Quay lại

Quyết định 62/2000/QĐ-UB về việc: Chuẩn y Điều lệ Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng (sửa đổi)

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 62/2000/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 14 tháng 06 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc: Chuẩn y Điều lệ Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng (sửa đổi)

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Chỉ thị số 01/CT ngày 05 tháng 01 năm 1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc tổ chức và hoạt động của các Hội quần chúng; Hướng dẫn số 07/TCCP ngày 06 tháng 01 năm 1989 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Chi thị này;

- Căn cứ Quyết định số 396/QĐ-UB ngày 28 tháng 02 năm 1997 của UBND lâm thời thành phố Đà Nẵng về việc cho phép thành lập Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng;

- Xét đề nghị của Hội Từ thiện thành phố (Tờ trình số 03/TT ngày 18 tháng 4 năm 2000), ý kiến đề nghị của Sở Tư pháp thành phố (Công văn số 263/TP-VPTT ngày 22 tháng 5 năm 2000) và Sở Tài chính - Vật giá thành phố (Công văn sô 877/ TC-VG ngày 16 tháng 5 năm 2000);

- Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền TP Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều. 1: Chuẩn y Điều lệ Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng (sửa đổi) đă được Đại hội Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng ngày 13 tháng 4 năm 2000 thông qua.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều băi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Lao dộng - Thương binh và Xă hội, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Từ thiện thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CHỦ TỊCH

(Đă ký)

Nguyễn Bá Thanh

ĐIỀU LỆ

HỘI TỪ THIỆN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

(Sửa đổi)

LỜI NÓI ĐẦU

Thời gian qua, thành phố Đà Nẵng đă tập trung nỗ lực để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục. Thành phố đă giành một phần ngân sách đáng kể cho công tác xă hội, động viên khích lệ mọi khả năng “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để chăm lo, nuôi dưỡng các trẻ em bất hạnh, người già yếu không nơi nương tựa, những người nghèo khổ bệnh tật.

Hoạt động nhân đạo từ thiện là truyền thông tốt đẹp lâu đời của nhân dân cần được giữ gìn và phát huy.

Y thức được đạo lý “Lá lành đùm lá rách”, thể theo nguyện vọng của đông đảo nhân dân và các vị giàu lòng nhân ái tha thiết muôn đóng góp làm việc từ thiện - xă hội, Hội từ thiện thành phố Đà Nẵng ra đời.

Chương I

TÊN GỌI - TÔN CHI- MỤC ĐÍCH

Điều 1: Tên Hội: Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng

Tên giao dịch quôc tế:DAN ANG CITY CHARITY ASSOCIATION

Tên viết tắt:DACHA

Điều 2: Hội Từ thiện thành phố Đà Nẩng (sau đây gọi tắt là Hội) là một tổ chức xă hội trực tiếp làm công tác từ thiện được UBND thành phố cho phép thành lập và hoạt động nhằm tập hợp những người giàu lòng nhân ái, nhiệt tình, tự nguyện ĩìhẰm mục đích nhân đạo, từ thiện.

Hội chịu sự lănh dạo của Đảng, sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xă hội), là thành viên của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng, tranh thủ sự hỗ trợ của các Sở, Ban, Ngành liên quan.

Điều 3: Mục đích của Hội là:

1- Tổ chức vận động đồng bào hảo tâm mọi giới, các tổ chức có thiện chí trong, ngoài nước tự nguyện góp công, góp của để làm công tác xă hội từ thiện, tổ chức cứu trợ các đối tượng nghèo khổ, cô đơn bất hạnh nhằm góp phần thực hiện phong trào xóa đói giảm nghèo của dịa phương;

2- Vận động bà con Việt kiều có từ tâm thiện chí, các cá nhân và tổ chức từ thiện ở nước ngoài ủng hộ cho hoạt động của Hội.
Điền 4:Hội có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dâu để giao dịch, được mở tài khoản theo quy định Nhà nước.

Chương II

NHIỆM VỤ CỦA HỘI

Điều 5: Nhiệm vụ của Hội:

1- Tuyên truyền tôn chi mục đích của Hội, vận động cá nhân, tổ chức từ thiện trong và ngoài thành phố, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức và bạn bè quốc tế có thiện chí ủng hộ cho hoạt dộng của Hội;

2- Thường xuyên chăm lo phát triển tổ chức Hội, nghiên cứu đề xuất các hình thức tổ chức thích hợp để triển khai các hoạt động của Hội;

3- Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể và các tổ chức có liên qua tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chương trình hoạt động từ thiện của Hội;

4- Kết hợp với các tổ chức các đoàn thể, các cơ quan thông
tân, báo chí và ý kiến của nhân dân để nắm tình hình nhằm cứu trợ kịp thời ở các khu vực dân cư hoặc cá nhân có khó khàn đặc biệt.

Điều 6: Căn cứ nhu cầu cứu trợ và khả năng thực hiện của Hội, sự hướng dẫn của ngành chức náng để tiến hành các dự án xă hội nhân đạo như:

1- Chữa bệnh miễn phí cho người nghèo;

2- Trợ cấp cho trẻ em khuyết tật và trẻ em nghèo bỏ học;

3- Chăm sóc người già, người tàn tật không nơi nương tựa;

4- Giúp đỡ trẻ em mồ côi hoặc gia đình quá khó khăn v.v... ưu tiên phương thức giúp đỡ tại cộng đồng.

Điều 7: Nếu được cấp có thẩm quyền cho phép, Hội có thể thành lập cơ sở nuôi dưỡng trung tâm tập trung để chăm sóc: Người già cô đơn, bất hạnh, trẻ mồ côi, trẻ sơ sinh bị bỏ rơi... theo quy định của pháp luật và phù hợp vđi đạo đức xă hội.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 8: Hệ thống tổ chức của Hội gồm 3 cấp:

1- Cấp thành phố;

2- Cấp quận, huyện;

3- Cấp xă, phường;
Ngoài ra có thể thành lập các Chi Hội cơ sở ở khôi phô, thôn.
Nếu được phép của cơ quan có thẩm quyền thì có thể thành lập các cơ sỏ* trực thuộc Hội.

Điều 9: Hội cấp thành phố, quận, huyện do UBND thành phố quyết định cho phép thành lập và hoạt động; Hội cấp xă, phường do UBND quận, huyện ra quyết định thành lập và hoạt động.

Việc thành lập các cấp Hội phải theo quy định của pháp luật.

Ban Châp hành Hội cấp thành phố do UBND thành phố công nhận; Ban Chấp hành Hội cấp quận, huyện do Ban Chấp hành Hội cấp thành phố công nhận; Ban Chấp hành Hội câp xă, phường do Ban Chấp hành Hội cấp quận, huyện công nhận.

Việc giải thể Hội do Ban Chấp hành báo cáo tại Đại hội toàn thể Hội viên quyết định. Nghị quyết giải thể Hội phải gởi cho Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp và cấp có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập và hoạt động để làm thủ tục giải thể theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 10:

1- Cơ quan lănh đạo cao nhất của mỗi cấp Hội là Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu Hội viên cấp đó.

2- Cơ quan lănh đạo cao nhất của mỗi câp Hội giữa 2 nhiệm kỳ đại hội Ban Chấp hành do Đại hội toàn thể, hoặc Đại hội đại biểu Hội viên cấp đó bầu ra theo thể thức hiệp thương.

3- Ban Thường vụ do Ban Chấp hành cử ra là cơ quan thường trực thay mặt Ban Chấp hành điều hành mọi hoạt động của Hội giữa 2 kỳ họp của Ban Chấp hành. Số lượng của Ban Thường vụ không quá 1/3 thành viên Ban Chấp hành bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và một số ủy viên. Giúp việc cho Ban Thường vụ có các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ.

Điều 11: Đại hội của mỗi cấp Hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1- Đánh giá hoạt động của Hội trong thời gian qua và quyết định nhiệm vụ, phương hướng trong thời gian đến;

2- Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hội;

3- Thông qua việc sửa đổi Điều lệ Hội (đổi với Đại hội Hội cấp thành phố).

Điều 12: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hội:

1- Tổ chức thực hiện các nghị quyết và chương trình hành
động của Đại hội. Định kỳ kiểm điểm và đề ra chương trình công tác cụ thể của Hội trong thời gian đến;

2- Quyết định kinh phí hoạt động, khen thưởng, kỷ luật Hội viên, thành lập các tể chức trực thuộc;

3- Quyết định thay đổi, bầu bổ sung thành viên Ban Chấp hành (không được quá 1/3 sổ lượng thành viên được bầu chính thức) và đề nghị cấp có ^ẩm quyền ra quyết định công nhận.

Điều 13: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ Hội:

1- Lănh đạo việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hoạt động từ thiện, Nghị quyết của Đại hội, chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chấp hành, của Hội cấp trên;

2- Tổ chức bộ máy điều hành hoạt động các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức thi hành Điều lệ Hội;

3- Quan hệ với chính quyền, ửy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể ở địa phương, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ cho hoạt động từ thiện theo quy định của pháp luật;

4- Tiếp nhận các khoản tài trợ ủng hộ cho hoạt động của Hội, đề xuất sử dụng quỹ từ thiện theo đúng mục đích kê hoạch của Ban Chấp hành;

5- Chuẩn bị nội dung và tổ chức các kỳ họp của Ban Chấp hành, đề xuất bổ sung thành viên Ban Chấp hành;

6- Chuẩn y kết quả bầu cử và công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội cấp dưới trực tiếp sau khi báo cáo với UBND cùng cấp;

7- Thực hiện chế dộ thông tin báo cáo định kỳ 6 tháng, năm cho cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý Hội.

Điều 14: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra Hội:

1- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội;

2- Kiểm tra, giám sát hoạt động của Hội;
3- Tiếp nhận, xử lý các khiếu nại, tồ" cáo có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Khi phát hiện sai phạm, Ban Kiểm tra kịp thời báo cho với Ban Thường vụ xem xét giải quyết; trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, đề nghị Ban Thường vụ cho biết các cơ quan bẫo vệ pháp luật xem xét, xử lý.
Điều 15:Chế độ công tác và nhiệm kỳ của các cấp Hội:
1- Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội hoạt động theo nhiệm kỳ;
Nhiệm kỳ Hội cấp thành phố, quận, huyện là 5 năm; nhiệm kỳ của Hội cấp xă, phường, Chi hội cơ sở là 2 năm;
3- Ban Chấp hành họp định kỳ 6 tháng 1 lần, trường hợp đặc biệt có thể họp bất thường;
4- Ban Thường vụ họp định kỳ hằng tháng, hằng tuần để theo dõi tình hình hoạt động và xử lý công việc của Hội.
Chương IV
HỘI VIÊN
Điều 16:Công dân Việt Nam ở trong và, ngoài nước, các tổ chức kinh tế - xă hội tán thành Điều lệ, có đơn xin gia nhập Hội đều được xem xét và công nhận là Hội viên. Hội trân trọng tiếp nhận Hội viên trong, ngoài thành phố và ở nước ngoài với một trong ba danh nghĩa:
Hội viên dctnh dự: là những cá nhân tiêu biểu và tổ chức có uy tín, có đóng góp lớn nhưng không có điều kiện hoạt động thường xuyên do Ban Chấp hành Hội thành phố công nhận;
Hội viên bảo trợ: là những cá nhân và tổ chức có nhiệt tình chăm lo, giúp Hội phát triển, ủng hộ vật chất, tinh thần cho Hội nhưng không có điều kiện tham gia hoạt dộng trực tiếp do Ban Chấp hành Hội quận, huyện cồng nhận;
3- Hội viên hoạt động: là những cá nhân tổ chức tự nguyện
đóng góp và trực tiếp tham gia thường xuyên các hoạt động của Hội do Ban Chấp hành Hội cơ sở công nhận.
Điều 17:Nghĩa vụ của Hội viên:
1- Thực hiện nghiêm chinh Điều lệ, Nghị quyết, chủ trương công tác của Hội, tích cực tham gia các chương trình hoạt động của Hội và sinh hoạt trong các tổ chức cũa Hội;
Tuyên truyền và phát triển Hội viên mới;
3- Đóng góp Hội phí và tham gia xây dựng quỹ Hội;
4- Giữ gìn sự trong sáng không vụ lợi, bảo vệ uy tín của Hội.
Điều 18:Quyền lợi của Hội viên:
1- Tham gia công tác của Hội, thảo luận đề xuất ý kiến nhằm phát triển phong trào xă hội - từ thiện;
Bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lănh đạo của Hội, biểu quyết và giám sát mọi hoạt động của Hội;
3- Hưởng các quyền lợi do hoạt động của Hội đem lại;
4- Khi muôTn ra khỏi Hội, Hội viên có thể gửi thư hoặc trực tiếp nói rõ lý do cho Ban Thường vụ cấp Hội nơi công nhận biết.
Chương V
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH
Điều 19:Nguồn thu của Hội gồm:
1- Hội phí của Hội viên;
Tiền và tài sản do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp tự nguyện và tài trợ phù hợp với các quy định của pháp luật;
3- Tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủy quyền cho Hội tài trợ có mục đích theo địa chi cụ thể phù hợp với tôn chi, mục địch của Hội;
4- Thu lăi từ tài khoản tiền gửi, từ kết quả các hoạt động kinh tế, dịch vụ của Hội, đóng góp tự nguyện của tổ chức thành viên, Hội viên và khoản thu hợp pháp khác (nếu có);
5- Hỗ trợ của Nhà nước (nếu có).
Điều 20:Các khoản chi của Hội:
1- Tài trợ trực tiếp không thu hồi cho các hoạt động phù hợp vái Điều lệ của Hội cụ thể:
a) Tài trợ cho các tổ chức, cá nhân về những hoạt động phù hợp với mục đích, tôn chi của Hội;
b) Tài trợ theo sự ủy quyền của tổ chức, cá nhân và thực hiện dự án tài trợ có địa chi. Hội có trách nhiệm thực hiện đúng theo sự ủy quyền của các tổ chức và cá nhân tài trợ và theo quy định của pháp luật.
Chi cho hoạt động quản lý Hội không vượt quá 5% trên tổng thu của Hội cho các nội dung: Chi lương (phụ cấp, trợ cấp nếu có) cho bộ máy quản lý; chi thuê văn phòng làm trụ sở làm việc; chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố định phục vụ hoạt động; chi vật tư văn phòng; chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện nước, nhiên liệu, vệ sinh, môi trường) và các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Hội.
Việc sử dụng kinh phí để tài trợ do Chủ tịch Hội quyết định trên cơ sở kế hoạch của Ban Chấp hành và đề xuất của Ban Thường vụ. Trường hợp khẩn cấp, Chủ tịch có thể quyết đinh sau khi tham khảo ý kiến của các Phó Chủ tịch.
Điều 21:Tài chính cấp nào do Ban Chấp hành Hội cấp đó quản lý, sử dụng. Thành Hội có trách nhiệm điều hòa, hỗ trợ cho các quận, huyện Hội tùy theo khả năng.
Điều 22:
1- Tổ chức kế toán - thống kê của Hội theo đúng quy định của Pháp lệnh Kế toán thông kê; chấp hành các chế độ, quy đinh về hóa đơn, chứng từ kế toán.
Mở sể theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách các tổ chức,
cá nhân đóng góp tài trợ và được tài trợ, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh.
3- Lập và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và quyết toán thu chi hằng năm cho cơ quan tài chính.
4- Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, quản lý và sử dụng. nguồn thu của cơ quan tài chính. Cung cấp các thông tin cần thiết cho các cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo đúng quy dinh của pháp luật.
5- Hằng năm, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch Hội có trách nhiệm công bố công khai danh sách và mức đống góp. tài trợ của các tổ chức, cá nhân đă đóng góp, tài trợ cho Hội, báo cáo tài chính hằng quý và quyết toán năm theo từng nội dung thu, chi.
Điều 23:Tài sản của Hội thuộc quyền sở hữu tập thể, được quản lý và sử dụng theo đúng quy đinh của Nhà nước.
Chương VI
KHEN THƯỞNG . KỶ LUẬT
Điều 24:Khen thưởng:
Những cấp Hội, cán bộ, Hội viên có thành tích công tác xuất sắc sẽ được Ban Chấp hành Hội khen thưởng hoặc đề nghị các cấp chính quyền, ửy ban Mặt trận Tổ quốc địa phương khen thưởng theo quy định hiện hành.
Điều 25:Kỷ luật:
Những cấp Hội, cán bộ, Hội viên hoạt động trái vđi Điều lệ, Nghị quyết của Hội, hoặc làm tổn thương đến danh dự uy tín của Hội thì tùy theo mức độ mà xử lý nghiêm khắc. Trường hợp vi phạm pháp luật, Hội sẽ đề nghị các cơ quan pháp luật xử lý theo quy định hiện hành.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26:Chi có Đại hội Hội Từ thiện thành phố mới có quyền sửa đổi Điều lệ Hội. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 sô đại biểu-tham dự Đại hội biểu quyết, tán thành và phải được UBND thành phố chuẩn y.
Điều 27:Điều lệ này gồm có 07 chương, 27 diều được thồng qua tại Đại hội lần thứ 2 Hội Từ thiện thành phố vào ngày 13 tháng 4 năm 2000, đă được chinh lý, bổ sung và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày UBND thành phố có Quyết định chuẩn y.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu62/2000/QĐ-UB
Ngày ban hành14/06/2000
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực24/06/2000
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Bá Thanh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc: Chuẩn y Điều lệ Hội Từ thiện thành phố Đà Nẵng (sửa đổi)
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.