|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 59/2012/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 11 tháng 12 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ỨNG DỤNG, CHUYỂN GIAO VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2012-2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP , ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 2341/TTLT-BKHCN-BTC, ngày 28 tháng 11 năm 2000 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/1999/NĐ-CP , ngày 18 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ Về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND , ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về Quy định hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 422/TTr-KHCN, ngày 20 tháng 11 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012 - 2015.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các doanh nghiệp tổ chức tham gia thực hiện Quy định căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH Trần Lưu Quang |
1. Quy định này được áp dụng cho mọi tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) và Hợp tác xã (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) hoạt động theo pháp luật Việt Nam, có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hoặc có đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ tại Tây Ninh, thực hiện đề tài, dự án ứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ có tổng mức đầu tư tối thiểu 100 triệu đồng.
2. Các hoạt động được khuyến khích hỗ trợ
Điều 5. Thời gian đăng ký và hồ sơ đề nghị hỗ trợ
1. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký:
Điều 6. Điều kiện xét duyệt hỗ trợ
Điều 7. Quy trình thẩm định và xét duyệt hồ sơ hỗ trợ
1. Quy trình thẩm định và xét duyệt hồ sơ thực hiện theo Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND , ngày 18/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại Điều 12 đến Điều 22.
2. Doanh nghiệp đăng ký hỗ trợ kinh phí gửi 12 bộ hồ sơ (gồm 01 bản gốc và 11 bản sao) cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 8. Nghiệm thu đánh giá
1. Doanh nghiệp thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu cải tiến công nghệ và ứng dụng chuyển giao tiến bộ Khoa học công nghệ tiến hành đánh giá nghiệm thu theo Điều 24 đến Điều 29 của Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND , ngày 18/01/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy định về việc xác định, tuyển chọn, quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
2. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư đổi mới công nghệ hoặc hoàn thiện công nghệ, chuyển giao công nghệ, tiếp thu và làm chủ công nghệ khi kết thúc dự án phải tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở đánh giá kết quả đạt được và hiệu quả kinh tế, xã hội do các hoạt động đó mang lại. Sau 10 ngày kể từ khi tổ chức Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, doanh nghiệp gửi báo cáo kết quả đạt được kèm theo Biên bản nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ để trình Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh xem xét đánh giá nghiệm thu.
a) Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở do thủ trưởng đơn vị hoặc Giám đốc doanh nghiệp quyết định thành lập; số lượng từ 5 đến 9 người; thành phần gồm: Lãnh đạo đơn vị và các thành viên khác là chuyên gia có trình độ từ đại học trở lên, có chuyên môn sâu về lĩnh vực được hỗ trợ, trong đó có mời 1 hoặc 2 chuyên gia từ các sở ngành quản lý nhà nước có liên quan;
b) Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập; số lượng thành viên Hội đồng từ 7 đến 11 người gồm có Chủ tịch, hai ủy viên phản biện và các thành viên khác. Thành viên Hội đồng là các chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Hội đồng tổ chức đánh giá nghiệm thu. Hội đồng có trách nhiệm đánh giá và nghiệm thu kết quả các hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ theo mục đích, yêu cầu, nội dung, kết quả, tiến độ ghi trong hợp đồng đã được ký kết và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ.
3. Chỉ nghiệm thu, quyết toán số kinh phí đã cấp cho các hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ khi đã được Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.
4. Trường hợp Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá không đạt yêu cầu trong hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ, hoàn thiện công nghệ và chuyển giao công nghệ thì doanh nghiệp phải hoàn trả toàn bộ kinh phí đã cấp. Nếu trường hợp do yếu tố khách quan hoặc rủi ro có thể được miễn, giảm kinh phí hoàn trả tuỳ theo mức độ thiệt hại gây ra.
Chương IV
Điều 9. Nguồn kinh phí
1. Nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp và hoạt động của Hội đồng hàng năm được sử dụng trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ quản lý và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định.
2. Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập kế hoạch và dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
Chương V
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp cho từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức triển khai và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Quyết định thành lập Tổ chuyên viên thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu triển khai thực hiện tốt các Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, quản lý, hướng dẫn cụ thể các doanh nghiệp đăng ký tham gia theo kế hoạch hàng năm;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn cấp tỉnh xem xét, thẩm định hồ sơ và mức hỗ trợ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt. Ký kết hợp đồng triển khai thực hiện đề tài, dự án với doanh nghiệp sau khi được phê duyệt. Kiểm tra, tổ chức đánh giá nghiệm thu nội dung thực hiện và việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả, kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi lợi dụng để hưởng chính sách khuyến khích ưu đãi của Nhà nước;
d) Triển khai công tác cấp phát, hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản có liên quan;
đ) Trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp được biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận hồ sơ và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện đề tài, dự án về tiến độ thực hiện, nội dung đã ký kết theo hợp đồng và tình hình sử dụng, thanh quyết toán kinh phí ngân sách đã cấp cho doanh nghiệp theo quy định;
g) Đối với các doanh nghiệp không đảm bảo huy động đủ các nguồn vốn để thực hiện đề tài, dự án, sử dụng kinh phí hỗ trợ sai mục đích, sai chế độ quy định, thực hiện không đúng tiến độ, Sở Khoa học và Công nghệ dừng cấp phát kinh phí, phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch xem xét, quyết định dừng việc thanh toán kinh phí còn lại và thu hồi phần kinh phí đã cấp sử dụng sai mục đích, sai chế độ từ tài khoản của doanh nghiệp. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Điều 11. Xử lý vi phạm
1. Cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn cố ý làm trái nội dung quy định tại Quyết định này gây thiệt hại cho Ngân sách Nhà nước thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp phải hoàn trả 100% giá trị hỗ trợ cộng với lãi suất theo lãi suất Ngân hàng Nhà nước nếu sử dụng sai mục đích hoặc sẽ được yêu cầu hoàn trả lại ít nhất 80% giá trị chi phí hỗ trợ cộng với lãi suất theo lãi suất Ngân hàng Nhà nước nếu có đầy đủ yếu tố cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng chi phí hỗ trợ không hiệu quả do những sai lầm chủ quan hoặc bỏ dở việc thực hiện nhưng không đủ điều kiện khách quan bất khả kháng.
3. Doanh nghiệp có hành vi gian dối để được hưởng hỗ trợ ưu đãi theo Quy định này hoặc khi thay đổi điều kiện đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ cố ý không khai báo thì phải hoàn trả toàn bộ kinh phí đã được cấp cộng với lãi suất theo lãi suất Ngân hàng Nhà nước và tùy theo mức độ vi phạm mà doanh nghiệp phải bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Điều khoản thi hành