợt giám sát Chi cục Chăn nuôi và thú y tiến hành chọn ngẫu nhiên để tổ chức giám sát trong từng vùng đã được lựa chọn (các lẩn thu mẫu khác nhau có thể là tại các cơ sở khác nhau tùy thuộc vào cơ sở được lựa chọn tại mỗi lần chọn cơ sở).

Tăng 01 vùng nuôi được giám sát đó là xã Diễn Trung, huyện Diễn Châu (10 cơ sở/01 vùng)

IV

KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

Mục 2. Kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống dịch (trang 9-10)

- Kinh phí xử lý ổ dịch (trình theo Kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản hàng năm).

- Kinh phí xử lý ổ dịch (trình theo Kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm và thủy sản hàng năm).

Quyết định 15/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh thay thế quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh.

- Hỗ trợ cho các chủ hộ nuôi tôm bị dịch bệnh nguy hiểm theo Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

- Hỗ trợ cho các chủ hộ nuôi tôm bị dịch bệnh nguy hiểm theo Quyết định số 15/2Ỏ18/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của UBND tỉnh, ban hành quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Hóa chất chống dịch từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc nguồn dự trữ quốc gia khi có dịch xảy ra thực hiện theo quy định của Luật Thú y và Luật Dự trữ quốc gia.

Hóa chất chống dịch từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc nguồn dự trữ quốc gia khi có dịch xảy ra thực hiện theo quy định của Luật Thú y và Luật Dự trữ quốc gia.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5604/QĐ-UBND
Ngày ban hành21/12/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực21/12/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Đinh Viết Hồng
Phạm viNghệ An
Trích yếuNăm 2018 điều chỉnh Kế hoạch Giám sát dịch bệnh trên tôm nuôi phục vụ xuất khẩu giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.