|
UBND TỈNH NINH
BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 594/QĐ-SXD |
Ninh Bình, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CHUYỂN ĐỔI THEO QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 37/2026/TT-BXD NGÀY 26/6/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật;
Xét đề nghị của phòng Kinh tế và vật liệu xây dựng, Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi theo quy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư công; dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Sở; Trưởng phòng Kinh tế và vật liệu xây dựng; Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc chuyển tiếp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; các Thông tư số 36/2026/TT-BXD, Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng./.
|
|
KT. GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC
ĐƠN
GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CHUYỂN ĐỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 594/QĐ-SXD ngày 01/7/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh
Bình)
1. Hướng dẫn áp dụng
1.1. Nguyên tắc áp dụng
Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi công bố tại Quyết định này là thông tin đơn giá nhân công bình quân phù hợp với mặt bằng giá trên thị trường lao động tại thời điểm xác định của từng khu vực, đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định.
Thông tin đơn giá là cơ sở để chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan tham khảo để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án. Trường hợp đơn giá nhân công xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố chưa có hoặc chưa phù hợp với công trình thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng để xác định giá làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định giá nhân công xây dựng về Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm các tài liệu, nội dung trong hồ sơ.
1.2. Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi công bố cho các khu vực (từ khu vực 1 đến khu vực 7) trên cơ sở tham khảo các vùng II, III, IV căn cứ theo Nghị định của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cụ thể như sau:
- Khu vực 1: Các phường Tây Hoa Lư, Hoa Lư, Nam Hoa Lư, Đông Hoa Lư.
- Khu vực 2: phường Nam Định, phường Thiên Trường, phường Đông A, phường Vị Khê, phường Thành Nam, phường Trường Thi, phường Hồng Quang, phường Mỹ Lộc.
- Khu vực 3: phường Tam Điệp, phường Yên Sơn, phường Trung Sơn, phường Yên Thắng, xã Gia Viễn, xã Đại Hoàng, xã Gia Hưng, xã Gia Phong, xã Gia Vân, xã Gia Trấn, xã Yên Khánh, xã Khánh Nhạc, xã Khánh Thiện, xã Khánh Hội, xã Khánh Trung.
- Khu vực 4: xã Nam Trực, xã Nam Minh, xã Nam Đồng, xã Nam Ninh, xã Nam Hồng, xã Minh Tân, xã Hiển Khánh, xã Vụ Bản, xã Liên Minh, xã Ý Yên, xã Yên Đồng, xã Yên Cường, xã Vạn Thắng, xã Vũ Dương, xã Tân Minh, xã Phong Doanh, xã Cổ Lễ, xã Ninh Giang, xã Cát Thành, xã Trực Ninh, xã Quang Hưng, xã Minh Thái, xã Ninh Cường, xã Xuân Trường, xã Xuân Hưng, xã Xuân Giang, xã Xuân Hồng, xã Hải Hậu, xã Hải Anh, xã Hải Tiến, xã Hải Hưng, xã Hải An, xã Hải Quang, xã Hải Xuân, xã Hải Thịnh, xã Giao Minh, xã Giao Hòa, xã Giao Thủy, xã Giao Phúc, xã Giao Hưng, xã Giao Bình, xã Giao Ninh, xã Đồng Thịnh, xã Nghĩa Hưng, xã Nghĩa Sơn, xã Hồng Phong, xã Quỹ Nhất, xã Nghĩa Lâm, xã Rạng Đông.
- Khu vực 5: phường Phủ Lý, phường Hà Nam, phường Phù Vân, phường Liêm Tuyền, phường Duy Tiên, phường Duy Tân, phường Đồng Văn, phường Duy Hà, phường Tiên Sơn, phường Lê Hồ, phường Nguyễn Úy, phường Lý Thường Kiệt, phường Kim Thanh, phường Tam Chúc, phường Kim Bảng, phường Châu Sơn.
- Khu vực 6: xã Nho Quan, xã Gia Lâm, xã Gia Tường, xã Phú Sơn, xã Cúc Phương, xã Phú Long, xã Thanh Sơn, xã Quỳnh Lưu, xã Yên Mô, xã Yên Từ, xã Yên Mạc, xã Đồng Thái, xã Chất Bình, xã Kim Sơn, xã Quang Thiện, xã Phát Diệm, xã Lai Thành, xã Định Hóa, xã Bình Minh, xã Kim Đông.
- Khu vực 7: xã Bình Lục, xã Bình Mỹ, xã Bình An, xã Bình Giang, xã Bình Sơn, xã Liêm Hà, xã Tân Thanh, xã Thanh Bình, xã Thanh Lâm, xã Thanh Liêm, xã Lý Nhân, xã Nam Xang, xã Bắc Lý, xã Vĩnh Trụ, xã Trần Thương, xã Nhân Hà, xã Nam Lý.
1.3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng tỉnh Ninh Bình để được hướng dẫn cụ thể phù hợp quy định pháp luật.
2. Đơn giá nhân công xây dựng chuyển đổi
|
Stt |
Nhóm nhân công |
Tên nhân công (Loại công tác) |
Đơn vị tính |
Giá nhân công xây dựng (đồng) |
||||||
|
Khu vực 1 |
Khu vực 2 |
Khu vực 3 |
Khu vực 4 |
Khu vực 5 |
Khu vực 6 |
Khu vực 7 |
||||
|
Vùng II |
Vùng II |
Vùng III |
Vùng III |
Vùng III |
Vùng IV |
Vùng IV |
||||
|
[1] |
[2] |
[3] |
[4] |
[5] |
[6] |
[7] |
[8] |
[9] |
[10] |
[11] |
|
1 |
Nhóm 1 |
Chuẩn bị mặt bằng, phá dỡ - tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công (bốc xếp, vận chuyển, đóng bao, giàn giáo); công tác đất, đá, cát (đào, đắp, bơm, nạo vét, xói hút, vận chuyển và không gồm phá đá bằng nổ mìn) |
đồng/công |
237,763 |
233,191 |
224,046 |
214,901 |
203,928 |
214,901 |
196,612 |
|
2 |
Nhóm 2 |
Thi công cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn, bê tông xi măng, lắp đặt cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa, xây gạch, đá và các công tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 bảng này |
đồng/công |
283,991 |
278,920 |
265,735 |
260,663 |
243,421 |
253,564 |
228,207 |
|
3 |
Nhóm 3 |
Lắp đặt hệ thống kỹ thuật công trình; đường ray, gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết cấu sắt thép; cáp thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái, sơn, bả; khảo sát xây dựng |
đồng/công |
293,684 |
288,440 |
274,805 |
269,560 |
251,729 |
262,218 |
235,996 |
|
4 |
Nhóm 4 |
Lắp đặt, tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp, thiết bị công nghệ, thông tin, tín hiệu, đo lường, điều khiển, thí nghiệm |
đồng/công |
320,017 |
316,250 |
300,433 |
296,124 |
273,331 |
287,377 |
257,689 |
|
5 |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
Nhân công vận hành, điều khiển máy |
đồng/công |
323,788 |
323,788 |
307,325 |
309,520 |
283,178 |
301,837 |
268,909 |
|
6 |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
Lái xe |
đồng/công |
303,750 |
303,750 |
288,305 |
290,364 |
265,653 |
283,157 |
252,267 |
|
7 |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện |
đồng/công |
350,000 |
360,000 |
340,000 |
341,000 |
325,000 |
325,000 |
315,000 |
|
8 |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
đồng/công |
375,000 |
390,000 |
370,000 |
370,000 |
360,000 |
355,000 |
340,000 |
|
9 |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
đồng/công |
380,000 |
400,000 |
375,000 |
380,000 |
370,000 |
365,000 |
360,000 |
|
10 |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
Thuyền trưởng |
đồng/công |
415,000 |
415,000 |
395,000 |
395,000 |
443,000 |
380,000 |
422,000 |
|
11 |
Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy |
Thuyền phó |
đồng/công |
385,000 |
405,000 |
375,000 |
388,000 |
412,000 |
365,000 |
391,000 |
|
12 |
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác |
Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm |
đồng/công |
310,000 |
310,000 |
300,000 |
295,000 |
280,000 |
295,000 |
270,000 |
|
13 |
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác |
Thợ lặn |
đồng/công |
580,000 |
615,000 |
550,000 |
578,000 |
555,000 |
530,000 |
530,000 |
|
14 |
Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác |
Nghệ nhân |
đồng/công |
567,000 |
567,000 |
533,000 |
535,000 |
527,000 |
500,000 |
502,000 |