Quay lại

Quyết định 56/2001/QĐ-UB ban hành Quy định quản lý và khai thác hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 56/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 07 tháng 05 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ban hành Quy định quản lý và khai thác hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông công chính.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và khai thác hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2 : Giám đốc Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này, định kỳ báo cáo UBND thành phố.

Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và và thay thế Quy định về việc quản lý và khai thác hệ thống thoát nước đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 5033/QĐ-UB ngày 19 tháng 12 năm 1997 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Những văn bản trước đây của UBND thành phố về quản lý và khai thác hệ thống thoát nước đô thị trái với quyết định này đều không còn hiệu lực.

Điều 4 : Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Bá Thanh

QUY ĐỊNH

Quản lý và khai thác hệ thống thoát nước dô thị trên địa

bàn thành phố Đà Nẵng

(Ban hành kèm theo Quyết định số56/2001 /QĐ-UB ngày 7

tháng 5 năm 2001 của úy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 : Hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (gọi tắt là hệ thống thoát nước đô thị) là bộ phận của kết cấu hạ tầng đô thị để giải quyết tiêu thoát nước thải và chống úng ngập, bao gồm :

1. Toàn bộ mạng lưới cống ngầm, các công trình như hồ điều hòa nước, hồ thu nước, giếng kiểm tra, các cửa xả, hồ, ao, hố ga, cống rãnh, sông, kênh mương thoát nước;

2. Hồ làm sạch bằng vi sinh ;

3. Những công trình phụ trợ như đường quản lý quanh hồ, dường quản lý dọc hai bên bờ kênh mương thoát nước.

Điều 2 : Việc quản lý và khai thác hệ thống thoát nước đô thị bao gồm các nội dung sau :

1. Phân cấp quản lý hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố ;

2. Phê duyệt thiết kê chi tiết về thoát nước đô thị trên cơ sở quy hoạch chung về thoát nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước;

4. Kiểm tra, thực hiện các biện pháp chống ngập úng và ô nhiễm môi trường;

5. Giải quyết việc đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị;

6. Kiểm tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm hệ thống thoát nước đô thị.

Điều 3 : Các hành vi sau đây được coi là vi phạm hệ thống thoát nước đô thị:

1- Lấn chiếm các công trình của hệ thống thoát nước để sử dụng vào mục đích khác;

2- Tự ý đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị;

3- Xây dựng công trình trên cống ngầm thoát nước đô thị;

4- Xả các chất độc hại vào hệ thống thoát nước đô thị;

5- Đổ đất, đá, rác xuống hồ, ao, hố ga, cống rãnh, sông, mương thoát nước đô thị;

6- Trồng cây, thả rau, bèo, bắc cầu, cắm đăng và các hành vi khác làm ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước đô thị.

Chương II

QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

Điều 4 : Tất cả các dự án, công trình xây dựng thoát nước đô thị đều phải được thẩm định, xét duyệt theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 5 : Việc xây dựng công trình thoát nước phải chấp hành các quy định sau :

1. Trong quá trình thi công công trình thoát nước, đơn vị thi công phải có các biện pháp bảo đảm giao thông và an toàn giao thông, không để đất cát, vật liệu xây dựng chảy xuống hệ thống thoát nước đô thị đã có;

2. Công trình thoát nước trước khi đưa vào quản lý, sử dụng phải được nghiệm thu kỹ thuật chất lượng kèm theo hồ sơ hoàn cỏng;

3. Việc bảo hành công trình thoát nước phải được thực hiện theo quy chế bảo hành công trình xây dựng của Nhà nước.
Điểu 6 :Việc bàn giao công trình thoát nước cho đơn vị quản lý thoát nước phải có hồ sơ hoàn công để có căn cứ tổ chức duy trì và bổ sung vào bản đồ hiện trạng thoát nước của thành phố.

Điều 7 :

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xả nước thải (sau đây viết tắt là hộ xả nước) có nhu cầu đấu nối vào hệ thống thoát nước thành phố phải làm thủ tục để được xem xét giải quyết tại cơ quan quản lý thoát nước thành phố;

2. Hồ sơ xin đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị bao gồm :

a) Đơn đề nghị được đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị;

b) Hồ sơ thiết kê công trình đã được duyệt;

c) Biên bản xác nhận khối lượng vỉa hè, đường cần đào.

3. Thời gian xem xét, giải quyết việc cho đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị chậm nhất là năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp từ chối giải quyết cho phép đấu nối phải trả lời bằng văn bản.

Chương III

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 8 : Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm :

1. Giúp UBND thành phố thực hiện :ông tác quản lý Nhà nước đối với toàn bộ hệ thống thoát nước đô thị;

2. Chỉ đạo cơ quan quản lý thoát nước xây dựng kế hoạch ngắn
hạn, dài hạn về phát triển, bảo dưỡng duy tu hệ thống thoát nước đô thị trên cơ sở quy hoạch tống thề đô thị của thành phố

3. Xem xét, giải quyết việc đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị của các hố xả nước;

4. Nghiệm thu và tiếp nhận quản lý các công trình thoát nước trong thành phố,

5. Chỉ đạo Ban Thanh tra giao thông công chính thường xuyên kiểm tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm hệ thống thoát nước đô thị theo đúng quy định tại Nghị định số 48/CP ngày 05 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.

Điều 9 : Cơ quan quản lý thoát nước thành phố có trách nhiệm và quyền hạn :

1. Quản lý toàn bộ hệ thống thoát nước đô thị;

2. Lập hồ sơ quản lý toàn bộ hệ thống thoát nước đô thị; có kế hoạch và thường xuyên tổ chức kiểm tra duy tu, sửa chữa hệ thống thoát nước đô thị, thông báo cụ thê xuồng từng quận, huyện, phường, xã để phôi hợp thực hiện;

3. Tổ chức nạo vét, sửa chữa, xây dựng hệ thống thoát nước đô thị (trừ hệ thống thoát nước trong các kiệt, hẻm);

4. Tham mưu cho Sở Giao thông - Công chính xem xét, giải quyết việc cho đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị đối với các hộ xả nước có nhu cầu ;

5. Tổ chức hướng dẫn việc sử dụng công trình thoát nước đô thị phù hợp với yêu cầu kỹ thuật;

6. Theo dõi tình trạng ngập úng; tồ chức thực hiện hoặc đề xuât cơ quan có thẩm quyền thực hiện các biện pháp khắc phục giải quyết kịp thời;

7. Kiểm tra, phát hiện và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với các hành vi vi phạm hệ thống thoát nước đô thị.

Điều 10 : UBND các quận, huyện có trách nhiệm :

1. Xây dựng, phát triển và quản lý mạng lưới thoát nước trong các đường kiệt, đường hẻm, đường nội bộ trên địa bàn quận, huyện;

2. Tổ chức kiểm tra, phê duyệt và cấp giấy phép xây dựng mạng lưới thoát nước công cộng trong các khu dân cư tập trung, đường kiệt, đường hẻm sau khi thống nhất với Sở Giao thông - Công chính ;

3. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn quận, huyện bảo quản hệ thống thoát nước hiện có, tổ chức nạo vét khai thông công rãnh trong các đường kiệt, đường hẻm, khu dân cư trên địa bàn quận, huyện ;

4. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông - Công chính, cơ quan quản lý thoát nước thành phố và các cơ quan có liên quan trong việc quản lý, khai thác hệ thống thoát nước đô thị.

Điều 11 :

1. Chi phí khảo sát đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị, chi phí thoát nước và tiền phạt xử lý các hành vi vi phạm hệ thống thoát nước đô thị đều phải nộp vào ngân sách Nhà nước và được trích lại để chi phí cho công tác quản lý, khai thác hệ thống thoát nước theo đúng quy định hiện hành ;

2. Giao Sở Giao thông - Công chính chủ trì phôi hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế thành phố và các cơ quan có liên quan nghiên cứu trình UBND thành phố xem xét quyết định mức thu chi phí khảo sát đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị.

Chương IV

QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐỔ THỊ

Điều 12 : Các hộ xả nước đều có quyền sử dụng hệ thống thoát nước đô thị để phục vụ nhu cầu thoát nước thải theo đúng quy định.

Hệ thống thoát nước trong các công trình của các hộ xả nước được đâu nối vào hệ thống nước đô thị và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý thoát nước về chất lượng nước thải khỉ xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.

Điều 13 : Các hộ xả nước khi sử dụng hệ thống thoát nước đô thị có trách nhiệm :

1. Chấp hành các quy định về xây dựng, quản lý thoát nước của Nhà nước và của UBND thành phố;

2. Nộp đủ tiền chi phí khảo sát đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị khi được chấp nhận cho phép đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị và tiền chi phí thoát nước theo đúng quy định;

3. Tự sửa chữa, quản lý công trình thoát nước do hộ xả nước sử dụng, không để tắc, làm ô nhiễm môi trường chung quanh;

4. Không thực hiện các hành vi được nêu tại điều 3 quy định này.

Điều 14 : Ngoài các nội dung tại điều 13 quy định này, các hộ xả nước thuộc các đốì tượng sau đây còn phải thực hiện các quy định :

1. Đối với các hố xả nước là đơn vi sản xuất, kinh doanh, dich vụ (gọi tắt là đơn vị):

a) Chất lượng nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị phải được làm sạch theo các tiêu chuẩn hiện hành;

b) Khi trạm làm sạch nước của khu công nghiệp, khu chế xuất và của các đơn vị bị hỏng hoặc có sự cố kỹ thuật dẫn đến chất lượng nước thải không đạt tiêu chuẩn theo quy định thì người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm báo ngay cho cơ quan quản lý nước thải thành phố biết và phải áp dụng ngay các biện pháp kỹ thuật cần thiết để bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường.

2. Đối với các bệnh viện :

a) Nước thải các bệnh viện phải làm sạch, khử trùng theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi xả vào hệ thống thoát nước thành phố;

b) Những bệnh viện chưa có trạm xử lý nước thải phải có kế hoạch bổ sung ngay công trình làm sạch nước thải.

3. Đối với các công trình xây dựng :
Nước thải từ các công trình xây dựng trước khi chảy vào hệ thống thoát nước đô thị phải qua bề lắng và phải được Sở Giao thông - Công chính chấp thuận.

Chương V

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14 : Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước, quy định quản lý và khai thác hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Năng được khen thường theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 15 : Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong việc quản lý, khai thác hệ thống thoát nước đô thị thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16 : Sở Giao thông-Công chính chủ trì phối hợp với UBND các quận, huyện, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc viêc thưc hiện quy định này, định kỳ hàng quý báo cáo UBND thành phố.

Điều 17 : Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề mới phát sinh hoặc vướng mắc, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về UBND thành phố (thông qua Sở Giao thông-Công chính thành phố) để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu56/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành07/05/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực22/05/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuBan hành Quy định quản lý và khai thác hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.