Quay lại

Quyết định 563/QĐ-UBND năm 2017 về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tỉnh Sơn La, giai đoạn 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 563/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 15 tháng 3 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Quyết định số 2544/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 82/TTr-STC ngày 28 tháng 02 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tỉnh Sơn La, giai đoạn 2017 - 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên 100% vốn nhà nước, các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các tổ chức đoàn thể chính trị tỉnh;
- TT huyện ủy, thành ủy;
- TT HĐND các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo;
- VP UBND tỉnh (LĐ + CVCK);
- Lưu: VT, TH, Cường, 80b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

CHƯƠNG TRÌNH

THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2017 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2017 của UBND tỉnh Sơn La)

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1. Mục tiêu

- Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí (sau đây viết tắt là THTK, CLP) trong giai đoạn 2017 - 2020 là đẩy mạnh THTK - CLP trong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội của địa phương; tập trung xây dựng các giải pháp thiết thực và triển khai thực hiện quyết liệt, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống tiêu dùng của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội, củng cố an ninh quốc phòng và các nhiệm vụ trọng tâm cấp bách khác, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La, giai đoạn 2017 - 2020.

- Nâng cao hiệu quả THTK, CLP, nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tối đa lãng phí, đẩy lùi tham nhũng trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền vốn, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước; quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, khoáng sản, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính, tài sản đầu tư xây dựng và nhân lực; đồng thời nâng cao ý thức trách nhiệm về THTK, CLP của các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, trong thực thi công vụ.

2. Yêu cầu

- Đẩy mạnh việc THTK, CLP trong giai đoạn 2017 - 2020 để góp phần hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đã xác định trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2017 - 2020.

- THTK, CLP là trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh trong thực hiện nhiệm vụ được giao, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu và gắn kết giữa các ngành, lĩnh vực để tạo chuyển biến tích cực trong THTK, CLP. Xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện THTK, CLP tại đơn vị mình; làm cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.

- THTK, CLP phải bám sát chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh gắn với việc triển khai thực thực hiện của từng sở, ngành, các huyện, thành phố đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội , bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.

- THTK, CLP tại các Cơ quan, đơn vị, các cấp các ngành phải tiến hành đồng bộ với công tác phòng chống tham nhũng, cải cách hành chính, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn của sở, ngành, các huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị.

- THTK, CLP phải được tiến hành thường xuyên, liên tục ở mọi lúc, mọi nơi. Các sở, ngành, các huyện, thành phố, các Cơ quan đơn vị, nghiêm túc triển khai thực hiện, hàng năm tổ chức sơ kết và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

3. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La; Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh Sơn La và các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, Công ty THHHNN một thành viên 100% vốn nhà nước.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Các sở, ngành, các huyện, thành phố, các Cơ quan đơn vị phải xác định xây dựng THTK, CLP giai đoạn 2017 - 2020 là nhiệm vụ trọng tâm, là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và tạo cơ sở để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 10 năm 2011 - 2020. Để đạt được các yêu cầu đó, việc THTK, CLP trong giai đoạn 2017 - 2020 cần triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ sau:

1. Các cấp, các ngành, các Cơ quan, đơn vị, các tổ chức đoàn thể, xác định thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2017 - 2020 là tạo bước đột phá quan trọng, góp phần tích cực thực hiện các mục tiêu tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống, sản xuất của nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội. Tập trung thực hiện tốt chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và các đề án cơ cấu ngành, lĩnh vực đã được HĐND, UBND tỉnh phê duyệt.

2. Thực hiện tốt chỉ đạo của Trung ương Đảng, Chính phủ, Tỉnh uỷ, HDND, UBND tỉnh về chống thất thoát, lãng phí trong sử dụng các nguồn lực, tài nguyên, khoáng sản góp phần thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2017 - 2020 của tỉnh. Từng bước điều chỉnh lại cơ cấu lại ngân sách nhà nước theo hướng hợp lý, tăng chi đầu tư, giảm dần chi thường xuyên; đảm bảo tỷ lệ hài hoà giữa chi thường xuyên, chi đầu tư và chi trả nợ. Triển khai thực hiện tốt chính sách tài khóa chặt chẽ, linh hoạt, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả với chính sách tiền tệ để bảo đảm ổn định kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020, GDP bình quân đầu người đạt khoảng 000 USD (tương đương 42,8 triệu đồng).

3. Quản lý chặt chẽ thu chi ngân sách nhà nước, đảm bảo thu đúng, thu đủ, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế. Hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước. Chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo đảm. Triệt để tiết kiệm chi ngân sách, lồng ghép các chính sách, xây dựng phương án tiết kiệm để thực hiện ngay từ khâu phân bổ dự toán và cả trong quá trình thực hiện; không tăng chi thường xuyên trừ lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp cho người lao động theo quy định; đảm bảo thực hiện tốt dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được HĐND tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt. đảm tỷ lệ hợp lý. Các Sở, Ban, Ngành, các huyện, thành phố thường xuyên rà soát tổng thể các chế độ, chính sách để bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ các chính sách chưa thực sự cấp thiết.

4. Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay, kiểm soát chặt chẽ, từng bước giảm dần vốn vay của chính quyền địa phương; lựa chọn các dự án thực sự cần thiết và cân đối được nguồn trả nợ. Thực hiện triệt để chống lãng phí trong mua sắm tài sản nhà nước thông qua việc đẩy mạnh mua sắm theo phương thức tập trung, áp dụng đối với những loại tài sản có lượng mua sắm nhiều, giá trị mua sắm lớn, được sử dụng phổ biến ở nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Tập trung cao huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển; tập trung huy động các nguồn vốn có cơ cấu lãi suất hiệu quả, chú trọng các nguồn vốn lãi suất thấp, ưu đãi để tạo vốn cho đầu tư phát triển, trọng tâm là xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, góp phần hoàn thiện hạ tầng giao thông, đô thị, đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh xã hội hoá một số lĩnh vực như: Văn hoá, giáo dục, y tế… nhằm giảm bớt khó khăn cho ngân sách, đồng thời tạo sự chuyển biến về nhận thức trong việc huy động các nguồn lực của các thành phần kinh tế, góp phần nâng cao đời sống, vật chất và tinh thần của nhân dân, giải quyết cơ bản những vấn đề xã hội bức xúc.

6. Chống lãng phí trong sử dụng nguồn lực lao động, triển khai thực hiện có hiệu quả đề án, vị trí việc làm, tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ, thực hiện bố trí sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, sở trường để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác trong giai đoạn hiện nay. Triển khai thực hiện tinh giản biên chế hành chính, gắn với Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Kế hoạch số 149-KH/TU ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Tỉnh ủy Sơn La, Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ.

7. Thực hiện tốt công tác chống lãng phí trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, trong xử lý ô nhiệm môi trường thông qua việc rà soát điều chỉnh và tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch tài nguyên nước, thăm dò khai thác khoảng sản đã được phê duyệt, phấn đấu đến năm 2020 đạt tỷ lệ được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh là 93% dân cư thành thị, 95% dân cư nông thôn; tỷ lệ chất thải được thu gom là 90% chất thải rắn ở đô thị, 75% ở nông thôn; tỷ lệ che phủ rừng là 50%.

8. Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần; rà soát, phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập, giảm mạnh chi ngân sách cho hoạt động thường xuyên cho khu vực này. Đẩy mạnh việc chuyển phương thức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sang cơ chế đặt hàng.

9. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức, chế độ làm cơ sở cho THTK, CLP; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm vi phạm quy định về THTK, CLP; công khai kết quả thanh tra, kiểm tra và kết quả xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

III. MỘT SỐ CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM TRONG CÁC LĨNH VỰC

1. Tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật THTK, CLP và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật THTK, CLP, Chương trình THTK, CLP nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tạo sự chuyển biến thực sự trong công tác THTK, CLP.

- Các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp với các đoàn thể tại địa phương tiếp tục tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt nội dung Luật THTK, CLP và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh.

- Các cơ quan thông tin, báo chí tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền phổ biến, quán triệt: Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật THTK, CLP; Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đẩy mạnh THTK, CLP, hàng năm xây dựng chương trình, chuyên mục về nêu gương người tốt, việc tốt trong THTK, CLP, kịp thời phê phán cơ quan, đơn vị có hành vi vi phạm, gây lãng phí.

2. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước

- Trong giai đoạn 2017 - 2020, tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. Trong đó:

+ Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh thất thoát, lãng phí. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương), nhất là các khoản chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền. Nâng cao sự chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ để hạn chế các cuộc họp không cần thiết, thực hiện lồng ghép các nội dung, công việc cần xử lý, cân nhắc thành phần, số lượng người tham dự phù hợp, đảm bảo tiết kiệm hiệu quả; phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 10 - 15 % các khoản kinh phí chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, sử dụng xăng xe, điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí theo dự toán được duyệt; giảm tối thiểu chi đoàn ra, đoàn vào, không bố trí đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia.

+ Tiết kiệm triệt để kinh phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi. Ưu tiên bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự án thực sự cần thiết.

+ Sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Đầu tư ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập cần có trọng điểm, đầu tư đến đâu đạt chuẩn đến đó, tránh bình quân, dàn trải, trong đó, tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập và tiếp tục kiên cố hóa trường học. Khuyến khích và tăng cường thực hiện chính sách xã hội hóa trong đầu tư phát triển trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học, giao tự chủ cho các cơ sở giáo dục đào tạo. Thí điểm chuyển đổi mô hình trường công lập sang cơ sở giáo dục do cộng đồng, doanh nghiệp quản lý và đầu tư phát triển. Triển khai có hiệu quả chế độ học phí mới nhằm bảo đảm sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội;

+ Huy động có hiệu quả các nguồn đầu tư ngoài ngân sách đầu tư trong lĩnh vực y tế; cùng với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước gắn với việc thực hiện chuyển đổi phương thức phí trong khám bệnh, chữa bệnh sang giá dịch vụ y tế. Tăng cường kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh; xây dựng cơ chế kiểm soát giá dịch vụ của các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; gắn việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế với lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, lộ trình cải cách tiền lương. Thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ, bảo đảm phù hợp với trình độ chuyên môn, chất lượng dịch vụ ở từng tuyến và khả năng chi trả của nhân dân; minh bạch giá dịch vụ y tế, phân định rõ phần chi từ ngân sách nhà nước và phần chi của người sử dụng dịch vụ y tế. Thực hiện minh bạch, công khai các hoạt động khám, chữa bệnh để hạn chế, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm y tế. Thực hiện mua sắm tập trung đối với thuốc trong danh mục thuốc mua sắm tập trung.

- Triển khai tích cực, hiệu quả Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; đổi mới cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp và tăng cường tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính trên cơ sở có tính đến đặc thù của từng loại hình dịch vụ, khả năng và nhu cầu thị trường, trình độ quản lý... ; các cấp, các ngành kịp thời ban hành các văn bản có liên quan đến cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực cụ thể theo thẩm quyền. Đẩy nhanh lộ trình điều chỉnh giá dịch vụ công làm cơ sở cho việc chuyển từ hỗ trợ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng hưởng chính sách xã hội.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản của Chính phủ, Bộ, Ngành trung ương quy định chi tiết và hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước năm 2015; xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn của địa phương theo thẩm quyền, đảm bảo chất lượng và gắn với mục tiêu THTK, CLP trong quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước. Từng bước thực hiện đổi mới phương thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, góp phần thực hiện điều chỉnh lại cơ cấu chi ngân sách nhà nước, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi thường xuyên, chi đầu tư và chi trả nợ. Quản lý chặt chẽ việc ứng trước dự toán ngân sách và chi chuyển nguồn sang năm sau.

- Thực hiện cắt giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnh theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.

- Các Cơ quan, đơn vị chủ động rà soát, điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm cho phù hợp, thực hiện quản lý chặt chẽ các khoản chi đảm bảo theo đúng dự toán được duyệt và chế độ quy định; thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các biện pháp chống thất thoát, lãng phí. Không bổ sung ngoài dự toán khi chưa có ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

3. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

- Trong giai đoạn 2017 - 2020, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; trong năm 2017 trình HĐND tỉnh thông qua kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020 của tỉnh; triển khai có hiệu quả các văn bản hướng dẫn Luật; đẩy nhanh tiến độ ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đao thực hiện theo phân cấp, bảo đảm thực hiện hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

- Triển khai thực hiệncác biện pháp THTK, CLP trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư, bảo đảm đầu tư tập trung, khắc phục cơ bản tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán. Bảo đảm 100% việc phân bổ vốn đầu tư công, tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công và thứ tự ưu tiên theo quy định tại Luật Đầu tư Công và quy định của cấp có thẩm quyền. Tập trung xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản, hạn chế để phát sinh nợ mới.

- Thực hiện tiết kiệm triệt để từ khâu quy hoạch, chủ trương đầu tư; rà soát cắt giảm tất cả các dự án không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiên quyết thu hồi các dự án đã được cấp phép đầu tư, nhưng quá thời hạn theo quy định nhưng không triển khai thực hiện theo cam kết hoặc theo giấy phép; tạm dừng, cắt giảm các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp.

- Tăng cường công tác rà soát, bảo đảm 100% các chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công.

- Chấn chỉnh và triển khai thực hiện có hiệu quả chống lãng phí trong công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình; phấn đấu thực hiện tiết kiệm từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư.

- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Xử lý nghiêm minh các Chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan vi phạm các quy định về tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư, để xảy ra tình trạng không thu hồi được tạm ứng, chậm giải ngân thanh toán. Các cấp, các ngành triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước.

- Đẩy mạnh việc thực hiện hiện đấu thầu rộng rãi, công khai theo quy định của Luật đấu thầu. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát các dự án đầu tư của nhà nước qua việc kiểm toán, giám sát cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội; làm rõ trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu gây lãng phí, thất thoát.

- Các cấp, các ngành chủ động rà soát các dự án kéo dài nhiều năm, hiệu quả đầu tư thấp để có hướng xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các khoản tạm ứng quá hạn, có phương án xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng của các dự án kéo dài nhiều năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Thực hiện đúng quy định về hoàn trả tạm ứng đối với các dự án mới thực hiện.

- Cơ quan, đơn vị quản lý, phê duyệt, triển khai thực hiện dự án đầu tư thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân gây thất thoát, lãng phí. Người đứng đầu cơ quan quản lý đầu tư, cơ quan quản lý ngành và đơn vị thực hiện dự án sử dụng ngân sách nhà nước phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, trước pháp luật về tình trạng lãng phí đối với công trình, dự án do đơn vị mình quản lý, phê duyệt và thực hiện.

- Các Sở, Ban ngành liên quan tăng cường công tác theo dõi, thanh tra, kiểm tra đánh giá đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư Công và các văn bản hướng dẫn.

4. Trong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu giai đoạn 2017 - 2020

- Trong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia

+ Trong giai đoạn 2017 - 2020, thực hiện nghiêm túc quy định tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2017 - 2020, chỉ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.

+ Các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích; Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội; Quyết định số 398/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ; Kết luận của Tỉnh uỷ, Nghị quyết của HĐND tỉnh và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉn, đảm bảo tiến độ và chất lượng.

- Trong quản lý các chương trình mục tiêu

Các cấp, các ngành, các đơn vị và chủ đầu tư theo phân cấp thực hiện các chương trình mục tiêu được phê duyệt theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tại Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020; các văn bản chỉ đạo của tỉnh.

5. Trong quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công

- Triển khai thực hiện nghiêm các quy định về quản lý tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về TSNN, đảm bảo tất cả các loại tài sản công theo quy định tại Điều 53 Hiến pháp năm 2013 đều được quản lý theo quy định. Năm 2017, rà soát, tham mưu trình HĐND tỉnh sửa đổi Nghị quyết Nghị quyết số 299/2009/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2009 và Nghị quyết số 43/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm; nâng cao hiệu suất sử dụng nhà công vụ; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định.

- Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất trái quy định.

- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất sử dụng cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới.

- Tổ chức rà soát, sắp xếp lại xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, đơn vị đảm bảo theo đúng định mức của Thủ tướng Chính phủ. Hạn chế mua sắm xe ô tô (trừ xe chuyên dùng); việc mua xe ô tô chỉ thực hiện sau khi hoàn thành việc rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô theo tiêu chuẩn định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định; số xe ô tô dôi dư sau khi sắp xếp, điều chuyển thực hiện bán theo quy định hiện hành, nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định; không bổ sung nguồn kinh phí ngoài dự toán kể cả nguồn tăng thu ngân sách để mua ô tô. Sở Tài chính xây dựng phương án và lộ trình khoán xe ô tô khi đi đối với một số chức danh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, trình UBND tỉnh trong năm 2017.

- Thực hiện nghiêm quy định về mua sắm tài sản, đảm bảo tài sản được mua đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định của Thủ tướng Chính phủ; . trình tự, thủ tục mua sắm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tài sản sau khi mua sắm phải hạch toán, báo cáo và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Thực hiện việc mua sắm theo phương thức tập trung đối với những hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải mua sắm tập trung theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- UBND các huyện, thành phố rà soát việc quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương, khắc phục tình trạng đất bỏ hoang, sử dụng không đúng mục đích, và có kế hoạch sử dụng đất hiệu quả đối với các diện tích đất chưa sử dụng, nhằm khai thác có hiệu quả nguồn thu từ quỹ đất. Rà soát chặt chẽ các quy trình, thủ tục về thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuế đất … nhằm đảm bảo việc quản lý, sử dụng đất tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

- Các Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức rà soát lại quỹ đất hiện có mà đơn vị mình đang quản lý, được giao, cho thuê đảm bảo sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, không được để hoang hoá, bị lấn chiếm, sử dụng sai mục đích; chủ động báo cáo, trả lại cho nhà nước diện tích đất không sử dụng hết, sử dụng không có hiệu quả.

6. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên

- Các cấp, các ngành đẩy mạnh việc điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên. Việc khai thác mới tài nguyên, khoáng sản phải thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch.

- Việc thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn phải gắn với chế biến, tạo sản phẩm có giá trị kinh tế và sử dụng có hiệu quả. Cân đối giữa khai thác và dự báo khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh- quốc phòng trên địa bàn. Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật liệu mới, thân thiện với môi trường.

- Xử lý có kết quả các cơ sở sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản.

- Tăng cường bảo vệ phát triển rừng, nhất là diện tích rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng thuộc lưu vực các nhà máy thuỷ điện, rừng phòng hộ để đạt tỷ lệ che phủ rừng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, bảo vệ nguồn nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh; bảo đảm tính bền vững, hiệu quả trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước; thực hiện các biện pháp cụ thể phát triển bền vững tài nguyên nước.

- Tập trung chỉ đạo rà soát công tác cấp giấy phép quyền khai thác khoáng sản, phù hợp với chiến lược, quy hoạch khai thác khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phát huy có hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, tận thu triệt để và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm phụ hữu ích trong hoạt động khai thác khoáng sản.

- Các cấp các ngành chỉ đạo và rà soát công tác lập qui hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng nguồn nước phù hợp với chiến lược, qui hoạch về tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ưu tiên sử dụng công nghệ tiết kiệm nước, sử dụng tuần hoàn; tái sử dụng nước thải sau khi khi xử lý đạt tiêu chuẩn, qui chuẩn cho phép. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên nước, ngăn chặn các hành vi gây suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước.

7. Trong thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

- Thực hiện nghiêm việc quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn theo đúng Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Từng bước đổi mới cơ chế tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo mô hình tự bảo đảm chi phí hoạt động.

- Từ năm ngân sách 2017, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đáp ứng đủ các điều kiện sau: Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

8. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của NN tại doanh nghiệp.

- Ban đổi mới doanh nghiệp tỉnh đẩy mạnh quá trình sắp xếp cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước theo đề án đã được phê duyệt.

- Thực hiện triệt để tiết kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp nhà nước, phải đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên), trong đó, tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng.

- Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, chấm dứt tình

trạng đầu tư dàn trải, bảo đảm đầu tư có hiệu quả. Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường.

- Đổi mới mô hình và nâng cao hiệu quả giám sát tài chính doanh nghiệp; chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

9. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động

- Phấn đấu đến năm 2020, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo số lượng, cơ cấu hợp lý, có đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân, phục vụ sự nghiệp phát triển của tỉnh, 100% cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm hợp lý.

- Tiếp tục thực hiện lộ trình tinh giảm biên chế, sắp xếp lại bộ máy hành chính giai đoạn 2017 - 2020 theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị và quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định.

- Năm 2017, giữ ổn định biên chế của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp. Từ năm 2018, thực hiện khoán hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao.

- Quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng và đảm bảo hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị. Giảm tối thiều 30% số giờ thực hiện các thủ tục hành chính, thời gian nộp thuế, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp…

- Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2017 - 2020. Phấn đấu đến năm 2020, mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80%, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 90%. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố rà soát và đơn giản hoá các thủ tục hành chính liên quan đến công tác tuyển dụng công chức, viên chức ( thủ tục thi tuyển, xét tuyển công chức…), thủ tục nâng ngạch…

- Các Cơ quan, đơn vị, tổ chức xây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động hợp lý, khoa học; tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo.. phải có nội dung, chương trình được chuẩn bị kỹ lưỡng đúng thành phần, đối tượng tham dự, tiết kiệm thời gian. Thủ trưởng các đơn vị tăng cường giám sát thực hiện quy chế, nội quy, kỷ luật lao động, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật lao động, đảm bảo kỷ cương kỷ luật trong thực thi công vụ.

10. Thực hiện triệt để tiết kiệm trong quản lý, sử dụng điện năng

Công ty điện lực triển khai tốt công tác chống lãng phí, thực hiện giảm tổn thất điện năng. Các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện, trong đó, chú trọng giảm điện năng tiêu thụ cho các hoạt động công cộng, đến từng khâu của sản xuất, giao chỉ tiêu thực hành tiết kiệm điện với từng bộ phận. Phấn đấu giảm tối thiểu 15% chi phí sử dụng điện so với thực hiện năm liền kề cả sản lượng tiêu thụ và giá trị thanh toán.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM

1. Thống nhất công tác chỉ đạo thực hiện THTK, CLP từ UBND tỉnh đến các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị và UBND cấp huyện, UBND cấp xã

Căn cứ chương trình THTK, CLP của UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các Cơ quan, đơn vị, tổ chức, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trong phạm vi quản lý của mình, có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu tiết kiệm theo từng năm trong giai đoạn 2017 - 2020, xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt cả nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm cho từng năm, từng lĩnh vực; phân công rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm. Quy định kết quả THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

2. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, đặc biệt là đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP

- Sở Thông tin truyền thông, các cơ quan thông tin, báo chí, Đài phát thanh, truyền hình tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền các chính sách pháp luật của Nhà nước về THTK CLP và các chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK, CLP trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Các Cơ quan, đơn vị, chính quyền các cấp, đưa nội dung tuyên truyền các quy định về THTK, CLP tại các Hội nghị tập huấn nghiệp vụ; tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức lối sống, tác phong, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức và người làm việc nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP. Qua đó nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức và hành động của từng cấp, từng ngành và mỗi cán bộ, công chức, viên chức đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu Cơ quan, đơn vị trong THTK, CLP.

- Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tích cực phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tuyên truyền, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả.

- Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình trong THTK, CLP; bảo vệ người cung cấp thông tin về hành vi lãng phí, chưa tiết kiệm. Tăng cường giáo dục phẩm chất, đạo đức và trách nhiệm công vụ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP. Nêu cao tinh thần trách nhiệm và vai trò của các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác tuyên truyền về THTK, CLP.

3. Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện đối với tất cả các lĩnh vực THTK, CLP, trong đó, cần tập trung vào một số giải pháp sau:

- Tổ chức điều hành dự toán ngân sách nhà nước chủ động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính, ngân sách. Thực hiện có hiệu quả các luật thuế và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, chống thất thu, trốn thuế, kiên quyết xử lý, thu hồi nợ đọng thuế. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; nâng cao tính bền vững của nguồn thu ngân sách, chủ động cân đối ngân sách nhà nước, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, bố trí hợp lý cho chi đầu tư phát triển. Tăng cường giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh thất thoát, lãng phí. Xây dựng các tiêu chí, giám sát, đánh giá việc quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện của Chính phủ, Bộ, Ngành trương, HĐND, UBND tỉnh.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực, nhất là lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai, thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, trong đó chú trọng việc thẩm định, rà soát các văn bản quy định về thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước tại địa phương, bãi bỏ các thủ tục hành chính gây trở ngại cho phát triển sản xuất, kinh doanh. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.

- Rà soát các kế hoạch, dự án đầu tư ngay từ khâu đề xuất và quyết định chủ trương đầu tư, tránh việc các dự án đầu tư không đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, đầu tư dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư thấp; đổi mới việc phân bổ vốn, tập trung vốn cho các công trình sắp hoàn thành; thực hiện công khai thông tin các ngành, đơn vị, các huyện, thành phố có dự án chậm hoàn thành công tác kiểm toán, quyết toán theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Tăng cường tính công khai, minh bạch, dân chủ và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thông qua việc nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp cung cấp cho xã hội, hoàn thiện chế độ thông tin báo cáo, công tác tài chính kế toán và trách nhiệm giải trình về kết quả của các đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.

- Tăng cường công tác quản lý, sử dụng đất đai đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Thực hiện điều tiết một cách hợp lý giá trị tăng thêm từ đất do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng đem lại. Hoàn thiện cơ chế, quy định của pháp luật và triển khai thực hiện triệt để phương thức khai thác quỹ đất hai bên đường khi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật khác có liên quan.

- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quyết toán các dự án đầu tư ở cấp huyện, xã nhằm nâng cao tiến độ và chất lượng công tác thanh quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước, hạn chế thất thoát ngân sách nhà nước.

- Đẩy mạnh tái cơ cấu, nâng cao chất lượng quản trị và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Xử lý hành chính đối với lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước không nghiêm túc thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả Đề án tái cơ cấu, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước và nhiệm vụ được giao trong quản lý, điều hành doanh nghiệp.

- Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ, nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

4. Tăng cường thực hiện công khai, nâng cao hiệu quả công tác giám sát THTK, CLP

- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai, minh bạch để tạo điều kiện cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát THTK, CLP.

- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện công khai theo đúng quy định của pháp luật, nhất là công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính được giao theo quy định. Khuyến khích thực hiện hình thức công khai trên trang thông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật).

- Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức, đoàn thể trong cơ quan để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK, CLP. Đẩy mạnh giám sát đầu tư cộng đồng thông qua việc nâng cao hiệu quả của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường vai trò của người dân trong việc theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư.

- Thực hiện công khai hành vi lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí theo quy định.

5. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực liên quan đến THTK, CLP. Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra cụ thể (giao thành chỉ tiêu) liên quan đến THTK, CLP trong đó:

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện việc thanh tra, kiểm tra đối với những lĩnh vực, nội dung hoạt động dễ phát sinh thất thoát, lãng phí như:

+ Cơ chế điều hành và tổ chức thực hiện các Đề án, Chương trình có nguồn từ ngân sách nhà nước.

+ Quản lý, sử dụng đất đai; tài nguyên thiên nhiên.

+ Tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

+ Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi và dịch vụ công cộng.

+ Quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

+ Mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân sách nhà nước cấp kinh phí.

+ Quản lý kinh phí xây dựng chương trình, giáo trình.

- Thủ trưởng các đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị ,và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra của đơn vị cấp dưới trực thuộc.

- Đối với những vi phạm được phát hiện trong công tác kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải kịp thời khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra lãng phí.

6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản lý; kiên quyết đấu tranh có hiệu quả đối với hành vi gây thất thoát, lãng phí; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan trong THTK, CLP

- Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính của các cấp, các ngành gắn với THTK, CLP trong các lĩnh vực; đẩy mạnh hiện đại hóa quản lý hành chính nhà nước gắn với đổi mới phương thức quản lý thông qua việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả của mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ trên Internet, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đặc biệt là trong thực hiện các dịch vụ công để vừa rút ngắn thời gian thực hiện, giảm nhân lực quản lý, giảm chi phí xã hội, vừa tạo điều kiện phục vụ người dân và doanh nghiệp.

- Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai có hiệu quả pháp luật về THTK, CLP; đề ra các biện pháp cụ thể để tăng cường tính công khai, minh bạch, trách nhiệm trong hoạt động công vụ; tăng cường các hình thức tiếp nhận thông tin phát hiện lãng phí và nghiêm túc xử lý các thông tin phát hiện lãng phí theo quy định.

- Tăng cường phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố trong công tác THTK, CLP; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để nâng cao hiệu quả THTK, CLP.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ Chương trình tổng thể về THTK, CLP giai đoạn 2017 - 2020, của tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn xây dựng Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2017 - 2020 của Sở, ngành, địa phương mình, các cơ quan, đơn vị; Hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện của năm trước, xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình THTK, CLP. Trong Chương trình THTK, CLP của mỗi ngành, mỗi địa phương, mỗi cơ quan, đơn vị phải cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, ngành mình; đơn vị mình, xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.

2. Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo, quán triệt các nội dung sau:

- Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2017 - 2020; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực hiện Chương trình THTK, CLP trong phạm vi quản lý.

- Đẩy mạnh việc hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm cơ sở THTK, CLP; thực hiện công khai trong THTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí.

- Báo cáo tình hình thực hiện Chương trình THTK, CLP hàng năm và gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh tại các kỳ cuối năm và tổng hợp báo cáo Chính phủ theo quy định.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2017 - 2020 của doanh nghiệp, bảo đảm phù hợp với Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2017 - 2020 của Chính phủ, trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong giai đoạn 2017 - 2020.

4. Các đơn vị địa phương tích cực triển khai công tác vận động, tuyên truyền, hướng dẫn tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong tiêu dùng cá nhân. Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng. Triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phấn đấu đến năm 2020, có 50% số xã đạt 10 tiêu chỉ cơ bản trở lên về nông thôn mới, trong đó có 23 xã trở lên đạt chuẩn nông thôn mới, không còn xã thuộc nhóm khó khăn dưới 5 tiêu chí. Xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh trong việc tổ chức lễ cưới, lễ tang và các hoạt động văn hoá khác, tránh xa hoa, lãng phí. Nêu gương người tốt, việc tốt trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại đơn vị và địa phương.

5. Chế độ thông tin báo cáo về THTK, CLP

- Hàng quý: Các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có nội dung về kết quả THTK, CLP với UBND tỉnh theo quy định. Riêng báo cáo THTK, CLP 6 tháng đầu năm, các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo trước ngày 15/6).

- Báo cáo năm: Các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo trước ngày 05/11). Để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh theo quy định.

6. Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra việc triển khai, thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP đối với các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố. Trong đó, có nội dung thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện Chương trình của tỉnh về THTK, CLP và việc xây dựng, thực hiện Chương trình THTK, CLP của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu563/QĐ-UBND
Ngày ban hành15/03/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/03/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Sơn La / Cầm Ngọc Minh
Phạm viSơn La
Trích yếuNăm 2017 về Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tỉnh Sơn La, giai đoạn 2017-2020
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.