|
UBND TỈNH NINH THUẬN Số: 56/2003/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Ninh Thuận, ngày 28 tháng 04 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TU của Ban chấp hành Tỉnh ủy về phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2001 - 2005 và đến năm 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994;
Căn cứ Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 20-11-2001 của Ban Chấp hành Tỉnh ủy về phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2001 - 2005 và đến năm 2010;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Điều 2.
Điều 3. CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 20-11-2001 của Ban chấp hành Tỉnh ủy Ninh Thuận về phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2001 - 2005 và đến 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-UB ngày 28-4-2003 của UBND tỉnh Ninh Thuận)
Nhằm quán triệt tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết Tỉnh Đảng bộ lần X đã đề ra nhiệm vụ: "Trong 5 đến 10 năm tới, ngành Thủy sản (bao gồm cả khai thác, nuôi trồng, chế biến) vẫn được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn" và "Đến năm 2010, thủy sản thật sự là ngành kinh tế mạnh và đồng bộ trên các lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, chế biến và xuất khẩu". Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng, vừa thể hiện tính cấp bách, vừa có chiến lược lâu dài nhằm thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà phát triển. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xây dựng chương trình kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 20-11-2001 của Ban chấp hành Tỉnh ủy về phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2001 - 2005 và đến năm 2010 như sau:
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 1996 - 2000
Việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU trong điều kiện có những thuận lợi: các mục tiêu của nghị quyết đã được cụ thể hóa thành kế hoạch thực hiện theo Quyết định số 94/1998/QĐ-UB của UBND tỉnh; Chính phủ, Bộ Thủy sản có nhiều chương trình phát triển thủy sản như: Đánh bắt xa bờ, 773/TTg, biển Đông Hải đảo, nuôi trồng thủy sản, chế biến xuất khẩu,...; các cơ chế khuyến khích về quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, ưu đãi vốn tín dụng, thuế, đất,... đã được triển rkhai chỉ đạo xây dựng thành các dự án cụ thể vào quá trình phát triển thủy sản. Tuy nhiên cũng gặp không ít những khó khăn như: Điểm xuất phát của nghề cá và trình độ dân trí thấp; cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật, vốn đầu tư, diện tích có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản hạn chế, một số khu vực nuôi còn phát triển tự phát; thời tiết, bão lụt và hiệu quả của chương trình vay vốn đóng tàu đánh bắt xa bờ đạt thấp,... đã ảnh hưởng trực tiếp không nhỏ đến phát triển sản xuất nghề cá.
I - NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Sản xuất thủy sản có tốc độ tăng trưởng khá và tương đối toàn diện đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh.
2. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ và kết cấu hạ tầng vùng ven biển cũng được nâng
3. 1. Năng lực tàu thuyền phát triển khá
3. 2. Về nuôi trồng thủy sản
3. Về chế biến thủy sản:
4. Sự tăng trưởng kinh tế đã nâng cao tích lũy để tái đầu tư và giải quyết việc làm
5. Sự phát triển kinh tế xã hội ở một số vùng thủy sản tập trung.
II - NHỮNG TỒN TẠI ĐỐI MẶT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
1. Nhìn chung lực lượng đánh bắt hải sản có phát triển nhưng vẫn còn ở trình độ thấp,
2. Nuôi trồng thủy sản mới tập trung phát triển mạnh ở vùng nước lợ
3. Chế biến thủy sản xuất khẩu là khâu yếu nhất chưa tạo được động lực cho ngành phát triển.
4. Tốc độ phát triển kinh tế
III - NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG TỒN TẠI
1. Về khách quan:
2. Về chủ quan:
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2001 - 2005 VÀ ĐẾN 2010
I - PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Phương hướng phát triển tổng quát đến năm 2010.
2. Mục tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2005.
Giá trị sản xuất ngành Thủy sản tăng bình quân hàng năm là 12,5%. Cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng từ 48% lên 60%.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm từ 10 - 12%. Tỷ trọng giá trị tăng thêm chiếm 21% trong tổng sản phẩm nội tỉnh.
Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản từ 20 triệu USD.
Tổng sản lượng thủy sản đạt 41.000 tấn, trong đó nuôi trồng 6.000 tấn.
Sản xuất tôm giống 3 - 4 tỷ con.
Diện tích nuôi tôm 000 - 200 ha, trong đó có 30% diện tích nuôi tôm thâm canh công nghiệp.
II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN TRÊN TỪNG LĨNH VỰC
1. Nuôi trồng thủy sản:
Hoàn thành quy hoạch tổng thể các vùng nuôi trồng thủy sản, xúc tiến xây dựng dự án vùng nuôi tôm công nghiệp Sơn Hải 1, mở rộng vùng nuôi tôm Phương Cựu, Mỹ Hải, Đầm Nại (Tân - Hộ Hải, Khánh Hải). Xúc tiến quy hoạch để chuyển một phần diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp (Thái An, Tri Hải) thành các vùng nuôi tôm. Khảo sát quy hoạch chi tiết lập dự án nuôi tôm Sơn Hải 2, khu vực Dốc Hầm và vùng trên cát ven biển An Hải. Đưa diện tích nuôi tôm lên 2.000 - 2.200 ha, trong đó có 30% diện tích nuôi tôm thâm canh công nghiệp. Tổng sản lượng tôm nuôi 5.200 tấn tăng 2,89 lần so với năm 2000 với năng suất 2,4 tấn ha trở lên. Nguồn lực phát triển chủ yếu là nhândân, các chủ trang trại, doanh nghiệp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư từ vốn tín dụng trung hạn, dài hạn, ngắn hạn và xây dựng kết cấu hạ tầng các vùng nuôi tôm (kênh cấp, thoát nước, đường giao thông, hệ thống điện và kiên hóa kênh mương các công trình hiện có).
Tổ chức quy hoạch và hoàn thiện hạ tầng các khu sản xuất tôm giống ở Khánh Nhơn, Mỹ Hòa theo hướng tạo sức cạnh tranh cao về chất lượng, giá cả để trở thành vùng sản xuất tôm giống chất lượng cao, quy mô lớn của cả nước với tổng sản lượng 3 - 4 tỷ con.
Phát triển nhanh số lượng lồng nuôi tôm hùm lồng ở các khu vực ven biển nhất là khu vực Vĩnh Hy, Bình Tiên và nuôi hải đặc sản sò huyết, ốc hương, vẹm,... ở các bãi triều, đầm phá ven biển và trong ao hồ nuôi tôm,...
Quy hoạch và chuyển đổi một số vùng sang nuôi thủy sản nước ngọt: Ninh Sơn, Xuân Hải (Ninh Hải), Cầu Ngòi (Phan Rang Tháp Chàm), Sông Lu (Ninh Phước), thí điểm nuôi tại các hồ chứa nước.
2. Khai thác hải sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
Đầu tư đóng mới, mua sắm tàu thuyền công suất lớn từ 90CV trở lên với công cụ, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến.
Khuyến khích các chủ thuyền đầu tư chiều sâu tăng năng lực ngay trên số thuyền hiện có. Chú trọng cải tiến phương tiện, công cụ và công nghệ khai thác, trước hết là cơ giới hóa những khâu thao tác nặng nhọc, cải tiến công nghệ bảo quản sản phẩm từ nơi khai thác đến nơi chế biến. Đa dạng hóa ngành nghề, nâng cao tính linh hoạt để hoạt động quanh năm, đánh bắt trên các ngư trường cả nước. Phấn đấu đạt sản lượng khai thác tăng 40% so với năm 2000, trong đó có ít nhất 40% hải sản đưa vào chế biến thành sản phẩm đạt chất lượng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. Gắn kết hoạt động khai thác với bảo vệ an ninh quốc phòng, môi trường biển và nguồn lợi thủy sản.
3. Công nghiệp thủy sản:
Đầu tư hoàn thành đồng bộ dự án chế biến tôm xuất khẩu, mở rộng và tăng nhanh năng lực chế biến thủy sản ở cả khu vực tư nhân và doanh nghiệp Nhà nước đủ sức thu hút 80% sản lượng tôm nuôi trong tỉnh đưa vào chế biến. Mỗi trung tâm nghề cá hình thành từ 2 - 3 cơ sở chế biến bằng công nghệ phù hợp, khuyến khích hình thức chế biến quy mô vừa và nhỏ.
Đến năm 2005, phấn đấu ít nhất 40% sản lượng hàng hóa thủy sản qua chế biến, trong đó đưa vào chế biến xuất khẩu 10.000 tấn (riêng con tôm, mực 4.000 - 4.500 tấn), đa dạng hóa các mặt hàng thủy sản chất lượng cao để xâm nhập vào thị trường đô thị lớn, khu công nghiệp và các tỉnh Tây nguyên. Cải tiến công nghệ để gia tăng năng lực chế biến các loại nước mắm quy chuẩn lên 10 triệu lít, chú trọng công nghệ chế biến nước mắm có hàm lượng đạm cao (chiếm 30 - 35% sản phẩm) nâng cao uy tín và vị thế trên thương trường. Gia tăng sản phẩm cá cơm hấp lên 1.000 tấn/năm. Hình thành những làng nghề chế biến nước mắm, cá cơm hấp ở các xã biển.
Củng cố tổ chức Công ty xuất nhập khẩu, hiện đại hóa thiết bị và công nghệ, nâng cao năng lực quản lý và sản xuất, khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới. Tạo lập thị trường nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, sử dụng cho được 2.000 tấn tôm, 500 tấn mực, 7.700 tấn cá biển và hải sản khác sản xuất tại địa phương đưa vào chế biến xuất khẩu, để cùng với các doanh nghiệp khác trong tỉnh đưa kim ngạch xuất khẩu thủy sản lên 20 triệu USD vào năm 2005, trong đó doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò nòng cốt.
4. Dịch vụ hậu cần nghề cá và thương mại thủy sản:
5. Phát triển khoa học và công nghệ:
Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, nguồn nhân lực trong các ngành nghề. Tập trung xây dựng chương trình khuyến ngư trọng điểm; bảo vệ môi trường, nguồn lợi, hệ thống sinh thái ven biển và các công trình cơ sở hạ tầng nghề cá có hiệu quả. Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển giao công nghệ.
6. Đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá:
6. 1. Đối với khai thác thủy sản:
6. 2. Đối với nuôi trồng thủy sản:
6. 3. Đối với chế biến và dịch vụ hậu cần:
7. Xây dựng nông thôn ven biển, giải quyết việc làm:
Đẩy mạnh phát triển ngành Thủy sản phải gắn với phát triển kinh tế xã hội vùng biển, gắn với việc nâng cao trình độ dân trí, nâng cao kiến thức kỹ thuật cho lao động nghề biển, nâng cao đời sống vật chất tinh thần. Tăng cường xây dựng lực lượng cách mạng ở cơ sở, bao gồm: xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân và lực lượng vũ trang.
Phát triển sản xuất thủy sản gắn với giải quyết việc làm nâng cao đời sống nhân dân vùng biển là nhiệm vụ hết sức quan trọng, phấn đấu trong giai đoạn 2001 - 2005 giải quyết thêm 10.360 lao động đưa số lao động toàn ngành lên 32.300 người. Khôi phục mở rộng các ngành nghề mới cho vợ, con người lao động như: Đan vá lưới, sơ chế, bảo quản nguyên liệu, chế biến nước mắm, cá khô và làm các dịch vụ khác,... nuôi trồng ven biển và sản xuất tôm giống,...
Tiếp tục phát triển và từng bước hoàn hiện các trung tâm nghề cá Cà Ná, Đông Hải, Khánh Hội, Mỹ Tân. Quy hoạch các trung tâm này theo hướng đô thị hóa: hình thành thị tứ Cà Ná, nâng cấp xã Đông - Mỹ Hải thành các phường của thị xã Phan Rang - Tháp Chàm theo hướng kết hợp hài hòa giữa xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá với cơ sở hạ tầng khác. Đẩy mạnh công tác xây dựng nông thôn ven biển giàu đẹp, văn minh, thúc đẩy các chương trình giao thông nông thôn, chương trình cung cấp nước sạch, vệ sinh, cơ sở hạ tầng, trường học, dân số kế hoạch gia đình, xóa đói giảm nghèo cho các xã ven biển.
8. Phát huy sức mạnh các thành phần kinh tế:
Đối với khai thác và chế biến trong dân khuyến khích phát triển mô hình các tập đoàn, HTX, tổ hợp tác, DN tư nhân, Công ty TNHH và cổ phần.
Đối với nuôi trồng thủy sản khuyến khích thành lập các trang trại, hiệp hội, hợp tác, DNTN, Công ty TNHH, cổ phần. Liên kết chặt chẽ giữa nuôi tôm thương phẩm với sản xuất giống, thức ăn, thuốc thú y và chế biến xuất khẩu.
Đối với công nghiệp chế biến mà nhất là chế biến xuất khẩu phải là động lực, cầu nối giữa thị trường với nuôi trồng và khai thác. Vì vậy, khuyến khích thành lập các DNTN, Công ty TNHH, cổ phần, liên doanh liên kết, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia hiệp hội chế biến thủy sản (Vasep) để tăng cường khâu thông tin, tiếp thị, tiêu thụ, thị trường... liên kết với các doanh nghiệp chế biến trong nước để nâng cao sức cạnh tranh, chống lại sự chèn ép về giá cả. Tăng cường củng cố Công ty XNK tỉnh theo Nghị quyết Tỉnh Đảng bộ lần thứ X đề ra. Trung tâm khuyến ngư, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản tăng cường công tác thông tin, đào tạo kỹ thuật, thuyền trưởng, máy trưởng,...
9. Về tổ chức ngành Thủy sản:
Chuyển BQL khai thác các công trình thủy sản thành doanh nghiệp công ích và hình thành thêm các đơn vị trực thuộc để quản lý cảng cá Ninh Chữ, bến cá Mỹ Tân, các công trình nuôi trồng thủy sản. Thành lập Trạm Kiểm ngư Ninh Hải thuộc Chi cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Trạm Khuyến ngư Ninh Hải, Ninh Phước trực thuộc Trung tâm Khuyến ngư. Nâng cấp Trại thực nghiệm giống nuôi trồng thủy sản đủ điều kiện để thành lập Trung tâm giống cấp I.
Tăng cường lực lượng cán bộ chuyên trách quản lý thủy sản ở Phòng Nông nghiệp - Địa chính các huyện thị đủ mạnh; ở các xã ven biển, các xã có nuôi trồng thủy sản phát triển cần bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi thủy sản. Xây dựng đội ngũ cộng tác viên đủ mạnh để làm tốt công tác khuyến ngư, thông tin, triển khai chủ trương chính sách,... Củng cố và nâng cao vai trò hoạt động của Hội nghề cá Ninh Thuận.
III. NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU
1. Công tác quy hoạch:
Hoàn thành công tác rà soát điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản giai đoạn 2001 - 2010 phù hợp với chủ trương, điều kiện phát triển khoa học kỹ thuật và quy hoạch tổng thể ngành Thủy sản cả nước.
Tổ chức quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng, trung tâm các cảng cá, bến cá phục vụ cho khai thác công nghiệp chế biến và khu dịch vụ hậu cần, vùng bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Quy hoạch và lập dự án đầu tư hình thành Cụm công nghiệp chế biến thủy sản Tấn Tài để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong, ngoài tỉnh và các nhà đầu tư nước ngoài vào phát triển.
Thực hiện việc chuyển đổi đất đai theo Nghị quyết 09/CP và chương trình nuôi tôm công nghiệp của Chính phủ.
2. Đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tạo động lực quan trọng để phục vụ sản xuất có hiệu quả và phát triển kinh tế thủy sản bền vững.
Về đào tạo nguồn nhân lực: Tập trung đào tạo xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ quản lý và khoa học kỹ thuật đầu đàn trên các lĩnh vực, các doanh nghiệp. Đồng thời đào tạo lực lượng lao động có đủ trình độ tiếp thu và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động nghề cá tại địa phương.
Xây dựng chương trình khuyến ngư trọng điểm nhằm tăng cường củng cố mở rộng và từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ chuyển giao công nghệ trong hoạt động khuyến ngư.
Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình bảo vệ vệ sinh thái ven biển và các chương trình an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng con giống, thức ăn và thuốc thú ý.
Phối hợp với các Viện, Trường, các cơ quan khoa học Trung ương và địa phương tập trung giải quyết từng bước các vấn đề bức xúc mà thực tiễn sản xuất đang đòi hỏi như: Môi trường, quy trình sản xuất giống và nuôi các đối tượng mới, dự báo ngư trường và công nghệ khai thác, chế biến các sản phẩm có giá trị kinh tế cao từ nguồn nguyên liệu của địa phương...
3. Tập trung xây dựng các dự án đầu tư
3. 1. Về nuôi trồng thủy sản:
Dự án nuôi tôm công nghiệp Sơn Hải 1 có diện tích 150 ha, dự án nuôi tôm trên cát An Hải 700 ha, dự án Thái An 300 ha, Tri Hải 450 ha, Dốc Hầm 250 ha và Sơn Hải 2 khoảng 300 ha.
Dự án cải tạo nâng cấp kiên cố hóa kênh mương khu vực Đầm Nại, Phú Thọ.
Chương trình đánh giá tác động của Đầm Nại đến hoạt động nuôi trồng thủy sản trong vùng.
Dự án sản xuất tôm sú giống Khánh Nhơn, Mỹ Hòa.
Dự án đầu tư nuôi tôm hùm ra vùng ven biển.
Dự án phát triển nuôi thủy sản nước ngọt: Cầu Ngòi (Phan Rang), Ninh Sơn, Xuân Hải (Ninh Hải).
3. 2. Về khai thác và dịch vụ hậu cần nghề cá:
Hoàn thành dự án cảng và khu dịch vụ hậu cần cảng Ninh Chữ.
Dự án bến cá Mỹ Tân.
Dự án tàu dịch vụ hậu cần.
Dự án đầu tư xà lan xán cạp để duy tu, nạo vét ổn định luồng tàu và khắc phục bồi lắng sau mùa mưa bão.
Dự án mở rộng vũng đậu tàu Cà Ná.
Dự án đầu tư nâng cấp hệ thống cảng cá Đông Hải: Đường nội bộ, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, nạo vét luồng lạch.
Dự án điều tra nguồn lợi thủy sản ven bờ.
Dự án nạo vét luồng lạch Sơn Hải.
Chương trình đầu tư chiều sâu nâng cấp thuyền máy hiện có, chuyển đổi cơ cấu thuyền nghề khai thác, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật.
3. Về chế biến và thương mại thủy sản:
Dự án nâng cấp nhà máy đông lạnh Phan Rang và xây dựng nhà máy mới và hiện đại hóa nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh.
Hoàn thiện đầu tư cơ sở hạ tầng các trung tâm công nghiệp chế biến và thương mại thủy sản Đông Hải, Cà Ná, Khánh Hội.
Dự án nhà máy chế biến thủy sản Vàng, Biển đông, dự án đông lạnh Hoàn Vũ (Thành Hải), dự án chế biến của Công ty kinh doanh tổng hợp Tỉnh ủy.
Dự án cụm công nghiệp Tấn Tài của tỉnh, trong đó dành riêng cho công nghiệp chế biến thủy sản khoảng 10 ha.
4. Phát triển công nghiệp chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ:
Sản xuất chế biến sản phẩm theo yêu cầu của thị trường, xác định mặt hàng chủ lực là con tôm, và những sản phẩm truyền thống như: mực các loại và cá thu. Trong công nghiệp chế biến cần thường xuyên tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến, cải tiến quy trình công nghệ,... làm cho sản phẩm đa dạng về chủng loại, nâng cao khối lượng và chất lượng, bao bì mẫu mã, thường xuyên quảng cáo để thích ứng với thị trường trong và ngoài nước.
Khuyến khích và tạo mọi điều kiện về cơ chế chính sách thu hút các thành phần kinh tế, nhất là các nhà đầu tư có thế mạnh về thị trường xuất khẩu và công nghệ chế biến tiên tiến hiện đại để phát triển chế biến thủy sản.
Xác lập vai trò nòng cốt của doanh nghiệp Nhà nước trong công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu ở địa phương và trên thị trường quốc tế với bạn hàng đầu vào, đầu ra ổn định và phát triển. Vì vậy, cần tập trung củng cố tổ chức bộ máy nâng cấp nhà xưởng và máy móc thiết bị, lành mạnh hóa tình hình tài chính, khôi phục lại thị trường và mở rộng sang các nước như: Trung Quốc, ASIAN, EU và Bắc Mỹ.
5. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước.
Thể chế hóa các văn bản quy phạm của Nhà nước bằng các quyết định, chỉ thị phục vụ cho công tác quản lý, cụ thể hóa các chính sách khuyến khích đầu tư, đặc biệt là ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng,... để thu hút vốn đầu tư của các thành phần kinh tế vào phát triển năng lực sản xuất thủy sản, nhất là trong lực vực nuôi trồng, chế biến xuất khẩu, đánh bắt xa bờ và ứng dụng những công nghệ mới.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm,... trong đó tập trung quản lý đất đai, điều kiện sản xuất, xử lý các vi phạm theo quy định.
6. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước và sự nghiệp
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết 04/NQ-TU
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính Vật giá giải quyết về vốn đầu tư cơ sở hạ tầng và vốn cho sự nghiệp khoa học,...
Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ Phát triển cùng các tổ chức tín dụng ngân hàng thực hiện các cơ chế chính sách vay vốn ưu đãi phát triển năng lực sản xuất.
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tập trung quản lý chất lượng, môi trường.
Sở Địa chính thực hiện công tác quy hoạch và chuyển dịch đất đai theo Nghị quyết số 09/CP và quy hoạch tổng thể ngành Thủy sản thời kỳ 2001 - 2010.
Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tập trung sắp xếp bố trí hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý ngành Thủy sản và đào tạo nguồn nhân lực.
Các Sở ban ngành liên quan khác theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với ngành Thủy sản tổ chức thực hiện tốt chương trình kế hoạch này.
2. Giao cho Sở Thủy sản
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị ven biển
4. Hàng năm UBND tỉnh