|
UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 56/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 10 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình phối hợp liên ngành
phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
_______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm ngày 31/3/2003;
Căn cứ Quyết định số 52/2006/QĐ-TTg ngày 08/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phối họp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010;
Thực hiện Kế hoạch số 2029/LĐTBXH-PCTNXH ngày 16/6/2006 của Bộ Lao động - Thưong binh và Xã hội về thực hiện chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 881/TT-SLĐTBXH ngày 30/8/2006 về việc đề nghị phê duyệt chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn
2006-2010 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện chương trình phối họp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lục thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Văn Thạch
KẾ HOẠCH
Thực hiện chutmg trình phối họp liên ngành
phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
(Ban hành Kèm theo Quyết định
ngày 16/10/2006 của UBND tinh Hà Tĩnh)
_____________
Thực hiện Quyết định số 52/2006/QĐ-TTg ngày 08/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phối họp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010 và Kế hoạch số 2029/LĐTBXH- PCTNXH ngày 16/6/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chương trình phối họp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh như sau:
I - MỤC TIÊU
Mục tiêu chung:
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cơ quan, tổ chức, đoàn thể các cấp, các ngành và toàn xã hội về phòng, chống tệ nạn mại dâm, nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, xóa bỏ tệ nạn mại dâm trẻ em, vị thành niên, học sinh, sinh viên đẩy lùi tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.
Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu giai đoạn 2006-2008:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm đấu tranh phòng, chống tệ nạn mại dâm, ý thức chấp hành pháp luật của mọi công dân, đặc biệt là những gia đình có thành viên vi phạm tệ nạn mại dâm để họ tự giác giáo dục con em người thân trong gia đình không vi phạm tệ nạn mại dâm.
Phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh giảm dần tỷ lệ mại dâm ở trên tuyến đường Quốc lộ 1A vùng giáp ranh giữa xa cẩm Trung huyện cẩm Xuyên và xã Kỳ Phong huyện Kỳ Anh, hạn chế mức thấp nhất các điểm hoạt động mại dâm trá hình tại các nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở cắt tóc gội đầu, khách sạn các khu vực bãi biển, khu du lịch sinh thái...; kiên quyết không để tệ nạn mại dâm phát sinh ở những địa bàn chưa nghiêm trọng, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc.
Xóa bỏ tệ nạn mại dâm ở trẻ em, mại dâm vị thành niên, học sinh, sinh viên.
Xây dựng 85% xa, phường trong sạch không có tệ nạn mại dâm.
Mục tiêu giai đoạn 2009-2010:
Duy trì kết quả đạt được của giai đoạn 2006-2008; phát hiện và xử lý kịp thời các vụ vi phạm nhàm ngăn chăn không để phát sinh, phát triển tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.
Các chỉ tiêu hàng năm
Không để mại dâm hoạt động nơi công cộng
Giảm cơ bản các hoạt động mại dâm trá hình trong các cơ sở kinh
doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng như (khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, cơ sở mát xa, karaoke, cơ sở cắt tóc gội đầu...)
Đấu tranh triệt phá, xử lý 100% các ổ nhóm, đường dây mại dâm có tổ chúc được phát hiện.
Xử lý 100% đối tượng vi phạm tệ nạn mại dâm, theo đúng pháp luật.
Giữ vững số xã, phường, thị trấn hiện không có tệ nạn mại dâm, xây dựng mới 100% xã, phường, thị trấn không có tệ nạn mại dâm so với những năm trước.
g) Chữa trị, giáo dục, dạy nghề cho 50% số người bán dâm có hồ sơ quản lý, giảm 60% tỷ lệ tái phạm.
II - NỘI DUNG
Tăng cường công tác chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quền các cấp đối với cồng tác phòng, chống mại dâm.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, vận động các tầng lóp nhân dân thực hiện phòng, chống mại dâm ở các xã, phường, thị trấn gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”.
Lồng ghép việc thục hiện các chương trình, chính sách an sinh xã hội với các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tạo nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ trợ giúp cho phụ nữ nghèo và đối tượng bán dâm đang giáo dục ở xã, phường, thị trấn và các cơ sở phục hồi nhân phẩm, Trung tâm Giáo dục - Xa hội, người bán dâm hoàn lương nhằm phòng ngừa, giảm các yếu tố phạm tội, tái phạm tội.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ, đấu tranh, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm. Tổ chức quản lý tốt các đối tượng có nguy cơ vi phạm, và đối tượng phạm tội.
Nâng cao chất lượng công tác quản lý, giáo dục, chữa trị tạo việc làm và tái hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm.
Tăng cường phối họp giũa các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, xă, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.
III - CÁC GIẢI PHÁP
Công tác phòng ngừa:
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương: Hàng năm đưa nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn mại dâm vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, thị xã, xã phường, thị trấn và các cơ quan đơn vị, trường học.
- Định kỳ hàng quý các cơ quan đơn vị có liên quan báo cáo cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp kết quả thục hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm. Phân công, quy định trách nhiệm lãnh đạo, quản lý của chính quyền các
cấp; hàng năm xây dựng kế hoạch, cơ chế quản lý, triển khai thực hiện nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương..
Tổ chức tuyên truyền, vận động, giáo dục bằng nhiều hình thúc trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài phát thanh truyền hình. Chú trọng đến hình thúc tuyên truyền trực tiếp đến các nhóm đối tượng có nguy cơ cao, lồng ghép vào các cuộc sinh hoạt của thôn, tổ dân phố, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho phù hợp với từng loại nhóm đối tượng; phổ biến những mô hình, những cá nhân, tập thể làm tốt các công tác phòng, chống mại dâm, biểu dương, khen thưởng, đồng thời phê phán hành vi vi phạm tệ nạn mại dâm, tạo phong trào quần chúng nhân dân lên án, phát hiện, tố giác và cùng tham gia đấu tranh phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Phát huy vai trò của Mặt trận và các tổ chúc thành viên, các tổ chúc xã hội khác trong công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động phòng, chống tệ nạn mại dâm; đưa nội dung tuyên truyền, giáo dục, vận động phòng, chống tệ nạn mại dâm vào các chương trình hoạt động, sinh hoạt của các tổ chúc, đoàn thể xã hội, khu dân cư, các cơ quan đơn vị.
Tăng cường công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm ở xã, phường, thị trấn. Tổ chúc phân loại, đánh giá, chuyển hóa tình hình tệ nạn mại dâm trên địa bàn theo Nghị quyết Liên tịch sô 01/2005-NQLT/BLĐTB&XH BCA BVHTT-UBTƯMTTQ, xây dựng đội hoạt động tình nguyện về phòng chống mại dâm cấp xã, phường, thị trấn đặc biệt là ở các xã, phường, thị trấn trọng điểm, khuyến khích việc huy động các nguồn lục hợp pháp, bố trí cán bộ, cơ sở vật chất, tài chính để phục vụ cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Thực hiện lồng ghép các chính sách, chương trình kinh tế - xã hội như xóa đói giảm nghèo, dạy nghề, tạo việc làm, thông qua các dự án, đề án; giáo dục phổ cập tiểu học; phòng chống ma túy; phòng chống HIV/AIDS, phòng chống buôn bán phụ nữ trẻ em; phòng, chống xâm hại tình dục trẻ em... với chương trình phòng chống tệ nạn mại dâm. Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp không có tệ nạn xã hội. Quan tâm thục hiện hỗ trợ trực tiếp như vay vốn xóa đói giảm nghèo, khám chữa bệnh miễn phí, học văn hóa, tạo việc làm cho phụ nữ nghèo, phụ nữ có nguy cơ cao và người bán dâm hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng.
Các biện pháp chấn chỉnh hoạt động tiêu cực trong cơ sở kinh doanh dịch vụ có liên quan và đấu tranh xử lý các vi phạm:
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg ngày 25/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ rà soát, thống kê, phân loại các cơ sở kinh doanh dịch vụ (nhà trọ, nhà hàng, khách sạn, vũ trường, cơ sở karaoke, matxa...) để có biện pháp quản lý tốt, phục vụ nhu cầu chính đáng của nhân dân.
Thực hiện tốt các quy định về cấp, tạm ngừng, thu hồi giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ.
Tăng cường công tác thanh tra, xử lý nghiêm những hành vi vi phạm các quy định về giấy phép, tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh, quản lý laođộng, an ninh trật tự, lưu hành văn hóa phẩm khiêu dâm, hành vi khiêu dâm, kích dục, sử dụng thuốc lắc, tiêm chích ma túy...
Đẩy mạnh công tác truy quét, triệt phá ổ nhóm:
Xóa bỏ các Ổ nhóm, tụ điểm mại dâm làm trong sạch địa bàn ở trên tuyến đường Quốc lộ 1A vùng giáp ranh giữa xã cẩm Trung huyện cẩm Xuyên và xã Kỳ Phong huyện Kỳ Anh, các nhà hàng, nhà nghỉ, khách sạn, cơ sở mát xa, karaoke, các khu vục bãi biển, khu du lịch sinh thái.
Thục hiện tốt công tác điều tra, truy tố, xét xử kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn mại dâm, xử lý nghiêm các tội phạm mại dâm đặc biệt là hành vi mại dâm trẻ em và mại dẫm người chưa thành niên.
Nâng cao chất lượng công tác chữa trị, tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm:
Nâng cao năng lục cán bộ; đầu tư xây dựng mới Trung tâm Giáo dục - Xã hội tỉnh; nhân rộng các mô hình, điển hình, các câu lạc bộ làm tốt công tác quản lý, giáo dục, chữa trị và dạy nghề cho người bán dâm ở cơ sở chữa bệnh cũng như ở cộng đồng; đồng thời huy động các gia đình, tổ chúc, các đoàn thể xã hội cùng tham gia vận động, cảm hóa và hỗ trợ cho người bán dâm hoàn lương có việc làm và thu nhập ổn định, tạo ra phong trào quần chúng tham gia phòng chống tệ nạn mại dâm.
Khen thưởng - kỷ luật
Có chính sách khen thưởng thích đáng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống tệ nạn mại dâm, đồng thời kiên quyết xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương, trường học để xẩy ra tệ nạn mại dâm trên địa bàn mình quản lý.
Công tác kiểm tra
Định kỳ hàng năm cơ quan ban chỉ đạo tỉnh, huyện thành lập đoàn kiểm ưa liên ngành đi kiểm tra, chỉ đạo việc thực hiện công tác phối hợp liên ngành phòng chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn toàn tỉnh.
IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Đoàn thể và UBND các huyện, thị xã:
1. Sở Lao động - Thương bỉnh và Xã hội:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành các tổ chúc đoàn thể, tổ chúc triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống tộ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thục hiện về hoạt động phòng, chống mại dâm.
TỔ chúc tốt cống tác giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề cho người bán dâm ở cơ sở chữa bệnh và phối hợp với chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi cho người bán dâm hoàn lương có việc làm ổn định.
Chủ trì, phối hợp với các ngành đẩy nhanh tiến độ xây dựng Trung tâm Giáo dục - Xã hội tỉnh.
Công an tỉnh:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ, công an huyện, thị xã tổ chức đấu tranh tội phạm mại dâm, quản lý hướng dẫn các cơ sở kinh doanh dịch vụ đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, chỉ đạo và tổ chúc thục hiện công tác phòng, chống tội phạm mại dâm trên địa bàn.
Tổ chức điều tra cơ bản nắm tình hình tội phạm hoạt động mại dâm trên địa bàn. Xác định những địa bàn trọng điểm, tuyến trọng điểm nhất là tại các khu vục đô thị, các vùng giáp ranh, các khu vục du lịch nghỉ mát. Tăng cường công tác quản lý nhân khẩu, hộ khẩu chú ý các đối tượng có biểu hiện hoạt động mại dâm hoặc tổ chúc mại dâm để có biện pháp giải quyết triệt để. Chỉ đạo lục lượng công an các cấp tăng cường các biện pháp nghiệp vụ phát hiện ngăn chặn kịp thời các tụ điểm hoạt động mại dâm.
Lập hồ sơ đề nghị đưa người bán dâm vào cơ sở chữa bệnh, quản lý giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa người mại dâm không nơi cư trú nhất định vào tạm thời lưu trú tại cơ sở chữa bệnh.
Bố trí, cán bộ, chiến sỹ giúp Trung tâm Giáo dục - Xã hội tỉnh bảo vệ, quản lý đối tượng trong những đợt cao điểm.
Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng:
Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh tổ chúc đấu tranh chống tội phạm mại dâm, tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới nhằm mục đích mại dâm; đồng thời vận động quần chúng nhân dân cùng tham gia đấu tranh phòng, chống tệ nạn mại dâm, không để hình thành các hoạt động mại dâm ở địa bàn tuyến biên giới.
Sở Văn hóa - Thông tin:
Chỉ đạo các cơ quan chúc năng trong ngành thục hiện tốt các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về phòng, chống tệ nạn mại dâm, hướng dẫn chỉ đạo phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thị xã và các đơn vị sự nghiệp của ngành tổ chúc các loại hình sinh hoạt văn hóa nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân.
Chủ trì phối hợp với một số ngành liên quan tổ chức kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động văn hóa, dịch vụ văn hóa, quản lý, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp lưu hành và truyền bá văn hóa độc hại, đồi trụy.
Phối hợp với ủy ban MTTQ tỉnh và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo hướng dẫn cho các địa phương thực hiện công tác xây dựng xã, phường trong sạch lành mạnh không có tệ nạn xã hội gắn liền với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Thường xuyên kiểm tra chất lượng các danh hiệu làng, xã, thôn xóm, khối phố, cơ quan văn hóa.
Sở Y tế
Hướng dẫn, chỉ đạo việc điều trị các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục cho các cơ sở chữa bệnh, tổ chức chữa trị phục hồi cho gái bán dâm sống tại cộng đồng và tổ chúc khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng hoạt động mại dâm.
Cử y, bác sỹ vào công tác lâu dài tại Trung tâm Giáo dục - Xã hội tỉnh
Sở Tư pháp:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp lệnh phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Sở Giáo dục và Đào tạo:
Chỉ đạo và tổ chúc triển khai chưcmg trình giáo dục giới tính, kỹ năng sống, giáo dục các biện pháp phòng ngừa tệ nạn mại dâm ở các trường cho học sinh, sinh viên.
Chủ trì phối hợp các cơ quan, tổ chúc liên quan thực hiện các biện pháp phòng ngừa học sinh, sinh viên tham gia tệ nạn mại dâm.
TỔ chức các chiến dịch truyền thông về phòng chống tệ nạn mại dâm trong các trường học.
Sở Thương mại Du lịch:
Phối hợp các cơ quan có liên quan nghiên cứu đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh mô hình, biện pháp bảo vệ trật tự trị an, vệ sinh môi trường tại khu, tuyến, điểm du lịch.
Sử Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bố trí ngân sách hàng năm, đồng thời tổ chức huy động các nguồn lục khác đảm bảo cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Sở Tài chính:
Chủ trì và phối hợp với một số ngành liên quan tham mưu cho UBND ‘tỉnh phân bố kinh phí hàng năm cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra việc lập, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phòng, chống tệ nạn mại dâm theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.
ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh:
Phối hợp thục hiện chương trình phòng, chống ‘tệ nạn mại dâm với chương trình ngăn chặn xâm hại tình dục trẻ em và các chương trình khác có liên quan.
Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Hà Tĩnh:
Thường xuyên tuyên truyền công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm trên các phương tiện thông tin đại chúng, để mọi từng lớp nhân dân cùng tham gia công tác đấu tranh phòng, chống tệ nạn mại dâm.
Uy ban nhân dân các huyện, thị xã:
Chịu trách nhiệm tổ chúc thục hiện công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; xây dựng kế hoạch chương trình phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010 và kế hoạch hàng năm phù hợp với tình hình thục tế của địa phương; tổ chúc kiểm ưa, giám sát, đánh giá việc thục hiện chương trình của UBND các xã, phường, thị trấn.
Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; đồng thời chấn chỉnh việc
cấp giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
Bố trí kinh phí từ ngân sách của địa phương và huy động các nguồn lục khác đảm bảo kinh phí cho việc thục hiện nhiệm vụ phòng, chống tệ nạn mại dâm ở địa phương mình.
Tăng cuờng cán bộ chuyên trách hoặc bán chuyên trách cho hệ thống phòng chống tệ nạn mại dâm cho phòng Nội vụ - LĐTBXH huyện và các xã, phường, thị trấn.
Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn (đặc biệt là các xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy, mại dâm) thành lập đội hoạt động tình nguyện cấp xã theo Thông tư Liên tịch số 27/2003/TTLT BLĐTBXH-BTC- ƯBTƯMTTQVN ngày 18/12/2003.
Đề nghị Tòa án nhân dân - VKSND tỉnh:
Tăng cường chỉ đạo công tác điều ưa, truy tố, xét xử các vụ án về mại dâm, nâng cao tính giáo dục, ràn đe, phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm mại dâm.
Đề nghị UBMTTQ tỉnh và các thành viên của Mặt trận (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Liên đoàn Lao động tỉnh):
Phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan tăng cường thục hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, phát động phong trào toàn dân cùng tham gia đấu tranh tố giác tội phạm mại dâm, tổ chúc giáo dục đối tượng mại dâm tại cộng đồng dân cư, chú ưọng việc thục hiện ở các thôn, xóm, tổ dân phố, làng xã, cơ quan đơn vị xí nghiệp, truờng học.
Chế độ thông tin báo cáo.
Định kỳ hàng quý, sáu tháng, hàng năm các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh các huyện, thị xã báo cáo kết quả triển khai thực hiện phòng chống tệ nạn mại dâm cho UBND tỉnh qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo.
IV - KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Hàng năm ngoài kinh phí của tỉnh hỗ trợ có mục tiêu cho các nhiệm vụ trọng tâm của chương trình, ƯBND các huyện, thị xã cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách của địa phương; huy động các nguồn tài trợ hợp pháp để phục vụ cho công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm đạt mục tiêu nhiệm vụ đề ra.
Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện chương trình phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm giai đoạn 2006-2010, đồng thời xây dựng kế hoạch thục hiện phù hợp với chức năng nhiệm vụ của ngành, đơn vị và địa phương và thường xuyên kiểm tra đôn đốc thục hiện./.