Quay lại

Quyết định 6147/2002/QĐ-UB về việc ban hành "Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn 2002 - 2005"

UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
-------

Số: 6147/2002/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 25 tháng 07 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

V/v Ban hành Quy định tạm thời về việc xác định
các đề tài khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn 2002 - 2005

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

Căn cứ Quyết định số 06/2001/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi Trường ngày 11/4/2001 về việc ban hành “Quy định tạm thời việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của nhà nước giai đoạn 2001 - 2005”.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công Nghệ và Môi trường tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành "Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn 2002 - 2005". Quy chế gồm 3 chương, 6 điều.

Điều 2: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn xác định các đề tài /dự án khoa học công nghệ của tỉnh giai đọan 2002 - 2005, các ông/bà trong Hội đồng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Nhân

QUYĐỊNH TẠM THỜI

Về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ

của tỉnh giai đoạn 2002 - 2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số 6147/2002/QĐ-UBND ngày 25/7/2002 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)

_________

Thực hiện các quy định của Luật khoa học và công nghệ (KH&CN) về việc xác định nhiệm vụ (KH&CN);

Căn cứ Quyết định của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành "Quy định tạm thời vể việc xác định các đề tài KH & CN của tỉnh giai đoạn 2001 - 2005”.

UBND tỉnh quy định các yêu cầu, nguyên tắc, quy trình và thủ tục xác định các nhiệm vụ KH & CN dưới hình thức đề tài/dự án thuộc các chương trình KH&CN của tỉnh và đề tài độc lập của tỉnh giai đoạn 2001-2005 như sau

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với việc xác định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của tỉnh bao gồm đề tài nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ, các Chương trình khoa học xã hội và nhân văn của tỉnh (gọi chung là Chương trình KH&CN), các đề tài độc lập của tỉnh, các công trình khoa học và công nghệ khác của tỉnh (dưới đây gọi chung là đề tài của tỉnh).

Điều 2: Yêu cầu đối với việc xác định các đề tài của tỉnh

Yêu cầu chung đối với các đề tài của tỉnh

a) Việc xác định đề tài của tỉnh phải xuất phát từ yêu cầu giải quyết những vấn đề cấp thiết của đất tỉnh.

b) Căn cứ vào việc đánh giá khách quan thực trạng phát triển KH&CN của tỉnh, trong nước và thành tựu phát triển KH&CN trên thế giới để xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu nhằm đảm bảo đề tài của tỉnh có giá trị khoa học và công nghệ, có tính mới, tính sáng tạo và tính tiên tiến về công nghệ và tính khả thi.

c) Kết quả của đề tài của tỉnh phải có khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống, tác động đến phát triển KH&CN và kinh tế- xã hội của tỉnh.
Một số đề tài của tỉnh có thể được thực hiện bằng việc hợp tác quốc tế với tổ chức KH&CN hoặc đối tác khác ở nước ngoài (trong trường hợp này, gọi là đề tài hợp tác quốc tế của tỉnh về KH&CN). Các đề tài này sẽ được thực hiện thông qua các biên bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nguyên tắc giữa Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường với các đối tác nước ngoài tương ứng theo các hình thức đã quy định.
Yêu cầu đối với việc xác định các đề tài của tỉnh
Ngoài các yêu cầu và quy định nêu tại Điều 2.1 của Quy định này, việc xác định các đề tài của tỉnh cần phải căn cứ vào yêu cầu tạo ra những sản phẩm KH&CN, góp phần giải quyết những nội dung xác định để đạt được những mục tiêu đặt ra của Chương trình đã được UBND phê duyệt. Giải quyết những vấn đề quan trọng, bức xúc, cấp bách, liên ngành (cũng có thể của một ngành) và có địa chỉ áp dụng rõ ràng.

Điều 3: Xuất xứ của các đề tài của tỉnh

1. Yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh ủy và UBND tỉnh
Trên cơ sở chiến lược phát triển KH&CN và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, UBND tỉnh yêu cầu triển khai nghiên cứu các đề tài của tỉnh thông qua việc xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN và Danh mục các Chương trình KH&CN trọng điểm của tỉnh giai đoạn 2001 - 2005.
Lãnh đạo Tỉnh ủy và UBND tỉnh yêu cầu tổ chức nghiên cứu một số đề tài của tỉnh đột xuất để giải quyết nhiệm vụ bức xúc của tỉnh.

2. Đề xuất của các sở, ban, ngành trong tỉnh
Đề tài do các sở, ban, ngành đề xuất trên cơ sở tổng hợp những nhu cầu nghiên cứu và phát triển để giải quyết những nhiệm vụ KH&CN bức xúc phục vụ phát triển sở, ban, ngành.

3. Đề xuất của tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học.
Đề tài do đề xuất của các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, tập thể và cá nhân các nhà khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, góp phần phát triển KH&CN và kinh tế xã hội của tỉnh.

4. Đề xuất từ hoạt động hợp tác quốc tế
Ngoài những căn cứ nêu trên, đề tài hợp tác quốc tế của tỉnh về KH&CN có thể do đề xuất của Tổ chức KH&CN nước ngoài, hoặc đối tác và các nhà khoa học ở nước ngoài

Chương II

.
TRÌNH Tự XÁC ĐỊNH DANH MỤC ĐỀ TÀI CỦA TỈNH

Điều 4: Dự thảo danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài của tỉnh

Để có thể phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ KH&CN trong tỉnh, đồng thời làm cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phục vụ thiết thực sự nghiệp phát triển kinh tế -xã hội của đất nước. Giao cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường định kỳ tổ chức lấy ý kiến rộng rãi các Sở, Ban, Ngành, các doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN và các nhà khoa học để nắm bắt được yêu cầu phát triển KH&CN và nhu cầu bức thiết của nền kinh tế - xã hội đối với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

Phương thức lấy ý kiến có thể bằng cách tổ chức hội nghị, gửi phiếu xin ý kiến, hoặc những hình thức khác. Thông tin đề xuất đề tài Nhà nước được ghi thành biểu thống nhất (Phiếu - ĐXĐT-A).

Căn cứ vào những yêu cầu của Lãnh đạo Tỉnh ủy và UBND tỉnh, của các cơ quan tổng hợp tỉnh, tổng hợp các yêu cầu các sở, Ban, Ngành, của các tổ chức và cá nhân, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường dự thảo Danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài của tỉnh (gồm tên dự kiến của các đề tài; dự kiến mục tiêu, nội dung và sản phẩm KH&CN tương ứng cho từng đề tài - theo Biểu TH-ĐTCB -A và Biểu TH-ĐTĐL-A tương ứng) - một trong những căn cứ quan trọng cho các Hội đồng KH&CN tư vấn xác định đề tài làm việc.

Điều 5: Xác định các đề tài của tỉnh

Tùy theo yêu cầu về mức độ chi tiết của nội dung thông báo tuyển chọn (hoặc giao trực tiếp) đối với từng đề tài, việc xác định đề tài của tỉnh sẽ được thực hiện bằng một bước (bước 1) hoặc cả hai bước sau đây:

Bước 1: Xác định danh mục đề tài cấp tỉnh

Bước 2: Xác định đề cương tóm tắt của từng đề tài

Bước 1: Xác định danh mục đề tài cấp tỉnh

1. Thành lập các Hội đồng KH&CN của tỉnh để tư vấn xác dịnh đề tài
Đối với các đề tài của tỉnh, giao cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường sẽ thành lập các Hội đồng KH&CN chuyên ngành theo từng lĩnh vực khoa học: Tự nhiên, Kỹ thuật, Nông nghiệp, Y - Dược, Xã hội - Nhân văn để tư vấn xác định các đề tài.
Mỗi Hội đồng có chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và các ủy viên, trong đó có khoảng 1/3 thành viên là đại diện cho cơ quan quản lý, cơ quan sản xuất - kinh doanh và các tổ chức sử dụng kết quả KH&CN, 2/3 số thành viên là các nhà khoa học từ mọi miền đất nước, có uy tín, có trình độ chuyên môn cao, am hiểu lĩnh vực cần tư vấn.

2. Nhiệm vụ của các Hội đồng
Để hình thành Danh mục dự kiến các đề tài kiến nghị đưa vào Chương trình KH&CN của tỉnh hoặc kiến nghị Danh mục dự kiến các đề tài độc lập của tỉnh giai đoạn 2001 - 2005, Hội đồng có nhiệm vụ:
Xem xét, phân tích và phản biện dự thảo Danh mục tổng hợp sơ bộ những đề tài dự kiến do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cung cấp về những nội dung:
- Tính cấp thiết (quan trọng, cấp bách);
- Ý nghĩa khoa học và công nghệ: tính mới, tính tiên tiến về công nghệ;
- Ý nghĩa kinh tế - xã hội: khả năng áp dụng của đề tài trong thực tiễn (có khả năng áp dụng? có thể áp dụng ở quy mô công nghiệp? chỉ ra được địa chỉ áp dụng cụ thể? có khả năng tác dụng to lớn đến kinh tế - xã hội?...);
- Tính khả thi (có thể thực hiện được về mặt kỹ thuật); sự phù hợp với mục tiêu của Chương trình KHCN 5 năm và hàng năm.
Trong quá trình phân tích đánh giá, Hội đồng có thể đề xuất đề tài mới, Hội đồng sửa đổi hoặc bổ sung để làm rõ và chính xác hoá đối tượng nghiên cứu, mục tiêu, nội dung và sản phẩm đã nêu cho từng đề tài trong dự thảo Danh mục do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cung cấp.
Hội đồng sử dụng phương thức cho điểm để lựa chọn đề tài.

3. Tư liệu làm việc của Hội đồng gồm có:

3. 1) Các tài liệu nghiệp vụ: Bản Quy định này và bản Quy định về Phương thức của Hội đồng do UBND tỉnh ban hành và tài liệu nghiệp vụ khác.

3. 2) Các tài liệu chuyên môn:
a/ Phương hướng phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2001 - 2005 được UBND tỉnh phê duyệt.
b/ Dự thảo Danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài của tỉnh do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tổng hợp từ những yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh ủy và UBND tỉnh đề xuất; những đề tài thuộc chuyên ngành theo lĩnh vực khoa học.
c/ Những tài liệu và thông tin khác liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đề tài.

4. Kết quả làm việc của các Hội đồng
Kết quả làm việc của các Hội đồng là chọn được Danh mục các đề tài dự kiến theo chuyên ngành thuộc lĩnh vực khoa học tương ứng (gồm tên dự kiến của các đề tài và dự kiến mục tiêu và sản phẩm KH&CN).
Căn cứ vào kết quả làm việc của các Hội đồng, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt Danh mục các đề tài của tỉnh và thông báo: tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp.
Bước 2: Xác định đề cương tóm tắt của từng đề tài
Trong những trường hợp cần xác định đề cương tóm tắt - đơn đặt hàng chi tiết về đề tài của tỉnh trước khi thông báo tuyển chọn hoặc giao trực tiếp, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường đề nghị các Hội đồng KH&CN tư vấn xác định đề tài xây dựng đề cương tóm tắt của từng đề tài.
Mỗi Hội đồng sẽ phân công hai hoặc ba thành viên am hiểu sâu về đề tài chuẩn bị đề cương tóm tắt cho từng đề tài để đưa ra Hội đồng thảo luận trước khi kết luận.
Khi thấy cần thiết, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường có thể thành lập mới các Hội đồng KH&CN cho từng Chuyên ngành khoa học tương ứng để xác định đề cương tóm tắt của từng đề tài.
Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cũng có thể mời thêm chuyên gia không phải thành viên Hội đồng am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài chuẩn bị đề cương tóm tắt.
Nhiệm vụ (đồng thời là kết quả làm việc) của Hội đồng:
Hội đồng có nhiệm vụ xác định đề cương tóm tắt của từng đề tài gồm các yếu tố cơ bản sau:
- Tên đề tài dự kiến
- Mục tiêu cần đạt;
- Kết quả dự kiến;
- Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu cần đạt;
Trong một số trường hợp cụ thể, Hội đồng có thể đề xuất các yếu tố khác như:
- Nội dung nghiên cứu;
- Thời hạn thực hiện;
- Địa chỉ áp dụng;
- Kinh phí dự kiến.
Tài liệu làm việc của Hội đồng
Hội đồng sẽ được cung cấp các tài liệu chuyên môn và nghiệp vụ như đã nêu ở Điều 5 Bước 1 mục 3 trên đây.
Căn cứ kết quả làm việc của các Hội đồng KH&CN tư vấn xác định đề cương tóm tắt của từng đề tài UBND tỉnh phê duyệt đề cương tóm tắt kèm theo Danh mục các đề tài của tỉnh; Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường thông báo và tổ chức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp

Chương III

.
ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu6147/2002/QĐ-UB
Ngày ban hành25/07/2002
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực25/07/2002
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Văn Nhân
Phạm viBà Rịa - Vũng Tàu
Trích yếuVề việc ban hành "Quy định tạm thời về việc xác định các đề tài khoa học và công nghệ của tỉnh giai đoạn 2002 - 2005"
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.