Quay lại

Quyết định 5846/QĐ-UB-KT năm 1997 về việc di chuyển dân cư và ban hành bản quy định đền bù, trợ cấp thiệt hại và bố trí định cư trong công trình xây dựng khu công nghiệp Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 5846/QĐ-UB-KT

TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC DI CHUYỂN DÂN CƯ VÀ BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH ĐỀN BÙ, TRỢ CẤP THIỆT HẠI VÀ BỐ TRÍ ĐỊNH CƯ TRONG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN, HUYỆN BÌNH CHÁNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; Căn cứ Quyết định số 630/TTg ngày 08/8/1997 của Chính phủ về việc thành lập và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (công văn số 812/CV-UB-QLĐT ngày 26/9/1997 và của Trưởng Ban Vật giá thành phố (công văn số 372/VGTP-VB ngày 06/10/1997);

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay tiến hành di chuyển toàn bộ các hộ dân cư trong phạm vi quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân diện tích khu đất 100 ha thuộc địa bàn các xã Lê Minh Xuân, Tân Nhựt, huyện Bình Chánh.

- Danh sách các hộ dân cư phải di chuyển do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh xác định và công bố.

Điều 2. Ban hành kèm theo quyết định này Bản quy định về đền bù, trợ cấp thiệt hại về đất và tài sản hiện có trên đất, bố trí định cư trong phạm vi quy hoạch xây dựng công trình nêu tại điều 1 của quyết định này.

Điều 3. Thành lập Ban chỉ đạo di chuyển, đền bù của công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh làm Trưởng ban. Ủy nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh lập danh sách các thành viên trong Ban chỉ đạo.

- Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo do đơn vị chủ Dự án đầu tư tài trợ trong kinh phí di chuyển, đền bù (không quá 1% tổng kinh phí đền bù).

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở Địa chính, Tài chánh, Xây dựng, Ban Vật giá, Kiến trúc sư trưởng thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Công ty Đầu tư xây dựng Bình Chánh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức khác có liên quan, các hộ gia đình và cá nhân trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


T/M ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐK/T CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHTrần Thành Long

Phần II

.

1. Đất ở là đất hiện hữu có nhà, bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, kể cả đất được cơ quan có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn tất thủ tục xin sử dụng đất và san lấp mặt bằng.

2. Đất ở phải phù hợp quy hoạch, không nằm trên mặt nước của kênh, rạch và sông, đất không vi phạm các công trình và hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng (ngoại trừ các trường hợp đã sử dụng hợp pháp, hợp lệ trước khi có công bố quy hoạch) và không có tranh chấp.

3. Đất ở hợp pháp là đất có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật đất đai, đất ở hợp lệ được xác định theo công văn số 647/CV-ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục Địa chính về việc hướng dẫn một số điểm thực hiện Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị và theo Quyết định số 6280/QĐ-UB-QLĐT ngày 26/8/1995 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thành phố Hồ Chí Minh.

4. Diện tích đất ở để tính đền bù và trợ cấp áp dụng theo mức quy định tại điều 5 của Bản quy định này.

Điều 5. Đơn giá đền bù trợ cấp đất ở:

Điều 6. Đất nông nghiệp (đất ruộng, vườn, ao hồ):

1. Đất trồng cây hàng năm đang sử dụng hợp pháp, được đền bù theo khung giá đất trồng cây hàng năm quy định tại Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ và được trợ cấp trên thêm như sau:

Điều 7. Nhà thuộc sở hữu tư nhân:

1. Nhà xây dựng hợp pháp, có giấy tờ hợp lệ hoặc không có giấy tờ hợp lệ nhưng có đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Nghị định 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ đã sử dụng ổn định từ trước ngày 18/12/1980, được đền bù 100% giá trị xây dựng nhà hiện có theo đơn giá ghi trong bảng phụ lục số 2 kèm theo Bản quy định này, kể cả vật kiến trúc khác.

2. Nhà không có giấy tờ hợp lệ, không thuộc tài sản của Nhà nước, không có tranh chấp, tạo lập từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 08/8/1997 (ngày Chính phủ phê duyệt đầu tư dự án), được trợ cấp bằng 80% đơn giá của nhà có giấy tờ hợp lệ nêu tại khoản 1 trên.

3. Nhà xây dựng bất hợp pháp từ ngày 08/8/1997 đến nay không được đền bù, trợ cấp, phải tháo dỡ nhà không điều kiện. Nếu tự nguyện và chấp hành tốt, được hỗ trợ chi phí di chuyển nhà theo mức quy định tại khoản 2, điều 11 của Bản quy định này.

Điều 8. Nhà có điện thoại, đồng hồ nước, điện (thuê bao), giếng, được đền bù:

Điều 9. Cây trồng, hoa màu:

1. Mức giá đền bù các loại cây trồng và hoa màu áp dụng theo khung giá chuẩn ghi trong Bảng phụ lục giá số 1 kèm theo Bản quy định này.

2. Đối với vật nuôi (tôm, cá) chưa đến hạn thu hoạch, nay phải giải tỏa mặt bằng thì tính đền bù theo giá trị sản lượng thực tế thiệt hại của lượng tôm, cá chưa thu hoạch của vụ đó theo thời giá tại địa phương.

Điều 10. Mồ mả các loại:

1. Mộ đất: 000.000 đ/mộ.

2. Mộ xây thường, đá ong: 1.500.000 đ/mộ.

3. Mộ xây bán kiên cố: 2.500.000 đ/mộ.

4. Mộ xây kiên cố: 000.000 đ/mộ.

5. Mộ cải táng: 400.000 đ/mộ.

Điều 11. Các hộ gia đình và cá nhân có nhà ở hợp pháp phải di chuyển toàn bộ, ngoài mức trợ cấp về nhà và đất, được trợ cấp thêm các khoản như sau:

1. Trợ cấp đời sống:

Điều 12. Đơn vị chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan chức năng lập quy hoạch và phương án tái bố trí lại dân cư trong khu vực phải di chuyển trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. Việc bố trí lại dân cư được thực hiện theo các phương thức và nguyên tắc như sau:

1. Áp dụng các phương thức thích hợp với hình thức đền bù, trợ cấp: điều chỉnh, bán đứt, bán trả góp, cho thuê theo nguyên tắc không kinh doanh thu lãi. Chính sách và kế hoạch bố trí lại nơi ở mới cho dân cư sau khi được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, phải công bố cho nhân dân trong khu vực di chuyển biết trước.

2. Chi phí xây dựng căn nhà hoặc nền đất đã hoàn chỉnh hạ tầng nội bộ là mức chi phí bao gồm: chi phí đền bù, san lấp, hạ tầng nội bộ và phần giá trị xây dựng nhà (nếu là căn nhà), không tính tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất để điều chỉnh, bán lại cho các đối tượng có nhà phải di chuyển để xây dựng công trình. Số tiền sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước theo quy định sẽ do đơn vị chủ đầu tư công trình chịu và tự cân đối.

3. Đối với những hộ gia đình có hộ khẩu tại căn nhà phải di chuyển, không có khả năng tự lo nhà ở nơi khác thì được ưu tiên mua một căn nhà hoặc nền nhà tại khu định cư mới với nguyên tắc khấu trừ trước tiền đền bù nhà, đất của những hộ gia đình đó. Phần chênh lệch (nếu có) do bên bán và bên mua thanh toán khi giao nhà. Nếu tiền đền bù không đủ trả tiền mua nhà mới, người mua nhà được chọn 1 trong các phương thức trả góp theo chính sách tái bố trí do đơn vị chủ đầu tư công bố, sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với những hộ gia đình không có hộ khẩu tại căn nhà phải di chuyển nhưng có hộ khẩu gốc tại thành phố, khi di chuyển không có chỗ ở nào khác tại thành phố thì được xét áp dụng các phương thức tái định cư quy định tại khoản 1 trên. Riêng các trường hợp chiếm dụng đất và cất nhà bất hợp pháp, không có hộ khẩu tại thành phố thì phải trở về nơi ở cũ hoặc được tổ chức di chuyển đến các khu kinh tế mới và được xét trợ cấp di chuyển một lần 2.000.000 đồng/hộ - 3.000.000 đồng/hộ tùy theo hoàn cảnh từng hộ và thời gian đã cư trú.

5. Đối với những hộ gia đình có khả năng tự xây dựng nơi ở mới nằm trong quy hoạch khu tái định cư đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch chi tiết, cơ sở hạ tầng đã được xây dựng, thủ tục sử dụng đất đã hoàn tất, Ủy ban nhân dân huyện lập danh sách đề nghị giao đất làm nhà cho từng hộ gia đình gởi Sở Địa chính thành phố làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân thành phố giao đất xây dựng nhà ở cho từng hộ gia đình.

6. Việc xây dựng khu định cư mới hoàn chỉnh đến đâu thì mới tổ chức di dời dân đến đó. Trường hợp cần thiết phải giải phóng ngay mặt bằng phục vụ thi công thì phải có điều kiện bố trí nơi tạm cư trước, nhưng không kéo dài quá 01 năm. Chi phí nơi tạm cư do chủ đầu tư công trình tài trợ.

Phần IV

.

Điều 13. Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh phối hợp cùng Ban Vật giá thành phố và Ban chỉ đạo di chuyển, đền bù của Dự án tổ chức phổ biến giải thích, hướng dẫn thực hiện cụ thể Bản quy định này cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong khu vực quy hoạch xây dựng công trình biết để thực hiện và giám sát việc đền bù, trợ cấp đúng quy định.

Điều 14. Những trường hợp đang tranh chấp về quyền sử dụng đất chỉ đền bù, trợ cấp sau khi tranh chấp đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng quyết định có hiệu lực thi hành.

Điều 15. Những người không chấp hành hoặc cố tình trì hoãn, gây cản trở chủ trương và kế hoạch di chuyển, đền bù, đã được cơ quan chức năng giải thích nhiều lần và thực hiện đúng quy định đền bù, trợ cấp theo Bản quy định này nhưng vẫn không chấp hành di chuyển, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh được quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành. Số tiền đền bù, trợ cấp theo quy định được tạm gởi vào Ngân hàng Nhà nước theo chế độ tiền gởi tiết kiệm do đơn vị chủ đầu tư công trình đứng tên. Trong khi chờ đợi cơ quan có thẩm quyền quyết định sau cùng, người khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển đến nơi định cư mới.

Điều 16. Bản quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng luôn cho các Dự án đầu tư có cùng mục đích sử dụng đất trên cùng khu vực kế cận./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5846/QĐ-UB-KT
Ngày ban hành16/10/1997
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/10/1997
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Trần Thành Long
Phạm viTP. Hồ Chí Minh
Trích yếuNăm 1997 về việc di chuyển dân cư và ban hành bản quy định đền bù, trợ cấp thiệt hại và bố trí định cư trong công trình xây dựng khu công nghiệp Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.