|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 563/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 31 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SẮP XẾP, KIỆN TOÀN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quy định số lượng Phó Giám đốc của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 182/TTr-SNV ngày 07/5/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình, cụ thể như sau:
I. Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc và các Phó Giám đốc (số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình).
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Phòng Ngân sách;
+ Phòng Đầu tư;
+ Phòng Hành chính sự nghiệp;
+ Phòng Tin học và Thống kê;
+ Phòng Giá và công sản;
+ Phòng Doanh nghiệp.
3. Thanh tra
4. Văn phòng
5. Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính công.
- Lãnh đạo Trung tâm: Gồm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.
- Các phòng trực thuộc:
+ Phòng Hành chính.
+ Phòng Thẩm định tài chính.
+ Phòng Dịch vụ tài chính.
II. Biên chế công chức, số lượng người làm việc và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ)
1. Biên chế công chức: 67 biên chế công chức và 03 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
2. Số lượng người làm việc tại Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài chính công: 30 người và 02 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành, phê duyệt:
+ Quyết định quy định về cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính.
+ Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở (ngay sau khi có hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, đơn vị thuộc Sở).
- Đề án vị trí việc làm công chức và cơ cấu ngạch công chức, Đề án số lượng người làm việc và cơ cấu ngạch viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Sở và đơn vị thuộc Sở.
2. Sở Nội vụ
- Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành, phê duyệt:
+ Quyết định quy định về cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính.
+ Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở.
+ Đề án vị trí việc làm công chức và cơ cấu ngạch công chức, Đề án số lượng người làm việc và cơ cấu ngạch viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Sở và đơn vị thuộc Sở.
- Thông báo chỉ tiêu biên chế công chức và số lượng người làm việc cho Sở Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |