Quay lại

Quyết định 560/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững Bắc Kạn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 560/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 11 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN, NĂM 2018

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số: 1865/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số: 92/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số: 2088/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo tại Tờ trình số: 137/TTr-VPĐP ngày 04 tháng 4 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, năm 2018.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Duy Hưng

3. Sử dụng có hiệu quả nguồn lực thực hiện Chương trình, phân bổ vốn kịp thời, lồng ghép các nguồn lực khác (vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA…) với Chương trình giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới hướng đến mục tiêu giảm nghèo bền vững; tập trung nguồn lực và ưu tiên đầu tư trước đối với các địa bàn xã nghèo để người nghèo ở vùng này có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản.

4. Triển khai có hiệu quả các chính sách, dự án hỗ trợ giảm nghèo cho các nhóm đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, trong đó ưu tiên những hộ đăng ký thoát nghèo, những hộ có khả năng thoát nghèo để tập trung nguồn lực giúp đỡ theo 03 nhóm chính sách: Hỗ trợ phát triển sản xuất; nâng cao thu nhập cho hộ nghèo; hỗ trợ hiệu quả cho hộ nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin).

5. Tập trung đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ cho người nghèo, tạo điều kiện, cơ hội cho người nghèo biết cách áp dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống sản xuất tạo ra các sản phẩm tăng thu nhập, cải thiện đời sống.

6. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị doanh nghiệp nhất là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu trong việc thực hiện công tác giảm nghèo. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp. Tổ chức đối thoại chính sách, xác định nhu cầu năng lực tham gia của người dân. Học tập trao đổi kinh nghiệm về công tác giữa các địa phương và các tỉnh bạn để tăng sự liên kết trong phát triển chuỗi giá trị.

7. Tích cực xã hội hóa trong công tác giảm nghèo, tạo thành phong trào sâu rộng thu hút và động viên sự tham gia các tầng lớp dân cư trong việc thực hiện các chương trình giảm nghèo, hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo, nhân đạo vì người nghèo.

8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện gắn với sơ kết, tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai chương trình giảm nghèo. Thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý các tổ chức, cá nhận lợi dụng chính sách giảm nghèo để hưởng lợi, có biểu hiện không muốn thoát nghèo. Đặc biệt coi trọng vai trò của cấp cơ sở, đảm bảo sự tham gia của người dân trong việc giám sát và đánh giá. Cập nhật theo dõi dữ liệu hộ nghèo trên hệ thống phần mềm quản lý cấp huyện, xã.

9. Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tăng tỷ lệ học sinh đến trường. Đầu tư có trọng điểm cơ sở vật chất trường lớp học để đạt trường chuẩn theo quy định. Lồng ghép các hoạt động của ngành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.

10. Sở Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở cho hộ nghèo. Nghiên cứu một số mẫu thiết kế nhà ở phù hợp và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giới thiệu rộng rãi để hộ dân lựa chọn. Lồng ghép các hoạt động của ngành hỗ trợ mục tiêu giảm nghèo.

11. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo Quyết định số: 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận các sản phẩm văn hóa, nhất là ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.

12. Sở Công Thương thực hiện chính sách khuyến công, xúc tiến thương mại, phối hợp với các hyện, thành phố quảng bá giới thiệu sản phẩm hàng hóa của nhân dân trong tỉnh, hướng dẫn về nhãn mác, chỉ dẫn địa lý, thương hiệu, sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap, hữu cơ, an toàn.

13. Sở Nội vụ tiếp tục tham mưu chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách thu hút cán bộ, trí thức trẻ tình nguyện đến nhận công tác ở các huyện nghèo, xã nghèo; chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở ở các huyện nghèo, xã nghèo; tăng cường, luân chuyển cán bộ cho các xã nghèo.

14. Sở Tư pháp triển khai Chương trình trợ giúp pháp lý cho người nghèo và các hỗ trợ pháp lý liên quan đến người nghèo, các đối tượng chính sách khác. Nâng cao năng lực và hiệu quả của các tổ tư vấn trợ giúp pháp lý.

15. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

16. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Kạn đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu giảm nghèo đến các ngành, các cấp, tầng lớp dân cư và người nghèo nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo; tôn vinh các tổ chức, cá nhân có đóng góp về nguồn lực, cách làm hiệu quả trong công tác giảm nghèo bền vững.

17. Các Sở, Ban, Ngành, tổ chức đoàn thể cấp tỉnh: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp trong việc tham mưu cơ chế, chính sách, hỗ trợ giảm nghèo thuộc lĩnh vực quản lý. Lồng ghép các hoạt động của ngành vào thực hiện mục tiêu giảm nghèo.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu560/QĐ-UBND
Ngày ban hành11/04/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực11/04/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Phạm Duy Hưng
Phạm viBắc Kạn
Trích yếu2018 Kế hoạch thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững Bắc Kạn
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.