|
UBND TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 56/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Lâm Đồng, ngày 29 tháng 04 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG
V/v Ban hành quy chế chức và hoạt động của Hội đồng HC – KT KVPT tỉnh Lâm Đồng
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt nam thông qua ngày 21/ 06/1994;
- Căn cứ Nghị quyết số 02/BCT ngày 30/07/1987 của Bộ chính trị, chỉ thị số 56/CT ngày 11/08/1989, chỉ thị 58/TTg ngày 15/ 02/ 1993, nghị định 19/CP ngày 15/03/1994 của Chính phủ về công tác quốc phòng trong tình hình mới và xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương thành KVPT vững chắc;
- Xét đề nghị của BCHQS tỉnh tại tờ trình số:141 /TT-BCH ngày 29 tháng 4 năm 2003.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản “quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh Lâm Đồng".
Điều 2: Hội đồng HC-KT có trách nhiệm tổ chức và triển khai các hoạt động nhằm huy động tiềm năng KT-XH tại địa phương phục vụ cho phát triển KT-XH và đáp ứng mọi yêu cầu nhân lực, vật lực, tài lực khi chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến.
Điều 3: Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng BCHQS tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện (thị, thành) và các thành viên Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh căn cứ quyết định thi hành:/.
QUY CHẾ
Về tổ chức và hoạt động của Hội đồng HC-KT khu vực phòng thủ tỉnh
(Ban hành theo QĐ số: 56 / 2003/QĐ-UB ngày 29 tháng 4 năm 2003
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
CHƯƠNG I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 1: Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh (gọi tắt là Hội đồng Hậu cần - Kỹ thuật địa phương) là một bộ phận hợp thành của nền quốc phòng toàn dân được xây dựng trên địa bàn tỉnh trong thế trận phòng thủ của tỉnh bảo đảm vật chất, kỹ thuật, tài chính...nhằm đánh thắng kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt của địch và sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược trong một tình huống có thể xảy ra.
Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh là một bộ phần giúp cho Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét và quyết định các điều kiện bảo đảm vật chất kinh phí từ nguồn ngân sách, vật tư, lao động và động viên huy động trong nhân dân đóng góp sức người, sức của cho xây dựng KVPT và công tác quốc phòng của địa phương.
Điều 2: Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh có nhiệm vụ cụ thể như sau:
1- Trên cơ sở kế hoạch phòng thủ cơ bản đã được phê duyệ, giúp cho UBND tỉnh giao nhiệm vụ, chỉ tiêu xây dựng KVPT cho các ngành. các cấp thuộc quyền hướng dẫn làm kế hoạch và chỉ đạo việc phối hợp, hiệp đồng thực hiện kế hoạch bảo đảm KT-XH chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến giữa các ngành trong tỉnh. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất với sẵn sàng chiến đấu kết hợp KT- QP, QP-KT chuẩn bị tiềm lực hậu cần tại chỗ theo yêu cầu bảo đảm kinh tế xã hội cho KVPT tỉnh.
2- Chuẩn bị thế bố trí CCHP, CCHCKT vững chắc phù hợp với thế trận phòng thủ kết hợp với việc điều chỉnh bố trí lại dân cư, bố trí sản xuất để xây dựng các KVPT, xây dựng CCHP liên hoàn vững chắc đáp ứng mọi tình huống có thể xảy ra.
3- Tổ chức bảo đảm HC-KT cho các LLVT địa phương xây dựng và tác chiến phòng thủ, chuẩn bị hậu cần tại chỗ chi viện bảo đảm cho các lực lượng chủ lực đến tham gia phối hợp tác chiến trên địa bàn tỉnh.
4- Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật chất, vũ khí... sẵn sàng chi viện cho
các địa phương, đơn vị kế cận phía trước và đóng góp với hậu cần chiến lược theokế hoạch động viên đề ra.
5- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng và củng cố lực lượng DBĐV, tuyển quân, công tác phòng thủ dân sự theo hường dẫn của Bộ quốc phòng, Quân khu và của cơ quan quân sự địa phương.
6- Thi hành mọi chủ trương, chính sách, pháp luật về quốc phòng, xây dựng Quân đội, chính sách hậu phương Quân đội, động viên sức người, sức của ở địa phương cho công cuộc xây dựng, củng cố quốc phòng và chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
7- Xây dựng kế hoạch tổ chức bảo đảm KT-XH năm đầu chiến tranh theo các yêu cầu của kế hoạch phòng thủ cơ bản, kế hoạch tác chiến, kế hoạch bảo đảm vật chất cho LLVT địa phương và các yêu cầu của Trung ương.
8- Tạo nguồn và không ngừng tích luỹ vật chất theo yêu cầu chiến tranh, từng bước chuẩn bị về mạng đường giao thông vận tải, thông tin liên lạc, năng lực sản xuất va sửa chữa một số vũ khí, khí tài trang bị cho LLVT địa phương, bảo đảm cứu chữa thương bệnh binh...để có thể sẵn sàng và kịp thời chuyển ngay mọi hoạt động của địa phương từ thời bình sang thời chiến, đáp ứng nhu cầu quốc phòng, phòng thủ nhân dân, sản xuất và đời sống khi có chiến tranh.
Điều 3: Hội đồng HC- KT địa phương tỉnh có quyền hạn sau.
1 - Được tham dự các cuộc họp thảo luận về phương hướng và kế hoạch phát triển KT-QP, QP-KT của tỉnh.
2- Được trình bày và đề xuất với Tỉnh ủy, UBND tỉnh các vấn đề liên quan
đến củng cố, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân, huy động, động viên lực lượng, phương tiện vật chất phục vụ cho nhiệm vụ xây dựng KVPT tỉnh và bảo đảm cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của LLVT khi có tình huống xảy ra.
CHƯƠNG II
TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG HC-KT KHU VỰC PHÒNG THỦ
Điều 4: Thành phần Hội đồng gồm có:
- Chủ tịch hội đồng
-Các phó chủ tịch hội đồng
- ủy viên thường trực
-Các ủy viên
Điều 5: Tổ chức cơ quan và phân đội HC-KT địa phương tỉnh.
1. Cơ quan chỉ đạo điếu hành Hội đồng HC-KT tỉnh:
- Chủ tịch hội đồng do đồng chí Phó chủ tịch UBND tỉnh được Chủ tịch
UBND tỉnh ủy quyền trực tiếp điều hành các kế hoạch tổ chức bảo đảm hậu cần, bảo đảm KT-XH trong KVPT.
- Phó chủ tịch hội đồng do đồng chí Giám đốc Sở kế hoạch & đầu tư, đồng chí Phó chi huy trưởng BCHQS tỉnh đảm nhiệm. Có trách nhiệm trực tiếp làm tham mưu cho Hội đồng HC-KT về các mặt quân sự hậu cần, kết hợp hậu cần địa phương, hậu cần nhân dân với hậu cần Quân đội, hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch bảo đảm hậu cần, bảo đảm KT-XH khi chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến, điều hành các mặt công tác liên quan trực tiếp đến bảo đảm các hoạt động vật chất, kỹ thuật... cho tác chiến của LLVT và cơ quan Nhà nước, nhân dân trong KVPT.
- Các ủy viên gồm các đồng chí Giám đốc Sở thương mại, Tài chính, y tế, giáo dục, giao thông vận tải, Chủ nhiệm hậu cần BCHQS tỉnh... giúp cho Hội đồng xây dựng các kế hoạch động viên, huy động lực lượng, phương tiện vật chất và các mặt bảo đảm khác phục vụ cho chiến đấu.
Ngoài ra còn có một số chuyên viên giúp việc cho Hội đồng để tổ chức lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ tác chiến phòng thủ tỉnh.
2- Tổ chức các phân đội chuyên môn:
Các phân đội chuyên môn của Hội đồng HC-KT địa phương tỉnh do các Sở,
ban, ngành quản lý về hành chính trục tiếp tổ chức làm kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở KT - XH... cùng với hậu cần Quân đội tham gia các nội dung huấn luyện và tham mưu về tổ chức, bảo đảm đủ lực lượng cho yêu cầu nhiệm vụ phòng thủ.
Các phân đội chuyên môn gồm :
- các cơ sở thuộc ngành thương mại như: lương thực, thực phẩm, các vật chất có liên quan đến ăn mặc trong chiến đấu:
+Hệ thống kho tàng, các cửa hàng
+Các cơ sở sản xuất chế biến LTTP
+Các cơ sở dịch vụ, thương mại
- Các cơ sở thuộc ngành y tế.
+Các bệnh viện tỉnh
+Các đội vệ sinh phòng dịch
+Các đội tải thương
+Các cơ sở sản xuất chế biến dược
+Các cơ sở đông tây y
+Các trường y tế
Có nhiệm vụ tổ chức chuyển đổi nhiệm vụ sang phục vụ thời chiến và được huấn luyện một phần nghiệp vụ quân sự hậu cần.
- Các cơ sở thuộc ngành giao thông vận tải:
+Các đội sửa chữa cầu đường
+Các xí nghiệp vận tải cơ giới
+Các đội vận tải thô sơ
+Các kho vật tư giao thông
Có kế hoạch tổ chức sẵn sàng chuyển sang phục vụ chiến đấu, được huấn luyện những nội dung cần thiết về nghiệp vụ quân sự hậu cần, khi có yêu cầu chiến tranh tổ chức huy động và sử dụng lực lượng vận tải phục vụ cho chiến đấu.
-Các cơ sở thuộc ngành công nghiệp:
+Các xí nghiệp cơ khí
+Các trạm sửa chữa cơ khí
+Các kho trạm, cửa hàng...
Có kế hoạch tổ chức sẵn sàng phục vụ chiến đấu và sửa chữa xe máy, súng pháo, sản xuất các phụ tùng, lựu đạn, mìn...để phục vụ chiến đấu. Khi có yêu cầu thì chuyển từ sản xuất kinh tế sang sản xuất quốc phòng phục vụ chiến đấu, được huấn luyện về nghiệp vụ sản xuất quốc phòng và quân sự hậu cần.
Ngoài ra còn có các cơ sở khác như bưu điện, vật giá và một số ngành khác trên cơ sở nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh mà cân đối tính toán lượng dự trữ vật chất, phương tiện... sẵn sàng bảo đảm cho nhiệm vụ tác chiến của địa phương trên từng hướng chiến đấu khi có chiến tranh xảy ra.
CHƯƠNG III
MỐI QUAN HỆ CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 6: Các mối quan hệ
1. quan hệ giữa Hội đồng HC-KT KVPT với Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh là mối quan hệ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bảo đảm KT-XH, bảo đảm hậu cần trong tác chiến phòng thủ.
2. Giữa Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh với Cục hậu cần Quân khu là mối quan hệ phối hợp và bảo đảm.
3- Giữa Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh với Hội đồng Hội đồng HC-KT KVPT
huyện (thị, thành) là mối quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ.
4- Giữa Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh với hậu cần các đơn vị chủ lực đến tham gia tác chiến trên địa bàn là mối quan hệ hiệp đồng hỗ trợ bảo đảm theo nhiệm vụ.
5- Quan hệ giữa BCHQS tỉnh với các Sở, ban, ngành.
Hàng năm và từng thời kỳ BCHQS tỉnh thông báo cho các Sở, ban, ngành về tình hình âm mưu thủ đoạn của địch có liên quan nhiệm vụ công tác quốc phòng.
- BCHQS tỉnh đề xuất các yêu cầu về kết hợp KT- QP trong các dự án quy hoạch chiến lược, các khu vực có liên quan đến phòng thủ, lập nhu cầu trong chiến tranh giữa Sở kế hoạch & đầu tư để kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh mức đáp ứng nhu cầu quốc phòng trong kế hoạch năm.
6- Quan hệ giữa các Sở, ban, ngành với BCHQS tỉnh.
Các Sở, ban, ngành hàng năm và từng thời kỳ thông báo cho BCHQS tỉnh về kế hoạch KT-XH, các dự án phát triển KT-XH quan trọng có liên quan đến quốc phòng, thông báo kế hoạch tổ chức dự trữ vật chất, kỹ thuật, các mặt khác có liên quan đến tổ chức bảo đảm cho chiến tranh.
- Tổ chức các hội nghị liên tỉnh bàn về bảo đảm KT-XH cho tác chiến, tổ chức huấn luyện, diễn tập chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến.
CHƯƠNG IV
.
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 7: Hội đồng họp định kỳ 6 tháng một lần, khi cần thiết Hội đồng có thể họp bất thường, Hội đồng được sử dụng thời gian chính quyền để tổ chức các kỳ họp của mình.
Điều 8: Các phiên họp thường kỳ của Hội đồng phải có đầy đủ số thành viên tham dự, trường hợp một số thành viên có lý do vắng mặt thì Hội đồng phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên chính thức tham dự mới có giá trị.
Các phiên họp bất thường không nhất thiết phải đủ số lượng thành viên nêu trên
Khi cần thiết Hội đồng có thể tổ họp mở rộng với sự tham gia của các đại biểu chính quyền cơ quan, đoàn thể trong tỉnh để tham gia vào các phương án tổ chức bảo đảm KT-XH, bảo đảm hậu cần trong dự trữ, trong chiến đấu.
Điều 9: Hội đồng HC-KT tỉnh giao cho đồng chí Phó chủ tịch hội đồng nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu về những vấn đề sẽ đem ra thảo luận ở Hội đồng và gửi đến các ủy viên Hội đồng trước khi họp từ 7 đến 10 ngày. Các tài liệu của kỳ họp bất thường phải gửi đến các ủy viên Hội đồng chậm nhất là 2 ngày trước khi họp.
Điều 10: Hội đồng làm việc theo phương thức thảo luận và biểu quyết công khai, việc biểu quyết công khai sẽ do toàn thể Hội đồng quyết định, mọi ý kiến phát biểu và kiến nghị của từng ủy viên phải được ghi chép đầy đủ thành văn bản để gửi cho chủ tịch UBND tỉnh giải quyết.
Sau khi nhận được các ý kiến kiến nghị của Hội đồng, Chủ tịch UBND tỉnh trả lời cho Hội đồng biết ý kiến của mình về các kiến nghị hoặc đề nghị Hội đồng thảo luận thêm.
Điều 11: Kinh phí hoạt động của Hội đồng được trích từ ngân sách quân sự
địa phương. Sở Tài chính vật giá phối hợp với BCHQS tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh quy định tỷ lệ trích, đáp ứng nhu cầu cần thiết của công tác quốc phòng từng năm.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12: Quy chế này được thực hiện đối với Hội đồng HC-KT KVPT tỉnh.
Các ngành, địa phương trong tỉnh căn cứ các quy định trong quy chế này và tuỳ theo tình hình hoạt động cụ thể của thời bình, thời chiến mà xây dựng các kế hoạch tổ chức bảo đảm KT-XH, tổ chức bảo đảm hậu cần cho các LLVT và các cơ quan ban, ngành, nhân dân trong KVPT đáp ứng yêu cầu tình huống phức tạp có thể xay ra.