|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 58/2000/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 04 tháng 07 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
“V/v Thành lập Phòng đăng ký kinh doanh cấp Tỉnh trực thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Phước”
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994.
Căn cứ vào nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 3/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Căn cứ thông tư liên tịch số 05/2000/TTLT-BKH-BTCCBCP ngày 7/6/2000 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Ban tổ chức – cán bộ Chính phủ : Hướng dẫn việc tổ chức Phòng đăng ký kinh doanh ở cấp Tỉnh và cấp huyện.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư và Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập Phòng đăng ký kinh doanh cấp Tỉnh trên cơ sở sắp xếp lại tổ chức và hoạt động của Phòng thẩm định – đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư Tỉnh Bình Phước kể từ tháng 7/2000.
Điều 2:
Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÙA PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH CẤP TỈNH TRỰC THUỘC SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo quyết định số 58/2000/QĐ-UB ngày 04/07/2000 của UBND tỉnh Bình Phước )
________________________
CHƯƠNG I
:
VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1: Phòng đăng ký kinh doanh cấp Tỉnh là phòng chuyên môn trực thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư, phòng chịu sự chỉ đạo trưc tiếp và toàn diện của Sở Kế hoạch & Đầu tư, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch & Đầu tư.
Phòng đăng ký kinh doanh cấp Tỉnh được sử dụng con dấu riêng.
Điều 2: Nhiệm vụ của phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh:
1/ Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Đồng thời tiếp nhận, thụ lý hồ sơ đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp Nhà nước, hồ sơ đăng ký kinh doanh của Hợp tác xã quy định tại điều 18 Luật Hợp tác xã tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trình UBND tỉnh.
2/ Hướng dẫn người đăng ký kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh phải có điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành nghề đó.
3/ Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp trong phạm vi địa phương, cung cấp thông tin về doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu, cho các sở, ngành có liên quan, cho UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch & Đầu tư theo định kỳ.
Điều 3: Quyền hạn của Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh:
1/ Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh của doanh nghiệp khi xét thấy cần thiết cho việc thực hiện các quy định của Lật doanh nghiệp, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp.
2/ Sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu phát hiện các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp là không chính xác, không đầy đủ hoặc giả mạo thì gửi công văn báo yêu cầu doanh nghiệp hiệu đính. Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được thông báo hiệu đính của doanh nghiệp thì tiến hành xác minh các nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh. Sau khi kiểm tra và đã xác minh mức độ vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh thì trực tiếp xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
3/ Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm các qui định của Luật doanh nghiệp.
CHƯƠNG II
:
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 4:
Điều 5:
CHƯƠNG III
:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 6: Việc sửa đổi, bổ sung bản quy chế này do Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư và Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.