|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 59/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 13 tháng 01 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.
V/v: “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2010
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ( Sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày. 08/07/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng.
Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ.
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 603/TT-KH ngày 17/11/2003.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cẩp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2010, với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước đến năm 2010.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước.
3. Mục tiêu:
3. 1. Mục tiêu quy hoạch:
- Làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh, phù hợp với chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Đinh hướng cho kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn của tỉnh về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
3. 2. Mục tiêu cụ thể đến 2010:
- Phấn đấu đạt 85% dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 601ít/người/ngày.
- Đạt 40% số hộ dân ở nông thôn trong tỉnh có hố xí và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.
4. Địa điểm xây dựng: Tại các vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh (kể cả các thị trấn, thị tứ có dân số nhỏ hơn 30.000 người).
5. Quy mô:
5. 1. Nước sạch:
- Giếng khoan: 189 giếng.
- Giếng cải tạo: 2.999 giếng.
- Giếng đào mới: 1.119 giếng.
- Bể, lu chứa nước mưa: 724 cái.
- Cấp nước tập trung quy mô nhỏ: 12 hệ.
- Cấp nước tập trung quy mô vừa: 55 hệ.
- Cấp nước tập trung quy mô lớn: 74 hệ.
5. 2. Vệ sinh môi trường nông thôn:
- Hố xí tự hoại: 2.785 cái.
- Hố xí hai ngăn: 7.429 cái.
- Hố xí thâm dội nước: 7.429 cái.
- Hố xí đào cải tiến: 19.540 cái.
5. 3. Chuồng trại hợp vệ sinh: 24.083 cái.
6. Tổng mức đầu tư - Nguồn vốn:
6. 1. Nhu cầu vốn đầu tư: 217.125 triệu đồng.
(Hai trăm mười bảy tỷ, một trăm hai mươi lăm triệu đồng chẵn)
Đầu tư cho các hang muc:
- Đầu tư cho các công ưình cấp nước sạch: 155.249 triệu đồng.
- Đầu tư cho các công trình Vệ sinh môi trường: 55.376 triệu đồng.
- Đầu tư cho đào tạo, truyền thông: 2.500 triệu đồng.
- Đầu tư cho trường học, hạm xá: 4.000 triệu đồng.
Trong đó:
Xây lắp: 155.249 triệu đồng.
Chi phí khác: 59.376 triệu đồng.
Dự phòng: 2.500 triệu đồng.
6. 2. Dự kiến nguồn vốn: 217.125 triệu đồng
- Vốn Ngân sách Trưng ương: 47.672 triệu đồng.
- Vốn Ngân sách địa phương: 28.514 triệu đồng.
- Vốn vay và tài trợ quốc tế: 4575 triệu đồng
- Vốn dân đầu tư: 94.364 triệu đồng.
7. Phương thức thực hiện: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ.
8. Thời gian thực hiện: Từ năm 2003 đến năm 2010.
Điều 2: Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục hoàn thành các thủ tục theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, tổ chức thực hiện tốt dự án theo các nội dung đã nêu ở điều 1.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên & Môi trường, Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Chủ tịch UBND các huyện, thị và các xã trên vùng quy hoạch, Chủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.