Quay lại

Quyết định 573/QĐ-UB ban hành quy định trình tự, thủ tục xét duyệt hồ sơ xin thành lập Doanh nghiệp tư nhân, Công ty mở Chi nhánh (trong nước) và các Dự án Đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước

UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

Số: 573/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bình Phước, ngày 28 tháng 04 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Ban hành quy định trình tự, thủ tục xét duyệt hồ sơ xin thành lập Doanh nghiệp tư nhân, Công ty m Chi nhánh (trong nước) và các Dự án Đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước.

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 06 năm 1994.

- Căn cứ Luật Doanh Nghiệp tư nhân, Luật Công ty ngày 21/12/1990.

- Căn cứ nghị định số 221/HĐBT và 222/HĐBT ngày 23/07/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ), về việc cụ thể hóa một s điều của Luật DNTN, Luật Công ty.

- Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18/02/1997 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I : Nay Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định, thủ tục trình tự xét duyệt hồ sơ xin thành lập DNTN, Công ty, mở Chi Nhánh (trong nước) và các dự án Đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước.

Điều II : Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở Ban ngành, CT-UBND các huyện, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Huy Thống

QUY ĐỊNH

THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT DUYỆT H SƠ XIN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY, MỞ CHI NHÁNH (TRONG NƯỚC)

VÀ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC

(Ban hành kèm theo quyết định s 573/QĐ-UB ngày 28/4/1997 ca UBND Tỉnh Bình Phước).

________________________

CHƯƠNG I

:
THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT DUYỆT HỒ SƠ XIN THÀNH LẬPDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY (TRONG NƯỚC).

Điều 1 : Đối tượng được thành lập doanh nghiệp tư nhân và Công ty.

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân theo qui định của Luật DNTN.

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội có quyền góp vốn đầu tư hoặc tham gia thành lập Công ty TNHH, Công ty có phần theo qui định của Luật Công ty.

2. Những người sau đây không được thành lập doanh nghiệp tư nhân và Công ty hoặc tham gia quản lý Công ty:
a- Người mất trí.
b- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án tù mà chưa được xóa án.
c- Công chức làm việc trong Bộ máy Nhà nước và những người đang giữ các chức vụ trong bộ máy chính quyền theo chế độ dân cử.
d- Sĩ quan tại ngũ trong Quân đội Nhân dân Việt Nam và Công an Nhân dân Việt nam.
e- Cán bộ quản lý các doanh nghiệp Nhà nước.
Những người nêu tại điểm c,d,e khoản 2 điều này được tham gia thành lập và quản lý Công ty khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cử làm đại diện cho phần vốn thuộc sở hữu của Nhà nước góp vào Công ty.

3- Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân,
công ty.
- Mục tiêu ngành nghề rõ ràng, phải có phương án kinh doanh ban đầu phù hợp với quy hoạch của tỉnh và trụ sở giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Vốn đầu tư ban đầu (đối với doanh nghiệp tư nhân) hoặc vốn điều lệ (đối với công ty) phù hợp với qui mô và ngành nghề kinh doanh, không thấp hơn vốn pháp định do Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) qui định tại các Nghị định số 221; 222/HĐBT, do pháp luật quy định
- Người quản lý điều hành hoạt động kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp với một số ngành nghề pháp luật qui định.

ĐIỀU 2 : Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân và công ty.

a- Hồsơthành lập doanh nghiệp tư nhân.

1- Đơn xin thành lập doanh nghiệp tư nhân (theo mẫu 01 do Bộ Tư pháp ban hành)

2- Phương án sản xuất kinh doanh ban đầu

3- Sơ yếu lý lịch của chủ doanh nghiệp tư nhân (có xác nhận của UBND hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi có hộ khẩu thường trú).

4- Giấy khám sức khoẻ của chủ doanh nghiệp do Trung tâm y tế của huyện, thị trở lên cấp.

5- Giấy chứng nhận trụ sở của doanh nghiệp tư nhân.

4- Nếu là nhà riêng thì phải có giấy chứng nhận sở hữu nhà hoặc quyền sử dụng hợp pháp của chủ doanh nghiệp.
+ Nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà do 2 bên ký và xác nhận của cơ quan công chứng.
+ Nếu là trụ sở đồng thời là địa điểm kinh doanh (hoặc chỉ là địa điểm đặt cơ sở sản xuất) thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của chủ doanh nghiệp, nếu thuê mướn nhà xưởng thì phải có hợp đồng do chủ doanh nghiệp ký (có kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người cho thuê), trừ trường hợp đặt cơ sở kinh doanh tại các khu công nghiệp đã được UBND tỉnh qui hoạch.
+ Nếu chưa có giấy chứng nhận quyển sử dụng đất thì phải được UBND xã hoặc thị trấn xác nhận đất đó không có tranh chấp và Nhà nước chưa cấp số.

6- Bản sao chứng chỉ hành nghề hoặc bằng cấp chuyên môn của chủ doanh nghiệp (hoặc người được thuê làm quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh) đốỉ với những ngành nghề theo qui định của Bộ quản lý ngành.
Đánh giá tác động môi trường đối với những ngành nghề có gây ảnh hưởng đến môi trường .
b-Hồ sơthànhlập côngty :

1. Đơn xin thành lập công ty(theo mẫu 02 do Bộ Tư pháp ban hành)

2. Phương án sản xuất kinh doanh ban đầu

3. Dự thảo điều lệ công ty.

4. Sơ yếu lý lịch của sáng lập viên, thành viên công ty, có xác nhận của UBND hoặc công an xã, phường, thị trấn, nơi có hộ khẩu thường trú.

5. Giấy khám sức khoẻ của sáng lập viên, thành viên công ty do Trung tâm Y tế huyện trở lên cấp.

6- Giấy chứng nhận trụ sở của công ty.
Qui định về giấy chứng nhận trụ sở của công ty giống như đối với doanh nghiệp tư nhân.

7- Bản sao chứng chỉ hành nghề hoặc bằng cấp chuyên môn của ít nhất một thành viên tham gia thành lập công ty hoặc những người được thuê làm quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, đối với những ngành nghề theo qui định của Bộ quản lý ngành.

8- Đánh giá tác động môi trường (như đối với doanh nghiệp tư nhân)
Đối với sáng lập viên thuộc diện dưới đây khi tham gia thành lập công ty, ngoài các loại giấy tờ nêu trên, hồ sơ phải có thêm :
* Đối với sáng lập viên là doanh nghiệp Nhà nước phải có thêm :
- Bản sao quyết định thành lập.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Quyết định của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp cho phép tham gia thành lập công ty, mức vốn góp và người đại diện cho tổ chức kinh tế đó tham gia thành lập công ty.
- Văn bản của Bộ Tài chính (đối với DN Trung ương) Sở Tài chính hoặc Cục Quản lý vốn (đối với DNdo tỉnh quản lý) về mức vốn góp.
* Đối với sáng lập viên là tổ chức xã hội hồ sơ phải có thêm :
- Bản sao quyết định thành lập tổ chức đó.
- Quyết định của tổ chức đó cho phép góp vốn và cử người đại diện tham gia thành lập công ty.
- Văn bản của cơ quan tài chính đồng cấp về vốn góp (nếu tổ chức thuộc ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động)
* Đối với sáng lập viên là tổ chức kinh tế khác có tư cách pháp nhân, phải có thêm :
- Bản sao giấy phép thành lập.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Văn bản của tổ chức đó về vốn góp và cử người đại diện tham gia thành lập công ty.

ĐIỀU 3 : Việc thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trong các ngành nghề dưới đây phải được Thủ Tướng Chính phủ cho phép.

1. Sản xuất, lưu thông thuốc nổ, thuốc độc, hóa chất độc.

2. Khai thác khoáng sản quí.

3. Sản xuất các phương tiện phát sóng, truyền tin, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền thanh, truyền hình, xuất bản.

4. Sản xuất, cung ứng điện, nước có qui mô lớn.

5. Vận tải viễn dương và vận tải hàng không.

6. Chuyên kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

7. Du lịch quốc tế.

ĐIỀU 4 : Đối với một số ngành nghề sau đây, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cấp hay không cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty sau khi có ý kiến của Bộ quản lý ngành.

I.ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆPTƯ NHÂN.

* Một số lĩnh vực thuộc ngành khai khoáng, sản xuất thuốc chữa bệnh đông y gia truyền, sản xuất phân hóa học, sản xuất cung ứng điện (không thuộc mạng lưới điện quốc gia) có vốn pháp định dưới mức vốn pháp định qui định tại nghị định 221/HĐBT.

* Dịch vụ truyền thanh, truyền hình trong phạm vi địa phương.

+ Sản xuất thuốc chữa bệnh, phân hóa học, thuốc trừ mối, trừ sâu.

+ Sản xuất cung ứng điện (không thuộc mạng lưới điện quốc gia).

+ Dịch vụ truyền thanh, truyền hình xuất bản trong; phạm vi địa phương.

ĐIỀU 5 : Các ngành nghề dưới đây, UBND íỉnh yêu cầu phối thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty mới được kinh doanh.

1- Buôn bán, đại lý xăng dầu.

2- Chế biến gỗ (phải có máy CD, có mấy móc thiết bị tinh chế gỗ)

3- Sản xuất bia, nước giải khát có ga (phải có quy trình công nghệ, thiết bị đạt yêu cầu theo quy định của ngành.)

ĐIỀU 6 : Trách nhiệm của chủ doanh nghiệp, sáng lập viên công ty.

Chủ doanh nghiệp, sáng lập viên công ty phải lập đầy đủ theo quy định tại điều 2 bản quy định này thành 05 (năm) bộ và nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.

ĐIỀU 7 : Trình tự xét duyệt hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty (đối với những ngành nghề không thuộc điều 3 bản quy định này).

1- Đối với doanh nghiệp tư nhân, Công ty do UBND tỉnh quyết định cấp giấy phép thành lập.
- Người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty gởi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh xem xét nếu ngành nghề kinh doanh phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của tỉnh và có biện pháp thực hiện đúng các quy định của cơ quan quản lý ngành về môi sinh, môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn, bảo hộ lao động v.v...) Sở Kế hoạch và đầu tư gởi đến Sở quản lý ngành 01 bộ hồ sơ xin thành lập để Sở lưu theo dõi và cho ý kiến. Nếu đủ điều kiện, Sở Kế hoạch & Đầu tư dự thảo văn bản trình UBND tỉnh ký giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty.
- Thời gian các Sở quản lý ngành cho ý kiến không quá 10 ngày.
Trường hợp không chấp thuận thành lập, Sở Kế hoạch và đầu tư báo cáo UBND tỉnh, UBND tỉnh xem xét có công văn trả lời cho chủ doanh nghiệp, sáng lập viên công ty trong đó nêu rõ lý do từ chối.
Thời gian từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi cấp giấy phép thành lập không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2- Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty kinh doanh các ngành nghề do Thủ Tướng Chính phủ cho phép (ĐIỀU 3 bản quy định này).
Hồ sơ thành lập và trình tự xét duyệt cấp giấy phép theo thông tư số 141/PLDS-KT ngày 3-3-1992 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành điều 3 Nghị định 221/HĐBTđiều 4 Nghị định 222/HĐBT.

3- Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty kinh doanh các ngành nghề do Thủ Tướng Chính phủ ủy quyền cho chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép thành lập (điều 4 bản quy định này)
UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, phải có văn bản xin, ý kiến của Bộ quản lý ngành.
Sau khi Bộ có văn bản đồng ý cho phép thành lập thì trong thời hạn 10 ngày, Sở Kế hoạch và đầu tư dự thảo văn bản trình UBND tỉnh cấp giấy phép thành lập.
Trường hợp Bộ không đồng ý thì Sở Kế hoạch và đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét yà UBND tỉnh trả lời bằng văn bản cho chủ doanh nghiệp, sáng lập viên công ty trong đó nêu rõ lý do từ chối,

ĐIỀU 8 : Sau khi được UBND tỉnh cấp giấy phép thành lập chứ doanh nghiệp tư nhân, sáng lập viên công ty :

4- Hoàn tất các thủ tục về đất đai theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

4- Làm thủ tục xin phép xây dựng.

4- Kể từ khi được cấp giấy phép thành lập, trong thời hạn theo luật định (02 tháng đối với doanh nghiệp tư nhân 06 tháng đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, 01 năm đối với công ty có phần) chủ doanh nghiệp, sáng lập viên phải đến Sở Kế hoạch và đầu tư đăng ký kinh doanh., nếu có khó khăn, không thể đăng ký kinh doanh đúng thời hạn thì phải làm đơn xin UBND tỉnh cho phép gia hạn (đơn gởi đến Sở Kế hoạch và đầu tư để có ý kiến đề xuất).

ĐIỀU 9: Đăng ký kinh doanh :

Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và đầu tư gồm cố:

- 01 bộ hồ sơ thành lập và các văn bản kèm theo trong quá trình xét duyệt.

- 01 bản sao giấy phép thành lập.

- Giấy xác nhận của Ngân hàng về tiền Việt Nam ngoại tệ, vàng,... gởi tại ngân hàng (nếu có)

- 01 bản định giá tài sản do Sở Tài chính-vật giá tỉnh cấp (đối với công ty).

- 01 giấy chứng nhận trị giá tài sản do phòng Công chứng cấp (đối với DNTN).

Trong thời hạn 5 ngày, Sở Kế hoạch và đầu tư xem xét và cấp giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trường hợp không cấp phải trả lời bằng vản bản cho chủ doanh nghiệp, sáng lập viên, nêu rõ lý do từ chối, gởi 01 bản cho UBND tỉnh (thay báo cáo).

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chủ doanh nghiệp tư nhân, sáng lập viên công ty phải đăng báo của tỉnh Bình Phước 05 số liên tiếp về việc thành lập doanh nghiệp.

ĐIỀU 10 : Thủ tục chuyển đổi hình thức tổ chức doanh nghiệp.

1- Thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty.
Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm có :
- Đơn xin chuyển doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hoặc công ty có phần.
- Phương án sản xuất kinh doanh.
- Điều lệ công ty.
- Bản sao giấy phép thành lập.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Biên bản cuộc họp của các thành viên.
- B/c đánh giá tác động môi trường nếu có mở rộng qui mô SX ảnh hưởng đến môi trường.
Hồ sơ nộp tại Sở Kế hoạch và đầu tư, trong thời hạn 5 ngày Sở Kế hoạch và đầu tư xem xét, nếu việc chuyển đổi hợp lý thì dự thảo quyết định thu hồi giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân đã cấp và dự thảo giấy phép thành lập công ty trình UBND tỉnh ký. Nếu không đồng ý thì phải trả lời cho chủ doanh nghệp, nêu rõ lý do từ chối.
Trong thời hạn 30 ngày sau khi được cấp giấy phép thành lập công ty, sáng lập viên công ty phải đến Sở Kế hoạch và đầu tư để đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.
* Thủ tục chuyển đổi công ty thành doanh nghiệp tư nhân.
Hồ sơ được thành lập 3 bộ, gồm có :
+ Đơn xin chuyển đổi công ty thành doanh nghiệp tư nhân, trong đó nêu rõ lý do.
+ Biên bản cuộc họp của các thành viên công ty (về việc chuyển đổi hình thức tổ chức doanh nghiệp)
+ Hợp đồng sang nhượng phần vốn góp của các thành viên cho một thành viên được sang nhượng (có xác nhận của Phòng công chứng).
+ Giấy phép thành lập công ty và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp trước đây.
Trình tự xét duyệt, trình ký, đăng ký kinh doanh, đăng báo như đối với việc chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty nêu tại điểm 01 điều này.

ĐIỀU 11 : Thủ tục và trình tự giải quyết việc bán doanh nghiệp tư nhân.

1- Trước khi bán doanh nghiệp của mình, chủ doanh nghiệp tư nhân phải làm đơn gởi đến Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, nêu rố lý do có kèm theo :
+ Giấy xác nhận của các chủ nợ về việc chủ doanh nghiệp đã thanh toán hết các khoản nợ (nếu có).
+ Giấy xác nhận của khách hàng về việc chủ doanh ngiệp đã thanh lý hết các hợp đồng (nếu có)
+ Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc chủ doanh nghiệp đã nộp đầy đủ thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Đăng báo tỉnh Bình Phước về việc bán doanh nghiệp 03 lần liên tiếp cách nhau 5 ngày. Sau 15 ngaỳ kể tù khi đăng số báo cuối cùng nếu việc mua bán DN có đơn khiếu nại, Sở Kế hoạch & Đầu tư xem xét có ý kiến đề xuất UBND tỉnh chấp thuận cho chủ doanh nghiệp bán doanh nghiệp nếu không thì có văn bản trả lời cho chủ doanh nghiệp.

2- Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tiến hành đồng thời các công việc sau đây :
- Làm hợp đồng mua bán doanh nghiệp (có công chứng)
- Căn cứ hợp đồng nêu trên, Cục thuế Nhà nước tỉnh thu các loại thuế theo đúng quy định hiện hành.
Người mua doanh nghiệp làm đơn gởi đến Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh xin thay đổi giấy phép thành lập doanh nghiệp (kèm theo sơ yếu lý lịch phiếu khám sức khoẻ, giấy chứng nhận bàng cấp ngành nghề đó, nếu có)
Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh sẽ đề xuất UBND tỉnh thu hồi giấy phép thành lập cũ, cấp giấy phép thành lập mới cho chủ doanh nghiệp (tức người mua)
Sau khi được cấp giấy phép thành lập, chủ doanh nghiệp (mới) phải . đến Phòng công chứng để được xác nhận giá trị tài sản, đến Sở Kế hoạch và đầu tư để thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

ĐIỀU 12 : Thủ tục vâ trình tự giải quyết việc chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn.

Việc chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên được thực hiện tự do.

Việc chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải là thành viên phải được sự nhất trí bằng văn bản của nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty.

Thủ tục và trình tự giải quyết việc chuyển nhượng phần vốn góp

1- Thành viên công ty làm đơn gởi đến Sở Kế hoạch và đầu tư, xin chuyển phần vốn góp, nêu rõ lý do, có kèm theo :
- Xác nhận của sáng lập viên công ty (nếu chuyển nhượng giữa các thành viên)
- Hoặc biên bản cuộc họp giữa các thành viên (nếu chuyển nhượng cho người không phải là thành viên)

2- Trong thời hạn 5 ngày kể từ khi nhận được đơn, Sở Kế hoạch và đầu tư xem xét trình UBND tỉnh, nếu việc chuyển nhượng là hợp lý thì có y kiến chuyển nhượng chấp thuận, nếu không thì trả lời bằng văn bản cho thành viên sang nhượng, nêu rõ lý do từ chối.

3- Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận sang nhượng, người sang nhượng và người được sang nhượng phải:
- Làm hợp đồng chuyển nhượng (có xác nhận của Phòng công chứng)
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế (nếu có) tại Cục thuế tỉnh.

4- Trong thời hạn 03 ngày kể từ khi nhận được đơn kèm theo các giấy tờ liên quan tới chuyển nhượng, Sở Kế hoạch và đầu tư thảo văn bản cho phép thay đổi, bổ sung thành viên công ty, trình UBND tỉnh ký.

5- Sau khi được UBND tỉnh cho phép chuyển nhượng sáng lập viên công ty phải đến Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh để sửa đổi, bổ sung trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

ĐIỀU 13: Mức thu lệ phí đối với các doanh nghiệp tư nhân, công ty (về công chứng giá trị tài sản, đăng ký kinh doanh...) và cá nhân nhóm kinh doanh theo quy định của Bộ Tài chính.

ĐIỀU 14 : Trình tự xét duyệt hồ sơ xin đặt chi nhánh tại tỉnh Bình Phước đối với DNTN và công ty (trong nước).

Hồ sơ xin đặt chi nhánh được lập thành 5 bộ nộp tại sở Kế hoạch và Đầu tư bao gồm :

- Bản sao, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận ĐKKD.

- Văn bản giới thiệu của UBND tính nơi DNTN và công ty đặt trụ sở chính.

- Đơn xin đặt chi nhánh.

- Phương án kinh doanh của chi nhánh.

- Quyết định cử chi nhánh trưởng.

- Bản qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chi nhánh (đối với DNTN).

Đối với công ty, ngoài các giấy tờ trên phải có thêm biên bản cuộc họp các thành viên góp vốn của công ty về việc thống nhất đặt chi nhánh.

Sau khi nhận đủ hồ sơ, Sở Kế hoạch và đầu tư lấy ý kiến của sở quản lý ngành dự thảo văn bản trình UBND tính cấp giấy phép. Thời gian từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi cấp giấy phép không quá 20 ngày.

CHƯƠNG II

:
THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀITẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC.

ĐIỀU 15: Đối tượng, hình thức và thủ tục lập hồ sơ dự án đầu tư nước ngoài.

1- Đối tượng điều chỉnh của Luật Đầu tư nước ngoài được quy định tại điều 2, Nghị định Số 12/CP ngày 18-2-1997.

2- Các hình thức đầu tư nước ngoài ;
a- Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
b- Doanh nghiệp liên doanh.
c- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
d- Khu công nghiệp, khu chế xuất, dự án BOT, dự án BTO, dự án BT.

3- Hồ sơ lập thủ tục đầu tư nước ngoài được quy định tại chương II, Nghị định nêu trên và các quy chế về khu công nghiệp, khu chế xuất, dự án BOT, dự án BTO, dự án BT.

ĐIỀU 16 : Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đầu tư.

1- Các đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài, khi có yêu cầu đầu tư vào tỉnh phải có tờ trình xin chủ trương về dự án để được xem xét.

2- Sau khi có ý kiến chấp thuận dự án của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và đầu tư phối hợp với các ngành chức năng như Sở Tài chánh-vật giá, Sở Địa chính xác định địa điểm đầu tư, giá cho thuê đất, phương án giải tỏa đền bù, xác định khả năng tài chính góp vốn (nếu là dự án liên doanh) của phía Việt Nam để làm căn cứ bổ sung hồ sơ đầu tư.

3- Hồ sơ đầu tư được gởi đến Hội đồng Thẩm định dự án đầu tư nước ngoài (tại Sở Kế hoạch và đầu tư) để được thẩm định. Nội dung theo quy định tại ĐIỀU 32. bản quy chế ban hành kèm theo nghị định số 12/CP
Căn cứ ý kiến của Hội đồng thẩm định UBND tỉnh có văn bản kiến nghị Bộ Kế hoạch và đầu tư xem xét, cấp giấy phép đầu tư cho dự án. Riêng việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh được Chính phủ phân cấp thực hiện theo qui định tại điều 100 của Nghị định 12/CP.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu573/QĐ-UB
Ngày ban hành28/04/1997
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/04/1997
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Bùi Huy Thống
Phạm viBình Phước
Trích yếuBan hành quy định trình tự, thủ tục xét duyệt hồ sơ xin thành lập Doanh nghiệp tư nhân, Công ty mở Chi nhánh (trong nước) và các Dự án Đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.