|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 56/2013/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2014
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khoá XI, kỳ họp thứ 10 về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2925/TTr-STMMT ngày 19/12/2013 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 199/BC-STP ngày 12/11/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2014.
Điều 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phải điều chỉnh giá đất do có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất, giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh xem xét, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến, làm cơ sở để điều chỉnh giá đất cho phù hợp.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014 và thay thế Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Cao Khoa |
1. Giá đất được áp dụng để
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003;
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;
g) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
h) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá tại Quy định này.
3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4. Giá đất quy định tại Quyết định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
5. “Đất rừng phòng hộ” là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, đất trồng rừng phòng hộ.
6. “Đất nuôi trồng thuỷ sản” là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi, trồng thuỷ sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt.
7. “Đất làm muối” là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
8. “Đất ở” là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư được công nhận là đất ở; bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
9. “Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp” là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh trong công nghiệp và dịch vụ; bao gồm đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất cho hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ.
10. “Đất nông nghiệp khác” là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, thuỷ sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
11. “Giá đất” là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Chương II
1. Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất (bao gồm cả đất rừng phòng hộ), giá đất được xác định theo vị trí đất của 2 loại xã theo địa giới hành chính: đồng bằng và miền núi trong mỗi loại xã được chia làm 3 vị trí.
1. Đất phi nông nghiệp các phường thuộc thành phố
1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bầy tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.
2. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), được căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.
3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được căn cứ vào giá loại đất liền kề để xác định giá, cụ thể:
1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất ở vị trí này (Vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính 100% giá đất = chiều rộng mặt tiền x chiều sâu vuông góc x 1,3; diện tích còn lại của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền).
PHỤ LỤC
PHÂN VÙNG 184 XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013
của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
|
STT |
Tên huyện, thành phố |
Xã đồng bằng |
Xã miền núi |
|
I |
Huyện Bình Sơn |
|
|
|
1 |
|
Thị trấn Châu Ổ |
|
|
2 |
|
Xã Bình Long |
|
|
3 |
|
Xã Bình Hiệp |
|
|
4 |
|
Xã Bình Chương |
|
|
5 |
|
Xã Bình Mỹ |
|
|
6 |
|
Xã Bình Thới |
|
|
7 |
|
Xã Bình Chánh |
|
|
8 |
|
Xã Bình Thạnh |
|
|
9 |
|
Xã Bình Đông |
|
|
10 |
|
Xã Bình Thuận |
|
|
11 |
|
Xã Bình Phước |
|
|
12 |
|
Xã Bình Trị |
|
|
13 |
|
Xã Bình Dương |
|
|
14 |
|
Xã Bình Trung |
|
|
15 |
|
Xã Bình Minh |
|
|
16 |
|
Xã Bình Nguyên |
|
|
17 |
|
Xã Bình Hải |
|
|
18 |
|
Xã Bình Hoà |
|
|
19 |
|
Xã Bình Tân |
|
|
20 |
|
Xã B.Thanh Đông |
|
|
21 |
|
Xã B.Thanh Tây |
|
|
22 |
|
Xã Bình Phú |
|
|
23 |
|
Xã Bình Châu |
|
|
24 |
|
|
Xã Bình Khương |
|
25 |
|
|
Xã Bình An |
|
II |
Huyện Sơn Tịnh |
|
|
|
1 |
|
Thị Trấn Sơn Tịnh |
|
|
2 |
|
Xã Tịnh Minh |
|
|
3 |
|
Xã Tịnh Bắc |
|
|
4 |
|
Xã Tịnh Sơn |
|
|
5 |
|
Xã Tịnh Trà |
|
|
6 |
|
Xã Tịnh Ấn Tây |
|
|
7 |
|
Xã Tịnh Hà |
|
|
8 |
|
Xã Tịnh Bình |
|
|
9 |
|
Xã Tịnh Phong |
|
|
10 |
|
Xã Tịnh Thọ |
|
|
11 |
|
Xã Tịnh Ấn Đông |
|
|
12 |
|
Xã Tịnh An |
|
|
13 |
|
Xã Tịnh Châu |
|
|
14 |
|
Xã Tịnh Long |
|
|
15 |
|
Xã Tịnh Thiện |
|
|
16 |
|
Xã Tịnh Khê |
|
|
17 |
|
Xã Tịnh Hoà |
|
|
18 |
|
Xã Tịnh Kỳ |
|
|
19 |
|
|
Xã Tịnh Giang |
|
20 |
|
|
Xã Tịnh Đông |
|
21 |
|
|
Xã Tịnh Hiệp |
|
III |
Huyện Tư Nghĩa |
|
|
|
1 |
|
Thị trấn Sông Vệ |
|
|
2 |
|
Thị trấn La Hà |
|
|
3 |
|
Xã Nghĩa Thắng |
|
|
4 |
|
Xã Nghĩa Thuận |
|
|
5 |
|
Xã Nghĩa Kỳ |
|
|
6 |
|
Xã Nghĩa Điền |
|
|
7 |
|
Xã Nghĩa Trung |
|
|
8 |
|
Xã Nghĩa Thương |
|
|
9 |
|
Xã Nghĩa Phương |
|
|
10 |
|
Xã Nghĩa Mỹ |
|
|
11 |
|
Xã Nghĩa Hiệp |
|
|
12 |
|
Xã Nghĩa Hoà |
|
|
13 |
|
Xã Nghĩa Hà |
|
|
14 |
|
Xã Nghĩa Phú |
|
|
15 |
|
Xã Nghĩa An |
|
|
16 |
|
|
Xã Nghĩa Lâm |
|
17 |
|
|
Xã Nghĩa Sơn |
|
18 |
|
|
Xã Nghĩa Thọ |
|
IV |
Huyện Nghĩa Hành |
|
|
|
1 |
|
Thị trấn Chợ Chùa |
|
|
2 |
|
Xã Hành Đức |
|
|
3 |
|
Xã Hành Thuận |
|
|
4 |
|
Xã Hành Phước |
|
|
5 |
|
Xã Hành Minh |
|
|
6 |
|
Xã Hành Thịnh |
|
|
7 |
|
Xã Hành Trung |
|
|
8 |
|
|
Xã Hành Dũng |
|
9 |
|
|
Xã Hành Thiện |
|
10 |
|
|
Xã Hành Tín Tây |
|
11 |
|
|
Xã Hành Nhân |
|
12 |
|
|
Xã Hành Tín Đông |
|
V |
Huyện Mộ Đức |
|
|
|
1 |
|
Thị trấn Mộ đức |
|
|
2 |
|
Xã Đức Thắng |
|
|
3 |
|
Xã Đức Phong |
|
|
4 |
|
Xã Đức Thạnh |
|
|
5 |
|
Xã Đức Chánh |
|
|
6 |
|
Xã Đức Nhuận |
|
|
7 |
|
Xã Đức Lân |
|
|
8 |
|
Xã Đức Hoà |
|
|
9 |
|
Xã Đức Lợi |
|
|
10 |
|
Xã Đức Tân |
|
|
11 |
|
Xã Đức Minh |
|
|
12 |
|
Xã Đức Hiệp |
|
|
13 |
|
|
Xã Đức Phú |
|
VI |
Huyện Đức Phổ |
|
|
|
1 |
|
Thị trấn Đức phổ |
|
|
2 |
|
Xã Phổ Châu |
|
|
3 |
|
Xã Phổ Thạnh |
|
|
4 |
|
Xã Phổ Khánh |
|
|
5 |
|
Xã Phổ Vinh |
|
|
6 |
|
Xã Phổ Quang |
|
|
7 |
|
Xã Phổ Minh |
|
|
8 |
|
Xã Phổ Văn |
|
|
9 |
|
Xã Phổ Thuận |
|
|
10 |
|
Xã Phổ Ninh |
|
|
11 |
|
Xã Phổ Hoà |
|
|
12 |
|
Xã Phổ Cường |
|
|
13 |
|
Xã Phổ An |
|
|
14 |
|
|
Xã Phổ Phong |
|
15 |
|
|
Xã Phổ Nhơn |
|
VII |
TP Quảng Ngãi |
|
|
|
1 |
|
Phường Nguyễn Nghiêm |
|
|
2 |
|
Phường Trần Hưng Đạo |
|
|
3 |
|
Phường Lê Hồng Phong |
|
|
4 |
|
Phường Trần Phú |
|
|
5 |
|
Phường Chánh Lộ |
|
|
6 |
|
Phường Nghĩa Lộ |
|
|
7 |
|
Phường Nghĩa Chánh |
|
|
8 |
|
Phường Quảng Phú |
|
|
9 |
|
Xã Nghĩa Dõng |
|
|
10 |
|
Xã Nghĩa Dũng |
|
|
VIII |
Huyện Lý Sơn |
|
|
|
1 |
|
Xã An Vĩnh |
|
|
2 |
|
Xã An Hải |
|
|
3 |
|
Xã An Bình |
|
|
IX |
Huyện Sơn Tây |
|
|
|
1 |
|
|
Xã Sơn Tân |
|
2 |
|
|
Xã Sơn Tinh |
|
3 |
|
|
Xã Sơn Lập |
|
4 |
|
|
Xã Sơn Dung |
|
5 |
|
|
Xã Sơn Mùa |
|
6 |
|
|
Xã Sơn Bua |
|
7 |
|
|
Xã Sơn Màu |
|
8 |
|
|
Xã Sơn Long |
|
9 |
|
|
Xã Sơn Liên |
|
X |
Huyện Sơn Hà |
|
|
|
1 |
|
|
Thị trấn Di Lăng |
|
2 |
|
|
Xã Sơn Thượng |
|
3 |
|
|
Xã Sơn Bao |
|
4 |
|
|
Xã Sơn Trung |
|
5 |
|
|
Xã Sơn Hạ |
|
6 |
|
|
Xã Sơn Thành |
|
7 |
|
|
Xã Sơn Nham |
|
8 |
|
|
Xã Sơn Cao |
|
9 |
|
|
Xã Sơn Linh |
|
10 |
|
|
Xã Sơn Giang |
|
11 |
|
|
Xã Sơn Hải |
|
12 |
|
|
Xã Sơn Thuỷ |
|
13 |
|
|
Xã Sơn Kỳ |
|
14 |
|
|
Xã Sơn Ba |
|
XI |
Huyện Trà Bồng |
|
|
|
1 |
|
|
Thị trấn Trà Xuân |
|
2 |
|
|
Xã Trà Phú |
|
3 |
|
|
Xã Trà Bình |
|
4 |
|
|
Xã Trà Sơn |
|
5 |
|
|
Xã Trà Thuỷ |
|
6 |
|
|
Xã Trà Giang |
|
7 |
|
|
Xã Trà Tân |
|
8 |
|
|
Xã Trà Bùi |
|
9 |
|
|
Xã Trà Hiệp |
|
10 |
|
|
Xã Trà Lâm |
|
XII |
Huyện Tây Trà |
|
|
|
1 |
|
|
Xã Trà Thanh |
|
2 |
|
|
Xã Trà Quân |
|
3 |
|
|
Xã Trà Khê |
|
4 |
|
|
Xã Trà Xinh |
|
5 |
|
|
Xã Trà Thọ |
|
6 |
|
|
Xã Trà Phong |
|
7 |
|
|
Xã Trà Lãnh |
|
8 |
|
|
Xã Trà Nham |
|
9 |
|
|
Xã Trà Trung |
|
XIII |
Huyện Minh Long |
|
|
|
1 |
|
|
Xã Long Sơn |
|
2 |
|
|
Xã Long Mai |
|
3 |
|
|
Xã Long Hiệp |
|
4 |
|
|
Xã Thanh An |
|
5 |
|
|
Xã Long Môn |
|
XIV |
Huyện Ba Tơ |
|
|
|
1 |
|
|
Thị trấn Ba Tơ |
|
2 |
|
|
Xã Ba Động |
|
3 |
|
|
Xã Ba Dinh |
|
4 |
|
|
Xã Ba Điền |
|
5 |
|
|
Xã Ba Thành |
|
6 |
|
|
Xã Ba Vinh |
|
7 |
|
|
Xã Ba Trang |
|
8 |
|
|
Xã Ba Lế |
|
9 |
|
|
Xã Ba Bích |
|
10 |
|
|
Xã Ba Vì |
|
11 |
|
|
Xã Ba Tiêu |
|
12 |
|
|
Xã Ba Xa |
|
13 |
|
|
Xã Ba Ngạc |
|
14 |
|
|
Xã Ba Tô |
|
15 |
|
|
Xã Ba Chùa |
|
16 |
|
|
Xã Ba Cung |
|
17 |
|
|
Xã Ba Nam |
|
18 |
|
|
Xã Ba Liên |
|
19 |
|
|
Xã Ba Khâm |
|
20 |
|
|
Xã Ba Giang |