Quay lại

Quyết định 6103/1998/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ dân phố

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 6103/1998/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 28 tháng 10 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ dân phố

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày. 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 286/1998/QĐ-UB, ngày 15/01/1998 của UBND TPĐN thực hiện Quyết định số 648/TTg, ngày 15/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình hành động số 01/CTr-TU, ngày 15/12/1997 của Ban chấp hành Đảng bộ thành phố Đà Nẵng về việc thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII)

- Căn cứ Quyết định số 4455/1998/QĐ-UB ngày 4/8/1998 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Kế hoạch triển khai Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường trên địa bàn TPĐN.

- Sau khi trao đổi và được sự thống nhất của Thường trực HĐND thành phố Đà Nẵng, Thường trực UBMTTQVN thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền TPĐN,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức hoạt động của Tổ dân phố áp dụng thống nhất cho các Tổ dân phố ở phường thuộc quận trong phạm vi TPĐN.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Nliững quy định trước đây về Tổ dân phố đều không còn hiệu lực.

Đỉều 3:Chánh Văn phòng UBND thành phố, Trưởng Ban tổ chức chính quyền thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND quận, Chủ tịch UBND phường, nhân dân và cán bộ ở các phường thuộc thành phố ĐN căn cứ Quyết đinh thi hành.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN BÁ THANH

QUY CHẾ

Về tổ chức và hoạt động của Tổ dân phố

(Ban hành kèm theo Quyết định số 6103/1998/QĐ-UB ngày 28 tháng 10 năm 1998 của UBND thành phố Đà Nẵng)

________________________

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Tổ dân phố là tổ chức cộng đồng dân cư ở đô thị (không phải là một cấp chính quyền) được thành lập trên sự liên kết các hộ nhân dân sống ổn định, liên cư, liên địa do úy ban nhân dân (UBND) phường lập đề án thành lập, trình Hội đồng nhân dân phường quyết định.

Điều 2: Tổ dân phố là cầu nối liền giữa nhân dân với chính quyền phường; nơi trực tiếp triển khai, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tổ chức, hướng dẫn các hoạt động tự quản và phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở.

Tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của chi bộ đường phố, sự quản lý của UBND phường và là đầu môi tổ chức mạng lưới hoạt động cơ sở của phường như công tác an ninh, hòa giải, mặt trận.

Điều 3: Tổ dân phố được xây dựng trên cơ sở phát huy tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm cộng đồng của từng cá nhân, hộ gia đình và đông đảo nhân dân tham gia xây dựng khu dân cư đoàn kết, giàu đẹp, văn minh, tiến bộ và công bằng xã hội.

Hoạt động của tổ dân phố được tiến hành trên tinh thần trách nhiệm, công khai, dân chủ bàn bạc và khi cần thiết lấy ý kiến biểu quyết theo đa số hộ nhân dân trong tổ.

Điều 4: Tổ dân phố có Ban điều hành, đại diện cho nhân dân và do nhân dân trong tổ bầu ra, được UBND phường quyết định công nhận. Ban điều hành tổ dân phố trực thuộc, giúp việc cho UBND phường, được UBND phường ủy nhiệm và quy định thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể trên một lĩnh vực nhất định.

Chương II

NHIỆM VỤ CỦA TỔ DÂN PHỐ

Điều 5: Về chính trị - tư tưởng

Thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường thông qua các hoạt động tại tổ dân phố công dân phát huy quyền làm chủ của mình, tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính quyền, quản lý Nhà nước, tổ chức quản lý đời sống cộng đồng dân cư; trao đổi, bàn biện pháp thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế-xã hội của địa phương; thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân và chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 6: Về kinh tế

Khuyến khích mọi người, mọi nhà tham gia phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình; tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, sản xuất, kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích kinh tế chính đáng, thực hiện các chương trình quốc gia về giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo... phát triển sản xuất, góp phần ổn định, nâng cao đời sống.

Điều 7: Về Văn hóa-Xã hội:

1. Thực hiện tốt việc giữ gìn vệ sinh chung, bảo vệ cảnh quan, môi trường đường phố. Hưởng ứng và tích cực tham gia xây dựng, sửa sang các công trình phúc lợi vừa, nhỏ phục vụ cho lợi ích trực tiếp, thiết thực của nhân dân trong tổ, chủ yếu theo phương châm: "Nhà nước và nhân dân cùng làm".

2. Củng cố và xây dựng nề nếp, đạo đức gia đình "No ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc"; đề cao trách nhiệm giữa các thành viên trong gia đình, cộng đồng, xã hội. Phát huy tinh thần tương thân, tương trợ, động viên, giúp đỡ các gia đình chính sách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn. Thực hiện các chương trình khuyến học, xóa mù chữ, trợ tang, dân số-kế hoạch hóa gia đình.

3. Xây dựng và thực hiện các tiêu chuẩn, quy ước của địa phương về: "Nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, người công dân gương mẫu" và các phong trào, cuộc vận động khác phù hợp với đặc điểm đời sống cộng đồng dân cư, theo quy định của Nhà nước; Xây dựng nếp sống lành mạnh, thực hành tiết kiệm, chống mê tín dị đoan, phê phán những biểu hiện cổ hủ, lãng phí trong việc cưới xin, ma chay, tế lễ không phù hợp với yêu cầu của cuộc sống văn minh.
Đỉều 8:Về an ninh-Quốc phòng:

1. Xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, phong trào tự quản ở tổ, nhóm, hộ gia đình; thực hiện chính sách hậu phương quân đội; động viên thanh niên chấp hành tốt Luật nghĩa vụ quân sự, tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dân phòng; thực hiện các biện pháp đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, các hành vi cố tình vi phạm hành chính, góp phần bảo đảm tình hình an ninh, chính trị, an toàn, xã hội và bảo vệ tài sản nhân dân.

2. Xây dựng quan hệ đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau. Kịp thời phát hiện, hòa giải những vụ việc mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nhân dân.

Chương III

TỔCHỨC TỔ DÂN PHỐ
QUY MÔ:

Điều 9: Phường được chia thành nhiều tổ dân phố. Qui mô tổ chức tổ dân phố được căn cứ vào mật độ dân số, địa hình và đặc điểm đời sống cộng đồng:

1. Ở những khu vực trong phường có hộ liền nhau theo đường phố, ngõ hẻm thì mỗi tổ dân phố có từ 40 hộ đến 60 hộ.

2. Ở những khu vực dân cư có mật độ nhà cửa theo kiểu biệt thự, nhà độc lập cách biệt nhau và những khu vực có mức độ đô thị hóa ít thì mỗi tổ dân phố có từ 30 hộ đến 50 hộ.

3. Ở những khu vực có cư xá, chung cư thì mỗi tổ dân phố có từ 50 lĩộ đến 80 hộ.
BAN ĐIỀU HÀNH TỔ DÂN PHỐ:

Điều 10: Ban điều hành tổ dân phố gồm có ba cán bộ:

- 01 Tổ trưởng phụ trách chung, đồng thời phụ trách công tác mặt trận

- 01 Tổ phó: phụ trách công tác an ninh-hòa giải.

- 01 tổ phó: phụ trách công tác văn hóa xã hội-đời sống và thư ký.

Tổ phó giúp việc cho tổ trưởng và phụ trách công tác được phân công, thay mặt tổ trưởng chủ trì các buổi họp tổ dân phố, điều hành, giải quyết công việc ở tổ khi tổ trưởng vắng mặt.

sTiêu chuẩn cán bộ Ban điều hành tổ dân phố:

- Có lý lịch rõ ràng và nơi ở ổn định tại tổ dân phố.

- Bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Có phẩm chất, đạo đức tốt, nhiệt tình công tác, được đa số nhân dân trong tổ tín nhiệm.

- Có năng lực điều hành hoạt động tại tổ dân phố.

Điều 12: Ban điều hành tổ dân phố có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Thông báo, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước theo sự hướng dẫn của UBND phường và thường xuyên phản ánh những tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp của nhân dân với UBND phường.

2. Tổ chức, hướng dẫn, động viên và đôn đốc nhân dân thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân; các quyết định nội bộ của nhân dân trong tổ và nhiệm vụ của tổ dân phố theo quy định tại chương II của Quy chế này.

3. Theo dõi, phản ảnh đề xuất biện pháp quản lý với UBND phường về tình hình quản lý hộ khẩu, lao động, đời sống nhân dân, xây dựng tổ, hộ an toàn, nhóm tự quản, gia đình văn hóa, người công dân gương mẫu.

4. Hướng dẫn nhân dân thực hiện quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường tham gia các phong trào, cuộc vận động theo hướng dẫn của UBND, UBMTTQ phường. Tổ chức góp ý, xây dựng các quy ước hoạt động của nhân dân, báo cáo UBND phường để đề nghị UBND quận phê duyệt.

5. Thu các khoản thu nghĩa vụ, đóng góp của nhân dân đối với Nhà nước theo sự ủy nhiệm của UBND phường.
Đỉều 13:Ban điều hành tổ dân phố có những quyền hạn chủ yếu sau:

1. Chủ động tổ chức, hướng dẫn nhân dân bàn bạc, thảo luận, báo cáo và theo sự hướng dẫn của UBND phường tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ dân phố.

2. Tổ chức các buổi họp nhân dân và đại diện cho nhân dân trong tổ kiến nghị với UBND phường những yêu cầu chính đáng có liên quan đến tổ dân phố.

3. Quản lý địa bàn dân cư ở tổ dân phố theo sự ủy nhiệm của UBND phường.

Điều 14: Nhiệm kỳ của Ban điều hành tổ dân phố:

1. Nhiệm kỳ của Ban điều hành tổ dân phố theo nhiệm kỳ của UBND phường.

2. Nếu vì lý do sức khỏe, hoặc lý do khác mà không thể tiếp tục làm nhiệm vụ được thì cán bộ tổ dân phố báo cáo với UBND phường xin thôi làm nhiệm vụ. UBND phường tổ chức lấy ý kiến đại diện hộ nhân trong tổ, xem xét cho thôi làm nhiệm vụ và tổ chức bầu bổ sung cán bộ Ban điều hành tổ dân phố.

3. Trường hợp cán bộ Ban điều hành tổ dân phố có khuyết điểm, không đủ tín nhiệm, thì nhân dân trong tổ thông qua cuộc họp của tổ để đề nghị UBND phường xem xét và quyết định việc bãi nhiệm đối với cán bộ.

4. Khi nghỉ công tác theo khoản 1,2,3 Điều này cán bộ Ban điều hành tổ dân phố phải tổ chức bàn giao đầy đủ công việc và sổ sách cho người khác, hoặc Ban điều hành mới đảm nhận.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ ĐIỀU KIỆNĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG

Điều 15: Lề lối làm việc:

1. Tổ dân phố họp nhân dân trong tổ định kỳ hai tháng một lrn. Trường hợp cần thiết có thể họp bất thường theo yêu cầu của nhân dân trong tổ, của Ban điều hành tổ dân phố hoặc của UBND phường.

2. Cuộc họp tổ dân phố được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba số người (hoặc hộ) trong diện họp tham dự. Biểu quyết của cuộc họp có giá trị khi có trên 1/2 số người dự họp tán thành và nội dung không trái yới pháp luật.

3. Trước khi họp tổ dân phố, Ban diều hành chuẩn bị nội dung, thời gian, địa điển họp, thông báo đến từng hộ dân, báo cáo với UB1ÍD phường để tham gia góp ý và cử cán bộ tham dự (nếu cần thiết).
Cuộc họp của tổ dân phố phải ghi biên bản cụ thể. Nội dung biên bản phải phản ánh đầy đủ, trung thực các ý kiến và diễn biến của cuộc họp.
Những vêu cầu kiến nghị chính đáng của nhân dân phản ánh thông qua biên bản cuộc họp tổ dân phố phải được' gửi đến UBND phường để xem xét giải quyết hoặc trả lời cụ thể và thông báo lại cho nhân dân được biết.
4. Tình hình công tác, hoạt động thu-chi, các khoản đóng góp của nhân dân trong tổ phải được phản ánh đầy đủ trong sổ sách, định kỳ báo cáo công khai trước nhân dân trong tổ dân phố. UBND phường có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn thực hiện và ủy nhiệm thu những khoản theo quy định.
5. Những công việc mà UBND phường ủy nhiệm cho Ban diều hành Tổ dân phố tham gia trong công tác quản lý, cán bộ tổ cần giải quyết kịp thời, không được đặt ra những yêu cầu trái với quy định pháp luật Nhà nước, làm chậm trễ đến công việc của nhân dân.
6. Định kỳ đánh giá tình hình các mặt hoạt động ở tổ dân phố hàng năm, đề nghị UBND phường động viên, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc.
7. Thực hiện chế độ báo cáo và giao ban định kỳ với UBND phường.
Điều 16:Các điều kiện bảo đảm hoạt động:
Tổ trưởng, tổ phó tổ dân phố trong thời gian công tác được hưởng trợ cấp và các điều kiện đảm bảo hoạt động như sau:
1. Được trợ cấp hàng tháng, mức trợ cấp được tính cân đối theo tình hình ngân sách thành phố hàng năm. Ngoài mức trợ cấp trên các quận, phường có thể hỗ trợ thêm, tùy theo khả năng ngân sách của địa phương mình nhằm tạo thuận lợi cho Ban điều hành tổ dân phố hoạt động.
2. Được UBND phường cấp giấy, bút, sổ sách cần thiết để ghi chép, theo dõi quản lý tình hình hoạt động ở tổ.
Được bồi dưỡng các kiến thức về quản lý Nhà nước, về công tác tổ chức và thực hiện nhiệm vụ của tổ dân phố.
4. Được trợ cấp bồi dưỡng tập huấn công tác, dự hội nghị do thành phố, quận triệu tập.
5. Được xét trợ cấp khi ốm đau, khó khăn, tai nạn, rủi ro trong khi thi hành nhiệm vụ.
Chương V
QUAN HỆ CÔNG TÁC, KHEN THƯỞNGVÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 17:Quan hệ công tác với UBND phường, cấp ủy chi bộ, đại diện Mặt trận, đoàn thể ở đường phố:
1. Tổ dân phố quan hệ trực tiếp với UBND phường. UBND phường lấy địa bàn hoạt động tổ dân phố làm trung tâm. Chủ tịch UBND phường hai tháng một lần phải chủ trì giao ban với các tổ trưởng dân phố, phân công cán bộ phụ trách địa bàn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, nghe báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động của tổ dân phố.
2. Ban điều hành tổ dân phố thường xuyên báo cáo, đề xuất, xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của UBND phường, của cấp ủy chi bộ đường phố, trao đổi, phối hợp đại biểu HĐND, với đại diện của Mặt trận, đoàn thể, Công an của phường ở địa bàn; ý kiến đóng góp của cán bộ, đảng viên hưu trí và cán bộ đương chức để có biện pháp tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ dân phố.
UBND phường tập hợp các yêu cầu, nội dung, công việc có liên quan của Mặt trận, các đoàn thể, ngành vào chương trình làm việc của tổ dân phố. Ban điều hành tổ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức trên thực hiện nhiệm vụ. Tránh tình trạng họp nhân dân nhiều lần, kém hiệu quả, ít thiết thực với đời sống nhân dân.
Điều 18:Khen thưởng và xử lý vi phạm
Nhân dân và cán bộ tổ dân phố có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này thì được xét khen thưởng theo chế độ hiện hành. Nếu sai phạm, khuyết điểm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19:
1. Trách nhiệm của UBND phường:
UBND phường tổ chức học tập quán triệt trong cán bộ và nhân dân ở phường nội dung Quy chế này. Thường xuyên rà soát, đánh giá chất lượng hoạt động, có kế hoạch củng cố, kiện toàn các tổ còn yếu kém, xây dựng tổ dân phố ngày càng vững mạnh. Tăng cường chế độ làm việc định kỳ với tổ dân phố, hướng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân dản, cán bộ tổ dân phố thực hiện tốt nhiệm vụ.
Cán bộ, viên chức ngoài việc tham gia công tác ở cơ quan, đơn vị đều phải tham gia sinh hoạt tại địa bàn tổ dân phố nơi cư trú.
2. UBND các quận thường xuyên chỉ đạo công tác xây dựng tổ dân phố phân công trách nhiệm cho các phòng, ban, ngành chuyên môn đẩy mạnh công tác. tuyên truyền giáo dục pháp luật, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ tổ, xây dựng chương trình công tác, tổ chức phong trào thi đua ở tổ dân phố, thực hiện chế độ động viên, khen thưởng kịp thời.
Các Sở, Ban, Ngành phối hợp, tạo điều kiện thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến tổ dân phố. Sở Tư pháp, Sở Văn hóa-Thông tin thành phố có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng các quy ước hoạt động của nhân dân ở phường và tổ dân phố.
4. Sở Tài chính-Vật giá thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan tài chính quận, phường thực hiện việc trợ cấp cho cán bộ tổ dân phố phù hợp với khả năng ngân sách của thành phố.
5. Ban Tổ chức chính quyền thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này và báo cáo kịp thời với UBND thành phố.
Điều 20:Trong quá trình thực hiện, có gì phát sinh, vướng mắc, UBND các quận, phường báo cáo về UBND thành phố (qua Ban TCCQ thành phố) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu6103/1998/QĐ-UB
Ngày ban hành28/10/1998
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/11/1998
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ dân phố
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.

Quyết định 6103/1998/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Tổ dân phố | C-AI Legal