Quay lại

Quyết định 629/QĐ-UBND năm 2026 về Khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 629/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC KHUNG SỐ LƯỢNG VÀ TÊN GỌI CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 300/2025/NĐ-CP ngày 17/11/2025 của Chính phủ Quy định khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 307/2025/NĐ-CP ngày 27/11/2025 của Chính phủ Phân loại đơn vị hành chính.

Căn cứ Thông báo số 205-TB/TU ngày 25/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về một số nội dung Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo.

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 121/TTr-SNV ngày 30/3/2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định khung số lượng phòng (bao gồm phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã:

1. Bố trí 05 phòng/01 Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 49 xã, phường loại I trên địa bàn tỉnh (danh sách cụ thể tại Phụ lục kèm theo).

2. Bố trí 04 phòng/01 Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 50 xã, phường còn lại trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quy định tên gọi các phòng chuyên môn cấp xã

- Tên gọi thống nhất của 05 phòng/01 Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 49 xã, phường loại I trên địa bàn tỉnh

(1) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

(2) Phòng Văn hóa - Xã hội;

(3) Phòng Kinh tế - đối với các xã được bổ sung, hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - đối với các phường được bổ sung (sau đây gọi chung là Phòng Kinh tế);

(4) Phòng Tài chính;

(5) Trung tâm Phục vụ hành chính công.

- Tên gọi thống nhất của 04 phòng/01 Ủy ban nhân dân cấp xã đối với 50 xã, phường còn lại giữ nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường tại khoản 1 Điều 1

a) Trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Phòng Tài chính và Phòng Kinh tế trên cơ sở tổ chức lại Phòng Kinh tế.

b) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tài chính và Phòng Kinh tế phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật.

2. Sở Nội vụ
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm có liên quan theo đúng quy định của pháp luật. Đôn đốc, rà soát các đơn vị được thành lập và đi vào ổn định chậm nhất ngày 01/5/2026.

3. Các Sở: Tài chính, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kinh tế và Phòng Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã phù hợp với hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực và quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- TTTU, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- TT. ĐU, TT. HĐND các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC, CVP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Phạm Hoàng Sơn

PHỤ LỤC


49 XÃ, PHƯỜNG BỐ TRÍ 05 TỔ CHỨC GỒM 04 PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
(Kèm theo Quyết định số 629/QĐ-UBND ngày 16/4/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)


STT

Ủy ban nhân dân xã, phường

Ghi chú

1

Phường Nếnh

2

Phường Việt Yên

3

Phường Yên Dũng

4

Phường Tiền Phong

5

Phường Đa Mai

6

Phường Kinh Bắc

7

Phường Thuận Thành

8

Phường Từ Sơn

9

Phường Tự Lạn

10

Phường Bắc Giang

11

Phường Vân Hà

12

Phường Nam Sơn

13

Phường Võ Cường

14

Phường Quế Võ

15

Phường Đào Viên

16

Phường Vũ Ninh

17

Phường Phương Liễu

18

Phường Tân Tiến

19

Phường Mão Điền

20

Phường Chũ

21

Phường Phù Khê

22

Phường Đồng Nguyên

23

Phường Tân An

24

Phường Song Liễu

25

Phường Trí Quả

26

Xã Lạng Giang

27

Phường Phượng Sơn

28

Xã Hiệp Hoà

29

Xã Tiên Du

30

Xã Gia Bình

31

Xã Xuân Cẩm

32

Xã Đại Đồng

33

Xã Yên Phong

34

Xã Yên Trung

35

Phường Tam Sơn

36

Phường Cảnh Thụy

37

Phường Hạp Lĩnh

38

Xã Lục Ngạn

39

Xã Kép

40

Xã Văn Môn

41

Xã Tân Yên

42

Xã Liên Bão

43

Xã Trung Kênh

44

Xã Hợp Thịnh

45

Xã Hoàng Vân

46

Xã Tam Đa

47

Xã Lục Nam

48

Xã Tiên Lục

49

Xã Nghĩa Phương

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu629/QĐ-UBND
Ngày ban hành16/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực16/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Bắc Ninh / Phạm Hoàng Sơn
Phạm viBắc Ninh
Trích yếuNăm 2026 về Khung số lượng và tên gọi các phòng chuyên môn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.