Quay lại

Quyết định 630/QĐ-UBND năm 2024 công bố bổ sung thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng

Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;

Thực hiện Kế hoạch số 4193/KH-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ủy

ban nhân dân tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 309/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm

2024; Sở Tài chính tại Tờ trình số 3944/TTr-STC ngày 30 tháng 9 năm 2024; Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 165/TTr-SGDĐT ngày 09 tháng 10 năm 2024; Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 61/TTr-STTTT ngày 17 tháng 10 năm 2024; Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 49/TTr-SKHCN ngày 25 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố bổ sung kèm theo Quyết định này Danh mục 65 thủ tục hành chính nội bộ và 35 thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc các lĩnh vực: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có các Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công khai Danh mục thủ tục hành chính nội bộ quy định tại Điều 1 của Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của các đơn vị, địa phương theo quy định.

2

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành

thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để c/đạo);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ CVP, các PCVP (t/dõi);
+ Các phòng, đơn vị trực thuộc (t/h).
- Cổng TTĐT tỉnh (công khai);
- Lưu: VT, TTHCC.VTH.
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn

Phụ lục I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC NỘI VỤ

THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 630 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (Thực hiện theo căn cứ pháp lý văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương): 33 TTHC

TT
Tên TTHC
nội bộ
Cơ quan thực hiện; Cơ quan/ người có
thẩm quyền giải quyết
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
1
2
3
Quyết định phê
duyệt vị trí việc
làm và cơ cấu
ngạch công chức
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày
01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức.
1
2
3
Quyết định phê
duyệt vị trí việc
làm và cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp Quyết định phê
duyệt điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công
chức
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
1
2
3
Quyết định phê
duyệt vị trí việc
làm và cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp Quyết định phê
duyệt điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công
chức
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày
01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức;
4
Quyết định phê
duyệt điều chỉnh vị trí việc làm và cơ
cấu viên chức theo chức danh nghề
nghiệp
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
5
6
Quyết định thành
lập tổ chức hành
chính thuộc thẩm
quyền UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
5
6
Quyết định tổ chức lại tổ chức hành
chính thuộc thẩm
quyền UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

2

7
Quyết định giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
8
Quyết định thành
lập đơn vị sự
nghiệp công lập
thuộc thẩm quyền
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
9
Quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
thẩm quyền UBND tỉnh.
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
10
Quyết định giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc
thẩm quyền UBND tỉnh.
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ
11
12
Trình Đề án thành
lập, giải thể, nhập
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính thuộc thẩm
quyền UBND tỉnh. Lập Kế hoạch biên chế hàng năm của
tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn; Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1211/2016/ UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính
11
12
Trình Đề án thành
lập, giải thể, nhập
chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành
chính thuộc thẩm
quyền UBND tỉnh. Lập Kế hoạch biên chế hàng năm của
tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức; Nghị số 106/2020/NĐ-CP ngày
định
10/9/2020 của chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
13
Xét tặng Kỷ niệm
chương Vì sự
nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Kon Tum
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày
31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng; Nghị định số 101/2018/NĐCP ngày 20/7/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

3

của Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.
14
Tặng Giấy khen
của Chủ tịch
UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Phòng Nội
vụ cấp huyện
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND huyện
Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2023; Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
15
Cấp thẻ cán bộ,
công chức lần đầu
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức;
16
Cấp đổi thẻ cán bộ, công chức (trường hợp thay đổi thông tin ghi trên thẻ; thẻ bị mất, bị hỏng...)
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức;
17
18
Thu hồi thẻ cán bộ, công chức
Chuyển ngạch công chức (từ ngạch
chuyên viên chính sang ngạch tương đương và ngược
lại)
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức;
17
18
Thu hồi thẻ cán bộ, công chức
Chuyển ngạch công chức (từ ngạch
chuyên viên chính sang ngạch tương đương và ngược
lại)
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
19
Cho ý kiến đối với kế hoạch tuyển dụng
viên chức của các
đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo
đảm một phần chi
thường xuyên và
đơn vị sự nghiệp
công lập do Nhà
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
Nghị định số 115/2020/NĐCP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐCP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

4

nước đảm bảo chi
thường xuyên
20
21
22
Thi nâng ngạch
công chức từ ngạch nhân viên hoặc
tương đương lên
ngạch cán sự hoặc tương đương; từ
ngạch cán sự hoặc tương đương lên
ngạch chuyên viên hoặc tương đương Thi nâng ngạch
công chức từ
chuyên viên và
tương đương lên
chuyên viên chính và tương đương
Xét nâng ngạch
nhân viên hoặc
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Thông tư số 02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
20
21
22
Thi nâng ngạch
công chức từ ngạch nhân viên hoặc
tương đương lên
ngạch cán sự hoặc tương đương; từ
ngạch cán sự hoặc tương đương lên
ngạch chuyên viên hoặc tương đương Thi nâng ngạch
công chức từ
chuyên viên và
tương đương lên
chuyên viên chính và tương đương
Xét nâng ngạch
nhân viên hoặc
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Cơ quan có thẩm
quyền quyết định:
UBND tỉnh
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
công chức từ ngạch
tương đương lên
ngạch cán sự hoặc
tương đương; từ
ngạch cán sự hoặc tương đương lên Chủ tịch UBND tỉnh
ngạch chuyên viên
hoặc tương đương.
công chức từ ngạch
tương đương lên
ngạch cán sự hoặc
tương đương; từ
ngạch cán sự hoặc tương đương lên Chủ tịch UBND tỉnh
ngạch chuyên viên
hoặc tương đương.
công chức từ ngạch
tương đương lên
ngạch cán sự hoặc
tương đương; từ
ngạch cán sự hoặc tương đương lên Chủ tịch UBND tỉnh
ngạch chuyên viên
hoặc tương đương.
Điều 31 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
23
Xét nâng ngạch
công chức từ ngạch chuyên viên hoặc
tương đương lên
ngạch chuyên viên chính hoặc tương
đương.
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 31 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định

5

24
Xét nâng ngạch
công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch chuyên
viên cao cấp hoặc
tương đương.
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
chất lượng đầu vào công chức;
24
Xét nâng ngạch
công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương lên ngạch chuyên
viên cao cấp hoặc
tương đương.
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 31 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
25
Tiếp nhận vào làm công chức
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức
26
Tinh giản biên chế đối với cán bộ,
công chức, viên
chức
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế; Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu.
II
Lĩnh vực văn phòng, lưu trữ
Lĩnh vực văn phòng, lưu trữ
Lĩnh vực văn phòng, lưu trữ
27
Nộp lưu hồ sơ, tài
liệu lưu trữ vào
Lưu trữ cơ quan
(bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện tử)
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Sở Nội vụ
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh
Luật Lưu trữ năm 2011; Nghị định 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ; Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
28
Cho phép đọc, sao, chứng thực tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử (tài liệu lưu trữ giấy và tài liệu lưu trữ điện tử)
- Đơn vị thực hiện
TTHC: Trung tâm
Lưu trữ lịch sử tỉnh
- Người có thẩm
quyền quyết định:
Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh
Luật Lưu trữ năm 2011; Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Thông tư 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về sử dụng tài liệu tại phòng đọc của các lưu trữ lịch sử; Thông tư 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ.
29
Tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến.
Đơn vị được giao
nhiệm vụ cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

6

30
Phát hành văn bản đi.
Đơn vị được giao
nhiệm vụ cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
31
Thu hồi văn bản đã phát hành.
Đơn vị được giao
nhiệm vụ cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
32
Đính chính văn bản đã phát hành.
Đơn vị được giao
nhiệm vụ cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
33
Sao y, sao lục, trích sao văn bản.
Đơn vị được giao
nhiệm vụ cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã
Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

PHẦN II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (Thực hiện theo văn bản quy

phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh): 19 TTHC

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

TT
Tên TTHC nội bộ
Cơ quan thực hiện TTHC
Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ
1
Cử cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Ban thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng
Cơ quan thực
hiện TTHC:
Sở Nội vụ
Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ- CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 101/2017/NĐCP 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum
2
Cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Ban thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài
nước
Cơ quan thực
hiện TTHC:
Sở Nội vụ
Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ- CP ngày
18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 101/2017/NĐCP 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

7

chức, viên chức; Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum
3
4
Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (trừ đối tượng thuộc diện BTV và BCS quản lý)
chức
Cơ quan thực hiện TTHC:
các cơ quan,
đơn vị chuyên môn thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp
huyện
Cơ quan thực hiện TTHC:
các cơ quan,
đơn vị chuyên môn thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp
huyện
Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, Nghị định
viên chức;
48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ sửa đổi Nghị định
90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 34/2024/QĐ- UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Nghị định
Số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào
Từ chức, xin thôi giữ
chức vụ quản lý, xin
thôi việc đối với cán
bộ, công chức, viên
công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Từ chức, xin thôi giữ
chức vụ quản lý, xin
thôi việc đối với cán
bộ, công chức, viên
công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Từ chức, xin thôi giữ
chức vụ quản lý, xin
thôi việc đối với cán
bộ, công chức, viên
công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Từ chức, xin thôi giữ
chức vụ quản lý, xin
thôi việc đối với cán
bộ, công chức, viên
công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9
năm 2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

8

Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày
27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức; Quyết định số 34/2024/QĐ- UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Tum
5
6
Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
công chức, xếp lương thành chế độ tập sự.
Cơ quan thực
hiện TTHC:
các cơ quan,
đơn vị chuyên
môn thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp
huyện
Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019; Nghị định số 46/2010/NĐ- CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ- CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định Số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi
và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức năm 2019; Nghị định số
138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức; Nghị định
Bổ nhiệm vào ngạch Cơ quan thực đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa
đối với người hoàn hiện TTHC: Sở Nội vụ công chức và Nghị định 06/2023/NĐ- định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
CP về kiểm định chất lượng đầu vào
công chức; Quyết định số 34/2024/QĐ-
UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh
Kon Tum về ban hành quy định phân
cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Kon Tum
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi
và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và
Luật Viên chức năm 2019; Nghị định số
138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý công chức; Nghị định
Bổ nhiệm vào ngạch Cơ quan thực đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa
đối với người hoàn hiện TTHC: Sở Nội vụ công chức và Nghị định 06/2023/NĐ- định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý
CP về kiểm định chất lượng đầu vào
công chức; Quyết định số 34/2024/QĐ-
UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh
Kon Tum về ban hành quy định phân
cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ,
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Kon Tum
7
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp
Cơ quan thực
hiện TTHC:
Luật Viên chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật

9

viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự.
Các cơ quan,
đơn vị chuyên môn thuộc
UBND tỉnh,
các đơn vị sự
nghiệp công
lập trực thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp
huyện
Viên chức năm 2019; Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Quyết định số 34/2024/QĐ- UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, Kon Tum
8
Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở và tương đương
Cơ quan thực hiện TTHC:
Các cơ quan,
đơn vị chuyên môn thuộc
UBND tỉnh,
các đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND tỉnh
công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019; Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức; Nghị định 25/9/2020
số 115/2020/NĐ-CP ngày
của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước Quyết định số 34/2024/QĐ- UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp
9
Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở
Cơ quan thực
hiện TTHC:
quản lý và bổ nhiệm cán bộ
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và

10

và tương đương.
Các cơ quan,
đơn vị chuyên
môn thuộc
UBND tỉnh,
các đơn vị sự
nghiệp công
lập trực thuộc
UBND tỉnh
Luật Viên chức năm 2019; Nghị định Số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước Quyết định số 34/2024/QĐ- UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản lý và bổ nhiệm cán bộ
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và
10
Bổ nhiệm cấp trưởng và cấp phó các cơ quan hành chính trực thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh
Cơ quan thực
hiện TTHC:
các cơ quan
chuyên môn
thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, đơn vị sự
nghiệp công
lập trực thuộc
UBND tỉnh
Luật Viên chức năm 2019, Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về

11

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước Quyết định số 34/2024/QĐ- UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản lý và bổ nhiệm cán bộ
11
12
Điều động công chức
Biệt phái công chức, viên chức
Cơ quan thực
hiện TTHC:
Các cơ quan,
đơn vị chuyên môn thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp
huyện
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019; Nghị định Số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức; Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản lý và bổ nhiệm cán bộ
11
12
Điều động công chức
Biệt phái công chức, viên chức
Cơ quan thực
hiện TTHC:
Trưởng các cơ quan, đơn vị
chuyên môn
thuộc UBND
tỉnh, UBND
cấp huyện
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019; Nghị định Số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức; Nghị định

12

25/9/2020
số 115/2020/NĐ-CP ngày
của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính cnhà nước Quyết định số 34/2024/QĐ- UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
13
Xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp từ nguồn tại chỗ (lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở và tương đương)
Cơ quan thực
hiện TTHC:
Các cơ quan,
đơn vị chuyên môn thuộc
UBND tỉnh,
các đơn vị sự
nghiệp công
lập trực thuộc
UBND tỉnh
Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ; Hướng dẫn số 16HD/BTCTW ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch cán bộ; Quy định số 407-QĐ/TU ngày 5/4/2022 của Tỉnh ủy về công tác quy hoạch cán bộ; Quy định số 799- QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản lý và bổ nhiệm cán bộ
14
Rà soát, bổ sung quy hoạch cán bộ hằng năm đối với nguồn nhân sự tại chỗ (lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở và tương đương)
Cơ quan thực
hiện TTHC:
Các cơ quan,
đơn vị chuyên môn thuộc
UBND tỉnh,
các đơn vị sự
nghiệp công
lập trực thuộc
UBND tỉnh,
UBND cấp
huyện
Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị về công tác quy hoạch cán bộ; Hướng dẫn số 16HD/BTCTW ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch cán bộ; Quy định số 407-QĐ/TU ngày 5/4/2022 của Tỉnh ủy về công tác quy hoạch cán bộ; Quy định số 799- QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản lý và bổ nhiệm cán bộ
15
Chuyển ngạch công chức (từ chuyên viên trở xuống sang ngạch tương đương và
ngược lại)
Cơ quan thực
hiện: Sở Nội
vụ
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về

13

tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức; Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum
16
Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống
Cơ quan thực
hiện: các cơ
quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, UBND
cấp huyện,
Đơn vị sự
nghiệp công
lập trực thuộc
UBND tỉnh
Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày
25/09/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum
17
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II trở xuống
Cơ quan thực
hiện: Các cơ
quan chuyên
môn thuộc Ủy
ban nhân dân
tỉnh, UBND
cấp huyện,
Đơn vị sự
nghiệp công
lập trực thuộc
UBND tỉnh
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐCP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thông tư 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét

14

18
19
Thẩm định tài liệu hết Luật Lưu trữ; Nghị định số
giá trị của các cơ Cơ quan thực
quan, tổ chức thuộc hiện: Sở Nội
nguồn nộp lưu tài liệu vụ
vào Lưu trữ lịch sử
01/2013/NĐCP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Hướng dẫn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum
Luật Lưu trữ; Nghị định số
Thẩm định tài liệu hết Luật Lưu trữ; Nghị định số
giá trị của các cơ Cơ quan thực
quan, tổ chức thuộc hiện: Sở Nội
nguồn nộp lưu tài liệu vụ
vào Lưu trữ lịch sử
01/2013/NĐCP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Hướng dẫn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum
Luật Lưu trữ; Nghị định số
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Quyết định số 34/2024/QĐ- UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum
18
19
Thẩm định tài liệu hết Luật Lưu trữ; Nghị định số
giá trị của các cơ Cơ quan thực
quan, tổ chức thuộc hiện: Sở Nội
nguồn nộp lưu tài liệu vụ
vào Lưu trữ lịch sử
01/2013/NĐCP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Hướng dẫn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum
Luật Lưu trữ; Nghị định số
Thẩm định tài liệu hết Luật Lưu trữ; Nghị định số
giá trị của các cơ Cơ quan thực
quan, tổ chức thuộc hiện: Sở Nội
nguồn nộp lưu tài liệu vụ
vào Lưu trữ lịch sử
01/2013/NĐCP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Hướng dẫn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum
Luật Lưu trữ; Nghị định số
Tiêu hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị
Cơ quan thực
hiện: Sở Nội
vụ
01/2013/NĐCP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ; Hướng dẫn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị; Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum

B: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ

1. Thủ tục cử cán bộ, công chức, viên chức khối nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Ban thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng (đối với cử đi học sau đại học gửi kèm theo hồ sơ cử đi học sau đại học) về Sở Nội vụ

15

Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận và kiểm tra

- Trường hợp thủ tục, hồ sơ đã đầy đủ và đảm bảo theo quy định, tiến hành

thẩm định và tham mưu Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh trình Thường trực Tỉnh uỷ cho ý kiến đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý; trình Ban Cán sự Đảng

UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ.

- Trường hợp thủ tục, hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 05

ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Nội vụ ban hành văn bản thông báo cho cơ quan, đơn vị đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng (trong đó ghi rõ lý do), trường hợp cần bổ sung thêm thông tin thì làm văn bản yêu cầu bổ sung. Sau khi các cơ quan, đơn vị hoàn thiện, bổ sung hồ sơ Sở Nội vụ trình Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh theo quy định như trên.

* Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành

của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (ioffice) hoặc thông qua đường Bưu điện.

* Thành phần hồ sơ:

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức cử đi đào tạo, bồi dưỡng: Cơ quan,

đơn vị gửi Tờ trình đề nghị kèm theo danh sách trích ngang cán bộ, công chức, viên chức cử đi đào tạo, bồi dưỡng.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức cử đi học sau đại học, hồ sơ gồm:

+ Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách trích ngang cán

bộ, công chức, viên chức

+ Sơ yếu lý lịch theo quy định (Hồ sơ nộp về Sở Nội vụ theo mẫu 2c của Bộ Nội vụ, hồ sơ nộp về Ban Tổ chức Tỉnh ủy theo mẫu của Ban tổ chức Trung ương).

+ Giấy khám sức khỏe theo quy định.

+ Đơn xin đi học của cán bộ, công chức, viên chức.

+ Quyết định tuyển dụng (bản chứng thực).

+ Bản cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị sau khi hoàn

thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo.

+ Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức 02 năm liền kề năm

cử đi học.

+ Văn bản chiêu sinh của cơ sở đào tạo.

+ Bằng đại học, chứng chỉ tin học, ngoại ngữ...

+ Kế hoạch, quy hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức được cấp có

thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

* Thời gian giải quyết: không quy định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố.

16

* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Văn bản trả lời (nếu trường hợp cần bổ sung hồ sơ).

- Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng

* Phí, lệ phí (nếu có): Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của nghị định số 101/2017/NĐCP 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Quy định số 746-QĐ/TU ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ

Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử;

- Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản

lý và bổ nhiệm cán bộ;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum

17

2. Thủ tục cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh, Ban thường vụ Tỉnh uỷ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Các cơ quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước về Sở Nội vụ

Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận và kiểm tra

- Trường hợp thủ tục, hồ sơ đã đầy đủ và đảm bảo theo quy định, tiến hành

thẩm định và tham mưu Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh trình Thường trực Tỉnh uỷ cho ý kiến đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý; trình Ban Cán sự Đảng

UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý cán bộ.

- Trường hợp thủ tục, hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 05

ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Nội vụ ban hành văn bản thông báo cho cơ quan, đơn vị đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước (trong đó ghi rõ lý do), trường hợp cần bổ sung thêm thông tin thì làm văn bản yêu cầu bổ sung. Sau khi các cơ quan, đơn vị hoàn thiện, bổ sung hồ sơ Sở Nội vụ trình Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh theo quy định như trên.

* Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành

của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (ioffice) hoặc thông qua đường Bưu điện.

* Thành phần hồ sơ:

Cơ quan, đơn vị gửi Tờ trình đề nghị kèm theo danh sách trích ngang cán bộ, công chức, viên chức cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước.

* Thời gian giải quyết: không quy định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố.

* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Văn bản trả lời (nếu trường hợp cần bổ sung hồ sơ).

- Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài nước

* Phí, lệ phí (nếu có): Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

18

- Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của nghị định số 101/2017/NĐCP 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Quy định số 746-QĐ/TU ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ

Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử;

- Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản

lý và bổ nhiệm cán bộ;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum

3. Thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (trừ đối tượng thuộc diện BTV và BCS quản lý)

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

Bước 2: Tổ chức cuộc họp nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức

Bước 3: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức, viên chức công tác

Bước 4: Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Bước 5: Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chúc, viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

* Thành phần hồ sơ:

- Mẫu phiếu đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

* Thời gian giải quyết:

- Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được

tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào

tạo và một số lĩnh vực khác có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức

* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (Trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh)

19

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Thông báo kết quả đánh giá xếp loại chất lượng

* Phí, lệ phí (nếu có): Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Mẫu số 01, 02, 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công

chức, viên chức

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác; không nể nang, trù dập, thiên

vị, hình thức; bảo đảm đúng thẩm quyền quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.

- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ

được giao và kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.

- Cán bộ, công chức, viên chức có thời gian công tác trong năm chưa đủ 06

tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.

+ Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ không tham gia công tác theo quy định

của pháp luật trong năm từ 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vẫn thực hiện đánh giá nhưng không xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

+ Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp

luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm là kết quả xếp loại chất lượng của thời gian làm việc thực tế của năm đó.

- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo

quy định tại Nghị định này được sử dụng làm cơ sở để liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên."

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức;

- Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/08/2020 về đánh giá, xếp loại chất

lượng cán bộ, công chức, viên chức;

- Nghị định 48/2023/NĐ-CP ngày 17/07/2023 sửa đổi Nghị định

90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

4. Thủ tục từ chức, xin thôi giữ chức vụ quản lý, xin thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức

20

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý có đơn xin từ chức/ xin thôi giữ chức vụ quản lý; cán bộ, công chức, viên chức có đơn xin thôi việc

Bước 2:

- Quy trình xem xét cho từ chức, thôi giữ chức vụ quản lý:

Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.

- Quy trình xem xét cho thôi việc

+ Đối với công chức: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức thôi việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn bản và nêu rõ lý do

+ Đối với viên chức: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ xem xét cho từ chức đối với công chức, viên chức

+ Đơn xin từ chức/thôi việc của công chức, viên chức

+ Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ;

+ Các văn bản, tài liệu có liên quan

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức

* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức (Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh)

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.

* Phí, lệ phí (nếu có): Không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định

21

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trường hợp được xem xét từ chức:

+ Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

+ Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành

chức trách, nhiệm vụ được giao;

+ Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai

phạm nghiêm trọng;

+ Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu

theo quy định của cấp có thẩm quyền;

+ Vì các lý do chính đáng khác.

- Trường hợp được xem xét thôi việc:

+ Theo nguyện vọng và được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền đồng

ý.

+ Do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức;

- Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21/02/2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 hợp nhất Nghị định quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về

thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

22

5. Thủ tục Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức

* Trình tự thực hiện:

Cơ quan, đơn vị rà soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 6 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu cho công chức, viên chức biết, trước 3 tháng đến thời điểm nghỉ hưu ban hành Quyết định.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

* Thành phần hồ sơ:

+ Lý lịch công chức, viên chức

+ Bản sao sổ bảo hiểm xã hội

* Thời hạn giải quyết:

Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để công chức biết (đối với công chức theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức); Trước 03 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức phải ra quyết định nghỉ hưu (đối với công chức theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức, viên chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo về thời điểm nghỉ hưu và Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức.

* Lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu tại Phụ lục I, Phục lục II của Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức.

* Yêu cầu, điều kiện: Công chức, viên chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ,

công chức và Luật Viên chức năm 2019;

- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về

thôi việc và nghỉ hưu đối với công chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ

23

sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 hợp nhất Nghị định quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

MẪU THÔNG BÁO NGHỈ HƯU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /TB- ngày .... tháng .... năm

THÔNG BÁO (2)

Về việc nghỉ hưu đối với công chức

Kính gửi: Ông (bà).

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ

hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số .../2010/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2010 của Chính phủ

quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

Căn cứ hồ sơ công chức và hồ sơ bảo hiểm xã hội, .....(1)..... thông báo:

Ông (bà)

Sinh ngày ..... tháng ..... năm

Chức vụ:

Đơn vị công tác:

Kể từ ngày ... tháng ... năm .... sẽ được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

(1) ... thông báo để ông (bà) ..... được biết và thực hiện./.

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ... (1) ...

Nơi nhận: (Ký tên, đóng dấu)

- Như trên;

- Lưu: VT, Hồ sơ công chức, TCCB.

Ghi chú:

(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;

(2): Thông báo được cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức giao trực tiếp cho công chức.

24

MẪU QUYẾT ĐỊNH NGHỈ HƯU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-. ngày .... tháng .... năm ..

QUYẾT ĐỊNH

Về việc nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội

(1)

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Căn cứ Nghị định số ..../2010/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;

Xét đề nghị của (2)

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ông (bà) Số sổ BHXH:

Sinh ngày .. tháng ..... năm

Nơi sinh:

Chức vụ:

Đơn vị công tác:

Được nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày ... tháng ... năm Nơi cư trú sau khi nghỉ hưu:

Điều 2. Chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông (bà) do Bảo hiểm xã

hội tỉnh (thành phố) giải quyết theo quy định của pháp luật Bảo hiểm xã hội

hiện hành.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và ông (bà) chịu

trách nhiệm thi hành quyết định này./.

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ... (1) ...

Nơi nhận: (Ký tên, đóng dấu)

- Như Điều 3;

- BHXH tỉnh (thành phố).

- Lưu:

Ghi chú:

(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức;

(2): Người đứng đầu đơn vị phụ trách công tác tổ chức, cán bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản

lý công chức.

25

6. Thủ tục bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự

* Trình tự thực hiện

Bước 1: Cơ quan sử dụng công chức có văn bản kèm hồ sơ đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức được tuyển dụng đã hoàn thành chế độ tập sự

Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Bước 3: Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, quyết định bổ nhiệm ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự

* Cách thức thực hiện: Thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (ioffice) hoặc thông qua đường Bưu điện.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản/ Tờ trình của cơ quan đơn vị

- Báo cáo kết quả tập sự của người tập sự theo các nội dung quy định tại

khoản 3 Điều 20 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ

- Nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự về kết quả tập sự đối với

người tập sự;

- Văn bản đánh giá của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức về phẩm

chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự

- Hồ sơ, văn bản có liên quan khác (đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch

công chức đề nghị bổ nhiệm).

* Thời hạn giải quyết: không quy định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức được tuyển dụng đã

hoàn thành chế độ tập sự.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý công

chức (cơ quan, đơn vị nơi người hoàn thành chế độ tập sự).

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức và xếp lương.

* Lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hoàn thành thời gian tập sự theo quy định (Điều 20 Nghị định số

138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ):

+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;

+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;

+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm

đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam,

26

tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.

+ Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14

ngày mà được người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.

- Đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch công chức đề nghị bổ nhiệm theo

quy định.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức

và Luật Viên chức năm 2019;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định

138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum

- Văn bản pháp luật chuyên ngành quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức

(theo đề nghị của đơn vị, địa phương).

7. Thủ tục bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự

* Trình tự thực hiện

Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập có văn bản kèm hồ sơ đề nghị cơ quan, đơn vị quản lý theo thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho viên chức được tuyển dụng.

Bước 2: Cơ quan, đơn vị quản lý theo thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ (Trưởng các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện)

Bước 3: Trưởng các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với người hoàn thành chế độ tập sự

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản/ Tờ trình của đơn vị sự nghiệp công lập

- Báo cáo kết quả tập sự của người tập sự theo các nội dung quy định tại

27

khoản 3 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

- Nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự về kết quả tập sự đối với

người tập sự;

- Văn bản đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về phẩm

chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự

- Hồ sơ, văn bản có liên quan khác (đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện của chức

danh nghề nghiệp viên chức đề nghị bổ nhiệm).

* Thời hạn giải quyết: không quy định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức được tuyển dụng đã

hoàn thành chế độ tập sự.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập quản

lý viên chức.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm vào chức

danh nghề nghiệp và xếp lương.

* Lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP cụ

thể như sau:

+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có

yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng;

+ 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có

yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;

+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có

yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.

- Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm

đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.

- Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14

ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.

- Trường hợp viên chức được miễn tập sự: Thực hiện theo quy định tại

khoản 5 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về trường hợp viên chức được miễn tập sự: không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật Bảo

28

hiểm xã hội, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm mà thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự tương ứng với thời gian tập sự của chức danh nghề nghiệp được tuyển dụng quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Đối với các trường hợp không thực hiện chế độ tập sự, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải cử viên chức tham gia khóa bồi dưỡng để hoàn chỉnh tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức trước khi bổ nhiệm.

- Đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức đề nghị bổ nhiệm theo quy định.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Viên chức;

- Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm

2019;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định

115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 hợp nhất Nghị định quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

8. Bổ nhiệm lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc Sở và tương đương

* Trình tự thực hiện:

a) Xin chủ trương bổ nhiệm

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý

trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu rõ số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm và dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;

- Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm

quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó xác định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);

- Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ

trương bổ nhiệm, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì cơ quan, tổ chức, đơn vị phải báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.

b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm:

- Đối với nguồn nhân sự tại chỗ: thực hiện quy trình 05 bước

29

+ Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1): Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, người đứng đầu chủ trì cùng tập thể lãnh đạo rà soát, thống nhất về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự; xem xét danh sách tất cả những người được quy hoạch từ nguồn nhân sự tại chỗ (gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên); rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch và thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để giới thiệu ở bước tiếp theo. Danh sách nhân sự được giới thiệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Đảng, của pháp luật và phù hợp với chủ trương bổ nhiệm.

Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đại diện cơ quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu. Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.

+ Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng: Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.

Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm a khoản này; Ban thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên cơ sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp cơ sở) của cơ quan, tổ chức, đơn vị; người đứng đầu các đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có). Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có người đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.

+ Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2): Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.

Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1. Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có người đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Trường hợp nhân sự giới thiệu ở bước này khác với nhân sự được giới thiệu ở bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân sự để giới thiệu ở bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không có người đạt đủ số phiếu thì

30

không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo. Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.

+ Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt: Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3.

Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại điểm b khoản này; người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc

(nếu có). Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý của đơn vị là tổ chức cấu thành hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị có đơn vị thuộc, trực thuộc nhưng có dưới 30 người hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị không có đơn vị thuộc, trực thuộc thì thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó. Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 3; tóm tắt

lý lịch, quá trình học tập, công tác; bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến phân công công tác. Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể ký tên hoặc không ký tên). Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.

+ Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3): Trước khi tiến hành hội nghị, cơ quan, tổ chức, đơn vị có văn bản đề nghị cấp ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự. Tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự.

Thành phần: Thực hiện như quy định ở bước 1. Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập thể lãnh đạo thảo luận và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.

- Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác: thực hiện quy trình 03 bước

+ Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.

+ Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác về chủ trương bổ nhiệm. Tập thể lãnh đạo nơi nhân sự đang công tác tổ chức lấy phiếu. Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định. Lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định. Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

+ Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm

31

định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng cơ quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

c) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ký

(đối với trường hợp trình cấp trên có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người đứng đầu cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định);

- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản

kiểm phiếu ở các bước trong quy trình bổ nhiệm;

- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ

4x6, được cơ quan trực tiếp quản lý xác nhận và đóng dấu; ảnh chụp trong thời hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;

- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;

- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy cơ quan nơi công tác; đánh giá,

nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;

- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp

nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;

- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy có thẩm quyền theo quy định

của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;

- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ

nhiệm. Trường hợp nhân sự có văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc cơ sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo quy định của pháp luật;

- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn

06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.

* Thời hạn giải quyết: không quy định

32

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức được đề

bạt bổ nhiệm.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử

dụng công chức, viên chức; công chức, viên chức được đề bạt bổ nhiệm.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.

* Lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Cán bộ, công chức;

- Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm

2019;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định

138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định

115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 hợp nhất Nghị định quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định

chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;

- Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản

lý và bổ nhiệm cán bộ

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

9. Thủ tục bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở và tương đương

* Trình tự thực hiện

- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền

bổ nhiệm phải ra thông báo thực hiện quy trình xem xét bổ nhiệm lại đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý

- Công chức, viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện

chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.

33

- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với công chức, viên chức được xem xét bổ nhiệm lại.

- Tổ chức Hội nghị lãnh đạo thảo luận và biểu quyết

+ Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được

đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.

+ Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).

+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ

nhiệm lại.

+ Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng

phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo

thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

* Thành phần hồ sơ:

- Báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong

thời hạn giữ chức vụ gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.

- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực tiếp

quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;

- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo

đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;

- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp

nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;

- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;

- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ

nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;

34

- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 06 tháng.

* Thời hạn giải quyết: không quy định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức thực

hiện bổ nhiệm lại

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử

dụng công chức, viên chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại

* Lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức

và Luật Viên chức năm 2019;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định

138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định

115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 hợp nhất Nghị định quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chuẩn

chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;

- Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản

lý và bổ nhiệm cán bộ;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

10. Bổ nhiệm cấp trưởng và cấp phó các cơ quan hành chính trực thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh

* Trình tự thực hiện:

a) Xin chủ trương bổ nhiệm

- Đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý phải trình cơ

35

quan có thẩm quyền bổ nhiệm văn bản về chức danh cần kiện toàn, bổ sung, trong

đó dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể.

- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh có văn bản gửi Ban

cán sự đảng UBND tỉnh xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm

- Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày có văn bản đồng ý về chủ trương bổ

nhiệm, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.

b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm:

- Đối với nguồn nhân sự tại chỗ: thực hiện quy trình 05 bước

+ Bước 1: Trên cơ sở chủ trương, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự trong quy hoạch, tập thể lãnh đạo thảo luận, rà soát, thống nhất về số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình nhân sự; rà soát kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng cán bộ trong quy hoạch, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định để lấy ý kiến giới thiệu ở bước 2.

+ Bước 2: Căn cứ kết quả thảo luận bước 1, Hội nghị lãnh đạo mở rộng thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín. Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức vụ; người nào có số phiếu cao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để giới thiệu ở các bước tiếp theo (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này).

+ Bước 3: Tập thể lãnh đạo, căn cứ vào cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng đáp ứng của công chức; Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tiến hành thảo luận và giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín. Mỗi thành viên lãnh đạo giới thiệu 01 người cho một chức vụ trong số nhân sự được giới thiệu ở bước 2 hoặc giới thiệu người khác có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; Người nào đạt số phiếu cao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người có số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị cán bộ chủ chốt (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công bố tại hội nghị này). Trường hợp nếu kết quả giới thiệu của tập thể lãnh đạo khác với kết quả phát hiện, giới thiệu nhân sự ở bước 2 thì báo cáo, giải trình rõ với cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành các bước tiếp theo

+ Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt về nhân sự được tập thể lãnh đạo giới thiệu ở bước 3 bằng phiếu kín. Trao đổi, thảo luận về cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhân sự.

Thông báo danh sách nhân sự do tập thể lãnh đạo giới thiệu (ở bước 3); tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; dự kiến phân công công tác.

Ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thể ký tên hoặc không ký tên). Kết quả

36

kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.

+ Bước 5: Phân tích kết quả lấy phiếu ở các hội nghị; xác minh, kết luận

những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); Lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc đảng ủy cơ quan (những nơi không có ban thường vụ) về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm; Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự (bằng phiếu kín). Người đạt số phiếu cao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp có 02 người có số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa chọn nhân sự do người đứng đầu giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm; Đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác: Trường hợp nhân sự Ban cán sự đảng

UBND tỉnh dự kiến điều động, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, đơn vị thì Ủy viên BCSĐ UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tiến hành một số công việc sau:

+ Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận cán bộ về

chủ trương điều động, bổ nhiệm

+ Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác về

chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá, nhận xét của cơ quan, đơn vị và hồ sơ nhân sự theo quy định. Gặp cán bộ để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.

+ Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và

lập tờ trình báo cáo BCSĐ UBND tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có Tờ trình đề nghị BCSĐ UBND tỉnh

xem xét, quyết định đối với nhân sự được giới thiệu bổ nhiệm

d) Ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm

quyền xem xét quyết định.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

* Thành phần hồ sơ:

- Tờ trình/Công văn về việc đề nghị bổ nhiệm của đơn vị

- Bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các

bước trong quy trình bổ nhiệm;

- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được cơ quan trực

tiếp quản lý xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06 tháng;

- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;

- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức về phẩm chất đạo

đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;

- Nhận xét của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp

nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của

37

chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú;

- Kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;

- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh bổ

nhiệm. Trường hợp nhân sự có bằng tốt nghiệp do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;

- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn

06 tháng.

* Thời hạn giải quyết: không quy định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức được

nghị bổ nhiệm.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị quản lý, sử

dụng công chức, viên chức; công chức, viên chức được đề bạt bổ nhiệm.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.

* Lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức

và Luật Viên chức năm 2019;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định

138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định

115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 của Chính phủ quy định chuẩn

chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước;

- Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản

lý và bổ nhiệm cán bộ

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

11. Thủ tục điều động công chức

38

* Trình tự thực hiện

- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác và năng lực, sở trường của công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;

- Lập danh sách công chức cần điều động;

- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;

- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì thực hiện trình tự, thủ

tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ nguồn nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP

- Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu cơ quan được

phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

* Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển công tác do cán bộ, công chức tự viết, tự nguyện làm việc

lâu dài tại nơi xin chuyển đến; có ý kiến của cơ quan chủ quản (xác nhận vị trí công tác hiện nay, đồng thuận cho chuyển công tác theo nguyện vọng);

+ Văn bản của cơ quan, đơn vị đồng ý tiếp nhận hoặc đồng ý cho chuyển

công tác;

+ Sơ yếu lý lịch (theo mẫu 2C-BNV/2008) có dán ảnh 3x4, do cán bộ khai

và được cấp quản lý cán bộ xác nhận;

+ Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với cán bộ, công chức là Đảng viên;

+ Các bản sao có công chứng: văn bằng, chứng chỉ, Quyết định bổ nhiệm

ngạch công chức, diễn biến lương và văn bản khác theo yêu cầu (khi cần thiết);

+ Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hai năm trước liền kề.

* Thời hạn giải quyết: không quy định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định

* Lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

+ Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;

39

+ Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong cơ quan, tổ chức và

giữa các cơ quan, tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

+ Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Cán bộ, công chức;

- Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm

2019;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định

138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

- Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản

lý và bổ nhiệm cán bộ

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

12. Thủ tục biệt phái công chức, viên chức

* Trình tự thực hiện:

- Đối với công chức

+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức nơi công chức công tác và nơi được cử đến biệt phái có văn bản trao đổi, thống nhất ý kiến.

+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.

+ Trước khi quyết định biệt phái công chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công chức cần gặp gỡ công chức nêu rõ mục đích, sự cần thiết của việc biệt phái để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Đối với viên chức

+ Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức

biệt phái;

+ Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu

nhiệm vụ cụ thể;

+ Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

* Thành phần hồ sơ: Không quy định.

40

* Thời hạn giải quyết: Không quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý

công chức, viên chức và cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định

* Lệ phí: Không.

* Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc biệt phái công chức, viên chức được thực hiện trong các trường hợp

sau đây:

- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;

- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.

- Việc biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của công chức phải

được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức (nội dung này đã được uỷ quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ- CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ).

- Thời gian biệt phái công chức, viên chức không quá 03 năm, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Khi hết thời gian biệt phái thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cử công chức, viên chức biệt phái phải xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với công chức, viên chức.

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức;

- Luật sửa đổi và bổ sung Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm

2019;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định

138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định

115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

41

- Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 hợp nhất Nghị định quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

- Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon Tum

về việc ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

13. Thủ tục xây dựng quy hoạch cán bộ nhiệm kỳ kế tiếp từ nguồn tại chỗ (lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở và tương đương)

* Quy trình thực hiện

Bước 1: Đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch triển khai và chuẩn bị nguồn cán bộ dự kiến phát hiện, giới thiệu quy hoạch.

Bước 2: Trên cơ sở báo cáo và đề xuất của đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ, Tập thể lãnh đạo cơ quan, địa phương thảo luận, phân tích và thông qua: (1) Kế hoạch triển khai công tác quy hoạch cán bộ của địa phương, cơ quan; (2) Danh sách nguồn nhân sự cơ bản đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện để trình các hội nghị xem xét, phát hiện, giới thiệu quy hoạch.

Bước 3: Tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt để lấy ý kiến phát hiện, giới thiệu nguồn quy hoạch (bằng phiếu kín). Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải có số phiếu đồng ý ít nhất từ 30% trở lên so với tổng số người có mặt để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này).

Bước 4: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 3, tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng để thảo luận và giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phếu kín). Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải có số phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người có mặt để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này).

Bước 5: Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ theo quy định; trên cơ sở tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan và kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 3, bước 4, Tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, công bố tại hội nghị này).

Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định. Trường hợp có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng nhau trên 50%, thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

42

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ nhân sự quy hoạch theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định số 407-QĐ/TU ngày 5/4/2022 của Tỉnh ủy về công tác quy hoạch cán bộ;

* Thời hạn giải quyết: Không quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức

thuộc nguồn quy hoạch; đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của địa phương, cơ quan.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, địa phương thực hiện

phê duyệt quy hoạch theo phân cấp

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch

* Lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Coi trọng chất lượng, bảo đảm cân đối, hài hoà, hợp lý, liên thông giữa các

khâu trong công tác cán bộ; giữa quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng; giữa đánh giá với quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ; giữa cán bộ quy hoạch với cán bộ đương nhiệm; giữa nguồn cán bộ ở Trung ương với địa phương, địa bàn và lĩnh vực công tác; giữa nguồn cán bộ tại chỗ với nguồn cán bộ từ nơi khác. Phấn đấu quy hoạch theo cơ cấu ba độ tuổi, tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn, lĩnh vực công tác.

- Quy hoạch cấp uỷ các cấp phải gắn với quy hoạch lãnh đạo, quản lý; lấy

quy hoạch các chức danh cấp uỷ làm cơ sở để quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý; quy hoạch cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên; gắn kết chặt chẽ quy hoạch cán bộ của các địa phương, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị với quy hoạch cán bộ cấp chiến lược.

- Chỉ quy hoạch chức danh cao hơn, mỗi chức danh lãnh đạo, quản lý quy

hoạch không quá ba cán bộ, một cán bộ quy hoạch không quá ba chức danh ở cùng cấp. Không thực hiện quy hoạch đồng thời với việc đề xuất bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.

- Các Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có

mặt.

* Căn cứ pháp lý:

- Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị về

công tác quy hoạch cán bộ;

- Hướng dẫn số 16-HD/BTCTW ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Ban Tổ

chức Trung ương về một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch cán bộ;

- Quy định số 407-QĐ/TU ngày 5/4/2022 của Tỉnh ủy về công tác quy hoạch

cán bộ;

43

- Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản lý và bổ nhiệm cán bộ

14. Thủ tục rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm đối với nguồn nhân sự tại chỗ

* Trình tự thực hiện

- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo xem xét, thông qua danh sách bổ sung

quy hoạch để lấy ý kiến tại các Hội nghị và bỏ phiếu đưa ra khỏi quy hoạch đối với những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định. Nhân sự có trên 50% phiếu đồng ý trên tổng số người được triệu tập thì đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này).

- Bước 2: Tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt để lấy ý kiến phát hiện, giới

thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín). Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải có số phiếu đồng ý đạt ít nhất từ 30% trở lên trên tổng số người có mặt để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này).

- Bước 3: Trên cơ sở kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, tổ chức Hội nghị

tập thể lãnh đạo mở rộng thảo luận và giới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín). Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải có số phiếu đồng ý đạt ít nhất trên 50% tổng số người có mặt để đưa vào danh sách giới thiệu ở bước sau (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này).

- Bước 4: Căn cứ vào cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ

tuổi, tỷ lệ theo quy định; trên cơ sở tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan và kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 2, bước 3, Tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận và biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch (Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, công bố tại hội nghị này).

Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu đạt tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so

với tổng số người được triệu tập và lấy từ trên xuống cho đủ số lượng theo quy định. Trường hợp có từ 2 người trở lên có số phiếu bằng nhau trên 50%, thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

* Thành phần hồ sơ:

- Hồ sơ nhân sự quy hoạch theo quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định số

407-QĐ/TU ngày 5/4/2022 của Tỉnh ủy về công tác quy hoạch cán bộ;

- Quyết định phê duyệt quy hoạch của nhiệm kỳ đang rà soát, bổ sung

* Thời hạn giải quyết: Không quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc nguồn quy hoạch; đơn vị tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của địa phương, cơ quan.

44

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, địa phương thực hiện

rà soát, phê duyệt bổ sung quy hoạch theo phân cấp

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt rà soát, bổ

sung quy hoạch

* Lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Các Hội nghị được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có

mặt.

- Coi trọng chất lượng, bảo đảm cân đối, hài hoà, hợp lý, liên thông giữa các

khâu trong công tác cán bộ; giữa quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng; giữa đánh giá với quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ; giữa cán bộ quy hoạch với cán bộ đương nhiệm; giữa nguồn cán bộ ở Trung ương với địa phương, địa bàn và lĩnh vực công tác; giữa nguồn cán bộ tại chỗ với nguồn cán bộ từ nơi khác. Phấn đấu quy hoạch theo cơ cấu ba độ tuổi, tỉ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với địa bàn, lĩnh vực công tác.

- Quy hoạch cấp uỷ các cấp phải gắn với quy hoạch lãnh đạo, quản lý; lấy

quy hoạch các chức danh cấp uỷ làm cơ sở để quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý; quy hoạch cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cấp trên; gắn kết chặt chẽ quy hoạch cán bộ của các địa phương, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị với quy hoạch cán bộ cấp chiến lược.

- Chỉ quy hoạch chức danh cao hơn, mỗi chức danh lãnh đạo, quản lý quy

hoạch không quá ba cán bộ, một cán bộ quy hoạch không quá ba chức danh ở cùng cấp. Không thực hiện quy hoạch đồng thời với việc đề xuất bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử.

* Căn cứ pháp lý:

- Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27 tháng 12 năm 2021 của Bộ Chính trị về

công tác quy hoạch cán bộ;

- Hướng dẫn số 16-HD/BTCTW ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Ban Tổ

chức Trung ương về một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch cán bộ;

- Quy định số 407-QĐ/TU ngày 5/4/2022 của Tỉnh ủy về công tác quy hoạch

cán bộ;

- Quy định số 799-QĐ/BCSĐ ngày 30/10/2023 Quy định về phân cấp quản

lý và bổ nhiệm cán bộ

15. Thủ tục chuyển ngạch công chức (từ chuyên viên trở xuống sang

ngạch tương đương và ngược lại)

* Trình tự thực hiện: không quy định

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống Ioffice (Hệ thống quản lý văn bản và điều hành)

45

* Thành phần hồ sơ: không quy định

* Thời hạn giải quyết: Không quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND cấp huyện, Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

UBND tỉnh.

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm ngạch công

chức

* Lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc chuyển ngạch được thực hiện khi công chức thay đổi vị trí việc làm

mà ngạch công chức đang giữ không phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của vị trí việc làm mới.

- Công chức được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ

của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Công chức được giao nhiệm vụ không phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ

của ngạch công chức đang giữ thì phải được chuyển ngạch cho phù hợp.

- Không thực hiện nâng ngạch, nâng lương khi chuyển ngạch.

- Công chức đảm bảo tiêu chuẩn của ngạch được bổ nhiệm.

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán

bộ, công chức và Luật Viên chức;

- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

- Nghị định 116/2024/NĐ-CP ngày 17/09/2024 sửa đổi Nghị định

138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định 06/2023/NĐ-CP về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum

- Văn bản pháp luật chuyên ngành quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức

(theo đề nghị của đơn vị, địa phương).

16. Thủ tục xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng II trở xuống

* Trình tự thực hiện: không quy định

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua Hệ thống Ioffice (Hệ thống quản

46

lý văn bản và điều hành)

* Thành phần hồ sơ: không quy định

* Thời hạn giải quyết: Không quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập,

viên chức

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND cấp huyện, Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

UBND tỉnh.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh

nghề nghiệp viên chức

* Lệ phí: Không

* Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay

đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.

- Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu

chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có

thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.

- Khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp không kết hợp nâng bậc lương.

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán

bộ, công chức và Luật Viên chức;

- Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định

115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 hợp nhất Nghị định quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

- Văn bản pháp luật chuyên ngành quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề

nghiệp viên chức (theo đề nghị của đơn vị, địa phương).

17. Thủ tục xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống

47

* Trình tự thực hiện

- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện xây dựng đề án tổ chức xét thăng hạng trình UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến. Nội dung của Đề án gồm:

+ Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức);

+ Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự thi hoặc xét

thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức);

+ Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh

nghề nghiệp;

+ Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức

danh nghề nghiệp;

+ Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ thi

hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

- Sau khi có ý kiến thống nhất của UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị thành lập

Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

- Chủ tịch Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập:

+ Ban thẩm định hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 34 Quy chế này để thực hiện nhiệm vụ thẩm định và chấm điểm hồ sơ viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp trong trường hợp Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có tổ chức việc thẩm định, chấm điểm hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

+ Ban đề thi, Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban kiểm tra, sát hạch để giúp Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, sát hạch đối với thí sinh dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trong trường hợp Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp có kiểm tra, sát hạch bằng hình thức làm bài thi viết, trắc nghiệm, phỏng vấn, thực hành.

- Hội đồng báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp về kết quả chấm thi, kết quả xét thăng hạng và trình phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển. Thự hiện công khai trên Cổng, trang thông tin điện tử; Thông báo cho viên chức dự thi biết

48

- Ban hành Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển

* Cách thức thực hiện: Trực tiếp

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:

+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30

ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử

dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp

xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ

+ Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự

thi hoặc xét thăng hạng.

* Thời hạn giải quyết: Không quy định.

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức

* Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân tỉnh, UBND cấp huyện, Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

UBND tỉnh.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh

nghề nghiệp viên chức

* Lệ phí: Thực hiện theo Thông tư 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của

Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

* Tên mẫu đơn, tờ khai:

Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Viên chức được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao

hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong

năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có

49

phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.

Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

* Căn cứ pháp lý:

- Luật Cán bộ, công chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán

bộ, công chức và Luật Viên chức;

- Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về

tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi Nghị định

115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Văn bản hợp nhất 1/VBHN-BNV ngày 08/01/2024 hợp nhất Nghị định quy

định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

- Thông tư 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về

Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi

50

tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét

thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

- Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh Kon

Tum về ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

- Văn bản pháp luật chuyên ngành quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức

(theo đề nghị của đơn vị, địa phương).

18. Thủ tục thẩm định tài liệu hết giá trị của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử

* Trình tự thực hiện:

Bước 1: Các cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định tài liệu hết giá trị cần hủy

gửi hồ sơ thẩm định về Sở Nội vụ;

Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, tài liệu cần hủy:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đảm bảo theo quy định thì tiến hành thẩm

định.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định, trong

thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ Sở Nội vụ ban hành văn bản yêu cầu bổ sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc các cơ quan, đơn vị đề nghị thẩm định có trách nhiệm hoàn thiện, bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu. Sau khi các cơ quan, đơn vị bổ sung, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ Sở Nội vụ tiếp tục thẩm định theo quy định

* Cách thức thực hiện: Thẩm định và kiểm tra trực tiếp

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của cơ quan, tổ chức có tài liệu hết

giá trị.

- Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh tài liệu hết giá trị.

- Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu.

- Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu.

- Các tài liệu có liên quan khác (nếu có)

* Thời hạn giải quyết: không quy định

* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh theo Quyết định số 553/QĐ- UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum

* Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.

* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Văn bản trả lời thống nhất hoặc không thống nhất danh mục tài liệu tiêu huỷ

51

* Phí, lệ phí (nếu có): không

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Hướng dẫn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước về

hướng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Lưu trữ ngày 11/11/2011;

- Nghị định số 01/2013/NĐCP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;

- Hướng dẫn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư

Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị;

- Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum

ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum.

52

PHỤ LỤC I

DANH MỤC TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ

Phông (khối)

số
Tập
số
Tiêu đề hồ sơ hoặc tập tài liệu
Lý do huỷ
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

Hướng dẫn cách ghi:

Phông (khối): Ghi tên phông hoặc khối tài liệu

(1): Ghi thử tự các bó (cặp) tài liệu. Số thứ tự được ghi liên tục cho một phông (hoặc khối) tài liệu.

(2): Ghi số thứ tự hồ sơ hoặc tập tài liệu hết giá trị trong từng bó (cặp).

(3): Ghi tiêu đề của hồ sơ hoặc tài liệu hết giá trị. Tiêu đề tài liệu hết giá trị phải phán ánh hết nội dung tài liệu bên trong.

(4): Ghi lý do huỷ tài liệu như: hết thời hạn bảo quản; bị bao hàm (đối với kế hoạch, báo cáo tháng, quý mà đã giữ báo cáo 6 tháng hoặc năm); trùng; tài liệu bị rách nát không còn khả năng phục hồi; bản nháp; tư liệu tham khảo; bản chụp ... Đối với những hồ sơ hoặc tập tài liệu bị bao hàm, trùng thừa phải ghi rõ bị bao hàm hoặc trùng với hồ sơ nào trong mục lục hồ sơ giữ lại.

(5): Ghi ý kiến của Hội đồng xác định giá trị tài liệu hoặc các ghi chú khác.

53

PHỤ LỤC HI

BẢN THUYẾT MINH TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ

Phông (khối).

Thời gian của Phông (khối) tài liệu.

I. Tóm tắt tình hình khối tài liệu hết giá trị

1. Sự hình thành khối tài liệu hết giá trị: Tài liệu được loại ra khi nào? (Trong quá trình chỉnh lý hay khi tiến hành đánh giá độc lập phông (khối) tài liệu lưu trữ?)

2. Số lượng: Tổng số tài liệu khi đưa ra chỉnh lý là ... mét; hồ sơ, tài liệu giữ lại

bảo quản là ... .. mét; số lượng tài liệu loại ra ... mét (bó, gói); tỷ lệ loại ra so với

tài liệu giữ lại là ...%.

3. Thời gian: Thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc của khối tài liệu hết giá trị.

II. Tóm tắt thành phần và nội dung chủ yếu của tài liệu hết giá trị

Tài liệu hết giá trị bao gồm các nhóm: Tài liệu hết thời hạn bảo quản, tài liệu bị bao hàm, tài liệu trùng, tài liệu bị rách nát không khôi phục được, tư liệu tham khảo, bản chụp ...

1. Nhóm tài liệu hết thời hạn bảo quản: Gồm những tài liệu gì ? Nội dung về vấn đề gì? Tác giả? Thời gian? Lý do huỷ ...).

2. Nhóm tài liệu bị bao hàm: Gồm những tài liệu gì? Về vấn đề gì? Lý do huỷ...

3. Nhóm tài liệu trùng: Gồm những tài liệu gì?

4. Nhóm tư liệu: Gồm những loại nào? Nội dung về vấn đề gì?

ngày tháng năm

NGƯỜI VIẾT THUYẾT MINH

(Họ và tên, chữ ký)

54

PHỤ LỤC III

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
TÀI LIỆU
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày .... tháng .... năm1

BIÊN BẢN

Họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu

Căn cứ Điều 16 của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia năm 2001 và Điều 12 của Nghị định số 111/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia và Quyết định số ngày tháng năm của về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu,

Hôm nay, vào hồi....giờ ngày...tháng...năm...,

Tại

Hội đồng xác định giá trị của.....(cơ quan, tổ chức) gồm có:

(ghi rõ họ tên các thành viên trong Hội đồng).

Chủ toạ:

Thư ký:

Nội dung họp: Xét huỷ tài liệu hết giá trị Phông (khối) tài liệu

Sau khi nghiên cứu, xem xét Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối)

và kiểm tra thực tế, các thành viên trong Hội đồng có ý

kiến như sau:

1.

2.

3.

Chủ toạ cuộc họp thống nhất kết luận:

1. Đề nghị giữ lại những tập (hồ sơ) tài liệu số: ,nêu lý do (nếu có).

2. Đề nghị (người có thẩm quyền)..... xem xét, quyết định cho phép tiêu huỷ tài liệu theo Danh mục đính kèm

Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp, với ý kiến nhất trí.../...(ghi rõ số lượng) Cuộc họp kết thúc vào hồi...h ngày... ./.

THƯ KÝ
(họ, tên, chữ ký)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(họ, tên, chữ ký)

55

PHỤ LỤC IV

TÊN CQ, TC CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số: /...
V/v đề nghị thẩm tra tài liệu
hết giá trị
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày .... tháng .... năm

Kính gửi:

Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối).... được lập ra trong quá trình phân loại, chỉnh lý tài liệu (hoặc trong quá trình xác định giá trị tài liệu). Danh mục đã được Hội đồng xác định giá trị tài liệu của (cơ quan, tổ chức) xem xét, kiểm tra và nhất trí để cho phép tiêu huỷ.

Để việc tiêu huỷ tài liệu được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, (cơ quan, tổ chức) gửi hồ sơ xét huỷ tài liệu hết giá trị của Phông (khối)......... đề nghị

thẩm tra và cho ý kiến bằng văn bản để (cơ quan, tổ chức) có cơ sở ra quyết

định tiêu huỷ số tài liệu hết giá trị trên./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu VT, ...
QUYỀN HẠN VÀ CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

56

19. Thủ tục Tiêu hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị

* Trình tự thực hiện:

Sau khi có quyết định bằng văn bản của người có thẩm quyền, việc tiêu hủy

tài liệu hết giá trị được thực hiện theo các bước sau: Đóng gói tài liệu hết giá trị;

Lập biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị giữa người quản lý kho lưu trữ và người thực hiện tiêu huỷ tài liệu hết giá trị (theo mẫu tại Phụ lục VI Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP); Thực hiện tiêu huỷ tài liệu hết giá trị: có thể được thực hiện tại cơ quan bằng máy cắt giấy, ngâm nước hoặc xé nhỏ; hoặc có thể chuyển đến nhà máy giấy để tái chế; Lập biên bản về việc huỷ tài liệu hết giá trị.

* Cách thức thực hiện: Chưa quy định

* Thành phần hồ sơ gồm có:

Sau khi có văn bản thẩm định, cho ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cơ

quan, tổ chức địa phương có tài liệu cần tiêu hủy.

Quyết định huỷ tài liệu hết giá trị;

Biên bản bàn giao tài liệu hủy;

Biên bản huỷ tài liệu hết giá trị.

* Thời hạn giải quyết: Không quy định

* Đối tượng thực hiện TTHC: Các cơ quan, tổ chức, địa phương thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử theo Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum.

* Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.

* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tiêu hủy, Biên bản hủy tài liệu hết

giá trị.

* Phí, lệ phí: Không quy định

* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (đối với trường hợp sử dụng hình thức thông

báo bằng văn bản): Theo mẫu phụ lục kèm theo Công văn số 879/VTLTNNNVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.

* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không quy định

* Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Lưu trữ năm 2011;

- Nghị định số 01/2013/NĐCP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;

- Hướng dẫn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư

Lưu trữ Nhà nước về hướng dẫn tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị;

- Quyết định số 553/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh Kon Tum

ban hành danh mục các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum./.

Phụ lục HI

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 630 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ: 01 TTHC

TT
Tên TTHC nội bộ
Văn bản quy định TTHC nội bộ
Cơ quan thực hiện
I
Lĩnh vực tài chính
Lĩnh vực tài chính
Lĩnh vực tài chính
01
Thẩm tra quyết
toán dự án hoàn
thành sử dụng vốn đầu tư công
- Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
- Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
Sở Tài chính tỉnh Kon Tum

PHẦN II: NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI

BỘ

1. Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công

a) Trình tự thực hiện:

Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ:

Cơ quan, đơn vị (trình hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành) chuẩn bị đầy đủ hồ

sơ trình thẩm tra quyết toán theo quy định, nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh (ioffice).

Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:

Sở Tài chính tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:

- Nếu hồ sơ chưa đảm bảo, đầy đủ theo quy định, thì hướng dẫn cụ thể hoặc

có văn bản đề nghị cơ quan trình hồ sơ trình thẩm tra quyết toán điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hồ sơ trình thẩm tra.

- Trường hợp hồ sơ đảm bảo, đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin và

lập phiếu giao nhận hồ sơ trình thẩm tra quyết toán theo quy định.

Bước 3. Thẩm tra quyết toán:

2

- Nếu hồ sơ quyết toán cần bổ sung các văn bản pháp lý khác làm cơ sở để

thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.

- Trường hợp hồ sơ quyết toán, phát sinh các nội dung liên quan đến chức

năng, quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Sở Tài chính gửi văn bản lấy ý kiến, trên cơ sở ý kiến của cơ quản lý nhà nước, Sở Tài chính tổ chức thẩm tra theo quy định.

b) Cách thức thực hiện: Qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh

(ioffice).

c) Thời hạn giải quyết:

- Đối với dự án nhóm A: Trong thời hạn 08 tháng, kể từ khi nhận đầy đủ hồ

sơ hợp lệ.

- Đối với dự án nhóm B: Trong thời hạn 04 tháng, kể từ khi nhận đầy đủ hồ

sơ hợp lệ.

- Đối với dự án nhóm C: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ khi nhận đầy đủ hồ

sơ hợp lệ.

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị TTHC: Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;

Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư dự án, đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp tỉnh quản lý.

- Cơ quan, đơn vị, địa phương nhận kết quả giải quyết TTHC:

+ Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư.

+ Các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Đơn

vị trình hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành).

đ) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài chính.

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm tra quyết

toán dự án/công trình/hạng mục hoàn thành của Sở Tài chính.

f) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.

g) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Chủ đầu tư dự án, công trình, hạng mục công trình có trách nhiệm xuất trình

các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán khi cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán đề nghị bằng văn bản.

- Hồ sơ, nội dung thẩm tra quyết toán theo quy định tại Mục 2 Quyết toán vốn

đầu tư công dự án hoàn thành Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ; Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính.

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

3

- Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ

quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về

quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài

chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;

- Quyết định số 699/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chủ tịch Ủy

ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phụ lục IHI

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 630 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Chủ

tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (Thực hiện theo căn cứ pháp lý văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương): 12 TTHC

STT
Tên TTHC nội bộ
Thẩm quyền giải quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ
1
Phê duyệt danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo
Thông tư số 27/2023/TT- BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
2
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo khoa do các cơ sở giáo dục lựa chọn
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo
Thông tư số 27/2023/TT- BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định việc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông.
3
4
Đánh giá mức độ chuyể đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là phổ
trung học
thông) đạt tiêu
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông trực thuộc, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện.
+ Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo: Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên thuộc quyền quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
Quyết định số 4725/QĐ-
BGDĐT ngày 30/12/2022 "Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên".
3
4
Đánh giá mức độ chuyể đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là phổ
trung học
thông) đạt tiêu
định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.

chuẩn Mức độ 1

2

STT
Tên TTHC nội bộ
Thẩm quyền giải quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ
5
6
Công nhận thư viện trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ
thông) đạt tiêu
chuẩn Mức độ 2
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học phổ thông) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
Thông tư số 16/2022/TT- BGDĐT ngày 22/11/2022 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
5
6
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trực thuộc Sở;
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với trường thuộc quyền quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 1.
Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
7
Công nhận thư viện trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: + Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo đối với trường trực thuộc Sở;
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo đối với trường thuộc quyền quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học (cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn Mức độ 2.
Thông tư số 16/2022/TT-
BGDĐT ngày 22/11/2022 Quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.
8
Phê duyệt
tiêu
chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trong các đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị; Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT ngày 04/10/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

3

STT 9
10
Tên TTHC nội bộ Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I.
Thẩm quyền giải quyết
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Các trường có giáo viên xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng I.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 04/2021/TT- BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập; Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT,
02/2021/TT-BGDĐT,
03/2021/TT-BGDĐT,
04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I.
định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ UBND các huyện, thành phố.
+ Các trường có giáo viên xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng I.
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 03/2021/TT- BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ

4

STT 11
Tên TTHC nội bộ
Thẩm quyền giải quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ
STT 11
nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở; Thông tư số 08/2023/TT- BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT,
02/2021/TT-BGDĐT,
03/2021/TT-BGDĐT,
04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ UBND các huyện, thành phố.
+ Các trường có giáo viên xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng I.
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ; Thông tư số 02/2021/TT- BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học; Thông tư số 08/2023/TT- BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT,
02/2021/TT-BGDĐT,
03/2021/TT-BGDĐT,
04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

5

STT
Tên TTHC nội bộ
Thẩm quyền giải quyết
Văn bản quy định TTHC nội bộ
12
Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng I.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
+ Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ UBND các huyện, thành phố.
+ Các trường có giáo viên xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II.
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ- CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 01/2021/TT- BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công
lập; Thông tư số
08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT,
02/2021/TT-BGDĐT,
03/2021/TT-BGDĐT,
04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

PHẦN II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (Thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh): 04 TTHC

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

STT
Tên TTHC nội bộ
Lĩnh Vực
Cơ quan thực hiện
1
Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II
Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
2
Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng HI
Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

6

STT
Tên TTHC nội bộ
Lĩnh Vực
Cơ quan thực hiện
3
Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II
Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
4
Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II
Giáo dục và Đào tạo
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC NỘI BỘ

1. Xét thăng hạng giáo viên trung học phổ thông hạng II

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nguyên tắc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

1. Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

4. Đối với xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên đăng ký dự xét thăng hạng phải có đủ hồ sơ và minh chứng theo quy định. Đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đó, có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên và theo phân cấp quản lý của địa phương. Đối với tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, minh chứng là bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Điều 3 Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như sau:

Giáo viên được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp hạng II khi có

đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản

lý cử đi dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

7

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức

và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III

phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ))

1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn

vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,

đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ

phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ

chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,

quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng

hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi

tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;

c) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;

8

d) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

e) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự

xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 3 Thông tư số 34/2021/TT- BGDĐT)

1. Nội dung: Được thực hiện thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II.

2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ

Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

1. Người được xác định trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ hồ sơ kèm các minh chứng theo quy định; Điểm chấm hồ sơ theo quy định

tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT phải đạt 100 điểm.

2. Trường hợp số lượng hồ sơ xét thăng hạng đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này

nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao thì thực hiện như sau:

- Sử dụng quy định về nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng II để làm

căn cứ xét thăng hạng. Lấy điểm chấm minh chứng về các nhiệm vụ của giáo viên trung học phổ thông hạng II mà giáo viên trung học phổ thông hạng III đã thực hiện trong 06 năm liền kề trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT;

- Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng cuối

cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: giáo viên là nữ, giáo viên là người dân tộc thiểu số, giáo viên nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh), giáo viên có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng có văn bản trao đổi

9

với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

3. Giáo viên không trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định tại mục 1, mục 2 nêu trên không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau.

Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:

1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày

trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

2. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên

chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng

hạng.

10

4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng

hạng.

* Số lượng hồ sơ: Không quy định

- Thời gian giải quyết: Không quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên đang làm việc tại các đơn vị sự

nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum; Ủy ban

nhân dân các huyện, thành phố.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên

chức.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số

115/2020/NĐ-CP

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Giáo viên được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng III phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông hạng II do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

11

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

+ Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập;

+ Thông tư số 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học phổ thông công lập;

+ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Mẫu báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh và chỉ tiêu xét thăng hạng (02 mẫu)

Mẫu số 01

Tên đơn vị:

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH

NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...

TT
Tên đơn
vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên đơn
vị
Tổng
số
Chức danh nghề nghiệp
Chức danh nghề nghiệp
Chức danh nghề nghiệp
Chức danh nghề
Chức danh nghề
Chức danh nghề nghiệp
Chức danh nghề nghiệp
Chức danh nghề nghiệp
Chức danh nghề
Chức danh nghề

12

hạng I xếp
đương
chuyên viên cao cấp
hạng II xếp lương tương lương tương lương tương đương
chuyên viên chính
hạng III xếp đương
chuyên viên
nghiệp
hạng IV
xếp lương
tương
đương cán sự
nghiệp
lương
tương
đương
nhân viên
hạng I xếp
đương
chuyên viên cao cấp
hạng II xếp hạng V xếp lương tương lương tương lương tương đương
chuyên viên chính
hạng III xếp đương
chuyên viên
nghiệp
hạng IV
xếp lương
tương
đương cán sự
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên chức

, ngày ... tháng ... năm 20

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

13

Mẫu số 02

Tên đơn vị:

DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC

DANH ... NĂM ..

TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc chức danh công đang tác
Cơ quan đơn
làm việc
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp (kể cả thời gian giữ ngạch hoặc hạng Hệ tương đương)
Mức lương hiện hưởng
Mức lương hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Có đề án,
công trình
Ghi
chú
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc chức danh công đang tác
Cơ quan đơn
làm việc
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp (kể cả thời gian giữ ngạch hoặc hạng Hệ tương đương)
số
lương
Mã số chức danh nghề nghiệp hiện Chuyên giữ
Trình độ
môn
Trình độ ý luậnđộ chính trị
Trình
QLđộ
NN
Trình
tin
học
Trình độ
ngoại ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(20)

., ngày ... tháng ... năm 20

Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương

(Ký tên, đóng dấu)

14

2. Xét thăng hạng giáo viên trung học cơ sở hạng II

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nguyên tắc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

1. Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

4. Đối với xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên đăng ký dự xét thăng hạng phải có đủ hồ sơ và minh chứng theo quy định. Đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đó, có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên và theo phân cấp quản lý của địa phương. Đối với tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, minh chứng là bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Điều 3 Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như sau:

Giáo viên được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp giáo viên trung

học cơ sở hạng II khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản

lý cử đi dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công

tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III phù

hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên

môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn

15

chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ))

1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn

vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,

đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ

phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ

chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,

quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng

hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi

tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;

c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;

d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;

đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng

chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh

nghề nghiệp;

g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành

nhiệm vụ.

3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự

xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý

16

kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 3 Thông tư số 34/2021/TT- BGDĐT)

1. Nội dung: Được thực hiện thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng

II.

2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ

Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

1. Người được xác định trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ hồ sơ kèm các minh chứng theo quy định; Điểm chấm hồ sơ theo quy định

tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT phải đạt 100 điểm.

2. Trường hợp số lượng hồ sơ xét thăng hạng đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này

nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao thì thực hiện như sau:

- Sử dụng quy định về nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II để làm căn cứ

xét thăng hạng. Lấy điểm chấm minh chứng về các nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở hạng II mà giáo viên trung học cơ sở hạng III đã thực hiện trong 06 năm liền kề trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT;

- Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng cuối

cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: giáo viên là nữ, giáo viên là người dân tộc thiểu số, giáo viên nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh), giáo viên có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng có văn bản trao đổi với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

3. Giáo viên không trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo

quy định tại mục 1, mục 2 nêu trên không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau.

Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền

17

hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:

1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày

trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

2. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên

chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng

hạng.

4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng

hạng.

* Số lượng hồ sơ: Không quy định

- Thời gian giải quyết: Không quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

18

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên chức.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số

115/2020/NĐ-CP

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Giáo viên được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và

Luật Viên chức;

+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử

dụng và quản lý viên chức;

+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 115/2020/NĐ-CP;

19

- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

+ Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập;

+ Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở;

+ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân

tỉnh Kon Tum ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

20

Mẫu báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh và chỉ tiêu xét thăng hạng (02 mẫu)

Mẫu số 01

Tên đơn vị:

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH

NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...

TT
Tên đơn
vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên đơn
vị
Tổng
số
Chức danh nghề nghiệp hạng I xếp
lương tương đương
chuyên viên cao cấp
Chức danh nghề nghiệp hạng II xếp lương tương đương
chuyên viên chính
Chức danh
nghề nghiệp hạng III xếp lương tương đương
chuyên viên
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp lương
tương
đương cán sự
Chức danh nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
Chức danh
nghề nghiệp hạng I xếp
lương tương đương
chuyên viên cao cấp
Chức danh
nghề nghiệp hạng II xếp lương tương đương
chuyên viên chính
Chức danh
nghề nghiệp hạng III xếp lương tương đương
chuyên viên
Chức danh nghề
nghiệp
hạng IV
xếp lương
tương
đương cán SỰ
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên chức

, ngày ... tháng ... năm 20

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

21

Mẫu số 02

Tên đơn vị:

DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC

DANH ... NĂM ..

TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc chức danh công đang tác
Cơ quan đơn
làm việc
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp (kể cả thời gian giữ ngạch hoặc hạng Hệ tương đương)
Mức lương hiện hưởng
Mức lương hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Có đề án,
công trình
Ghi
chú
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc chức danh công đang tác
Cơ quan đơn
làm việc
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp (kể cả thời gian giữ ngạch hoặc hạng Hệ tương đương)
số
lương
Mã số chức danh nghề nghiệp hiện Chuyên giữ
Trình độ
môn
Trình độ ý luậnđộ chính trị
Trình
QLđộ
NN
Trình
tin
học
Trình độ
ngoại ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(20)

., ngày ... tháng ... năm 20

Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương

(Ký tên, đóng dấu)

22

3. Xét thăng hạng giáo viên tiểu học hạng II

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nguyên tắc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

1. Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

4. Đối với xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên đăng ký dự xét thăng hạng phải có đủ hồ sơ và minh chứng theo quy định. Đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đó, có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên và theo phân cấp quản lý của địa phương. Đối với tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, minh chứng là bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Điều 3 Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như sau:

Giáo viên được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu

học hạng II khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản

lý cử đi dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công

tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III phù hợp với

vị trí việc làm đang đảm nhận.

23

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ))

1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn

vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,

đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ

phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ

chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,

quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng

hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi

tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;

c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;

d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;

đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng

chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh

nghề nghiệp;

g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành

nhiệm vụ.

3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự

xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con

24

đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 3 Thông tư số 34/2021/TT- BGDĐT)

1. Nội dung: Được thực hiện thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét

thăng hạng theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.

2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ

Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

1. Người được xác định trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

phải có đủ các điều kiện sau đây: Có đủ hồ sơ kèm các minh chứng theo quy định; Điểm chấm hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT phải đạt 100 điểm.

2. Trường hợp số lượng hồ sơ xét thăng hạng đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này

nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao thì thực hiện như sau:

- Sử dụng quy định về nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II để làm căn cứ xét

thăng hạng. Lấy điểm chấm minh chứng về các nhiệm vụ của giáo viên tiểu học hạng II mà giáo viên tiểu học hạng III đã thực hiện trong 06 năm liền kề trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT;

- Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng cuối

cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: giáo viên là nữ, giáo viên là người dân tộc thiểu số, giáo viên nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh), giáo viên có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng có văn bản trao đổi với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

3. Giáo viên không trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo

quy định tại mục 1, mục 2 nêu trên không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau.

Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền

25

hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:

1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày

trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

2. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên

chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng

hạng.

4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng

hạng.

* Số lượng hồ sơ: Không quy định

- Thời gian giải quyết: Không quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

26

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên chức.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số

115/2020/NĐ-CP

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Giáo viên được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và

Luật Viên chức;

+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử

dụng và quản lý viên chức;

+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 115/2020/NĐ-CP;

27

- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

+ Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập;

+ Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp hạng viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học;

+ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân

tỉnh Kon Tum ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

28

Mẫu báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh và chỉ tiêu xét thăng hạng (02 mẫu)

Mẫu số 01

Tên đơn vị:

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH

NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...

TT
Tên đơn
vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên đơn
vị
Tổng
số
Chức danh nghề nghiệp hạng I xếp
lương tương đương
chuyên viên cao cấp
Chức danh nghề nghiệp hạng II xếp lương tương đương
chuyên viên chính
Chức danh
nghề nghiệp hạng III xếp lương tương đương
chuyên viên
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp lương
tương
đương cán sự
Chức danh nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
Chức danh
nghề nghiệp hạng I xếp
lương tương đương
chuyên viên cao cấp
Chức danh
nghề nghiệp hạng II xếp lương tương đương
chuyên viên chính
Chức danh
nghề nghiệp hạng III xếp lương tương đương
chuyên viên
Chức danh nghề
nghiệp
hạng IV
xếp lương
tương
đương cán SỰ
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên chức

,ngày ... tháng ... năm 20

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

29

Mẫu số 02

Tên đơn vị:

DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC

DANH ... NĂM ..

TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc chức danh công đang tác
Cơ quan đơn
làm việc
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp (kể cả thời gian giữ ngạch hoặc hạng Hệ tương đương)
Mức lương hiện hưởng
Mức lương hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Có đề án,
công trình
Ghi
chú
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc chức danh công đang tác
Cơ quan đơn
làm việc
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp (kể cả thời gian giữ ngạch hoặc hạng Hệ tương đương)
số
lương
Mã số chức danh nghề nghiệp hiện Chuyên giữ
Trình độ
môn
Trình độ ý luậnđộ chính trị
Trình
QLđộ
NN
Trình
tin
học
Trình độ
ngoại ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(20)

, ngày ... tháng .. năm 20

Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương

(Ký tên, đóng dấu)

30

4. Xét thăng hạng giáo viên mầm non hạng II

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Nguyên tắc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

1. Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

4. Đối với xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, giáo viên đăng ký dự xét thăng hạng phải có đủ hồ sơ và minh chứng theo quy định. Đối với các tiêu chuẩn, tiêu chí không có minh chứng là các văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận, quyết định, bằng khen, giấy khen, đề tài, đề án hoặc sản phẩm được ứng dụng trong giáo dục, giảng dạy học sinh và tài liệu có liên quan thì minh chứng là biên bản đánh giá, nhận xét về khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đó, có xác nhận của người đứng đầu cơ sở giáo dục trực tiếp quản lý, sử dụng giáo viên và theo phân cấp quản lý của địa phương. Đối với tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, minh chứng là bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ theo quy định.

Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Điều 3 Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp như sau:

Giáo viên được đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm

non hạng II khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản

lý cử đi dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công

tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III phù hợp

với vị trí việc làm đang đảm nhận.

31

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ))

1. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn

vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan,

đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ

phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ

chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

2. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể,

quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng

hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi

tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;

c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;

d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;

đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng

chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh

nghề nghiệp;

g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành

nhiệm vụ.

3. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự

xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con

32

đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 3 Thông tư số 34/2021/TT- BGDĐT)

1. Nội dung: Được thực hiện thông qua việc xét và chấm điểm hồ sơ đăng ký dự xét

thăng hạng theo quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II.

2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ

Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

1. Người được xác định trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

phải có đủ các điều kiện sau đây: Có đủ hồ sơ kèm các minh chứng theo quy định; Điểm chấm hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT phải đạt 100 điểm.

2. Trường hợp số lượng hồ sơ xét thăng hạng đáp ứng yêu cầu tại khoản 1 Điều này

nhiều hơn số chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao thì thực hiện như sau:

- Sử dụng quy định về nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II để làm căn cứ xét

thăng hạng. Lấy điểm chấm minh chứng về các nhiệm vụ của giáo viên mầm non hạng II mà giáo viên mầm non hạng III đã thực hiện trong 06 năm liền kề trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu thăng hạng được cấp có thẩm quyền giao. Hướng dẫn minh chứng và chấm điểm được quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT;

- Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng cuối

cùng thì việc xác định người trúng tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau: giáo viên là nữ, giáo viên là người dân tộc thiểu số, giáo viên nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh), giáo viên có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng có văn bản trao đổi với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

3. Giáo viên không trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo

quy định tại mục 1, mục 2 nêu trên không được bảo lưu kết quả cho các kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau.

Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền

33

hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Cách thức thực hiện:

Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:

1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày

trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

2. Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên

chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng

hạng.

4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng

hạng.

* Số lượng hồ sơ: Không quy định

- Thời gian giải quyết: Không quy định

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Giáo viên đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

34

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum; Ủy ban

nhân dân các huyện, thành phố.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Kon Tum

hoặc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Giáo dục và

Đào tạo tỉnh Kon Tum hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên chức.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số

115/2020/NĐ-CP

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Giáo viên được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận.

4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

+ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

35

+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

- Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.

+ Thông tư số 34/2021/TT-BGDĐT ngày 30/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, phổ thông công lập;

+ Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;

+ Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

36

Mẫu báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh và chỉ tiêu xét thăng hạng (02 mẫu)

Mẫu số 01

Tên đơn vị:

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH

NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...

TT
Tên đơn
vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên đơn
vị
Tổng
số
Chức danh nghề nghiệp hạng I xếp
lương tương đương
chuyên viên cao cấp
Chức danh nghề nghiệp hạng II xếp lương tương đương
chuyên viên chính
Chức danh
nghề nghiệp hạng III xếp lương tương đương
chuyên viên
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp lương
tương
đương cán sự
Chức danh nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
Chức danh
nghề nghiệp hạng I xếp
lương tương đương
chuyên viên cao cấp
Chức danh
nghề nghiệp hạng II xếp lương tương đương
chuyên viên chính
Chức danh
nghề nghiệp hạng III xếp lương tương đương
chuyên viên
Chức danh nghề
nghiệp
hạng IV
xếp lương
tương
đương cán SỰ
Chức danh
nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
Chức
danh
nghề
nghiệp
viên chức

,ngày ... tháng ... năm 20

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

37

Mẫu số 02

Tên đơn vị:

DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC

DANH ... NĂM ..

TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc chức danh công đang tác
Cơ quan đơn
làm việc
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp (kể cả thời gian giữ ngạch hoặc hạng Hệ tương đương)
Mức lương hiện hưởng
Mức lương hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự xét
Có đề án,
công trình
Ghi
chú
TT
Họ
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc chức danh công đang tác
Cơ quan đơn
làm việc
Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp (kể cả thời gian giữ ngạch hoặc hạng Hệ tương đương)
số
lương
Mã số chức danh nghề nghiệp hiện Chuyên giữ
Trình độ
môn
Trình độ ý luậnđộ chính trị
Trình
QLđộ
NN
Trình
tin
học
Trình độ
ngoại ngữ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(20)

, ngày ... tháng .. năm 20

Thủ trưởng Bộ, ngành, địa phương

(Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục IV

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN

THÔNG THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 630 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024

của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (Thực hiện theo căn cứ pháp lý là các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương): 15 TTHC

STT
Tên thủ tục hành
chính
Cơ quan thực
hiện
Căn cứ pháp lý
1
2
Xét thăng hạng viên
chức chuyên ngành
công nghệ thông tin
lên chức danh nghề
nghiệp công nghệ
thông tin hạng I
Xét thăng hạng viên
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở
TT&TT Kon
Tum
- Cơ quan có
thẩm quyền
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.
chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng I.
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở
TT&TT Kon
Tum
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông

2

tin, an toàn thông tin.
3
4
5
Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 1, 2; xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 1, 2.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở
TT&TT Kon
Tum
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
3
4
5
Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 3; xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 3.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở
TT&TT Kon
Tum
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01/7/2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Xác định lần đầu cấp độ đối với hệ thống thông tin cấp độ 4; xác định lại cấp độ đối với hệ thống thông tin đã được phê duyệt cấp độ 4.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở
TT&TT Kon
Tum
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11930:2017 về công nghệ thông tin - các kỹ thuật an toàn - yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.

3

6
Ban hành Thông cáo báo chí giải thích, làm rõ thông tin sai lệch.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở
TT&TT Kon
Tum
Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7
Phê duyệt Danh sách hộ gia đình tại địa phương được nhận hỗ trợ trang bị điện thoại thông minh.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở
TT&TT Kon
Tum
Điểm b khoản 2 Điều 15 và điểm c khoản 2 Điều 17 Thông tư số 14/2022/TT- BTTTT ngày 28/10/2022 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định Danh mục, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025.
8
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm dạng in.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở TT&TT Kon Tum
Luật Xuất bản; Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị đinh số định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản; Thông tư số 23/2023/TT- BTTTT ngày 31/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT.
9
Nộp xuất bản phẩm lưu chiểu đối với xuất bản phẩm điện tử.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
Luật Xuất bản; Nghị định s
số
195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản; Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày

4

- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở TT&TT Kon Tum
07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản; Thông tư số 23/2023/TT- BTTTT ngày 31/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT.
10
Thẩm định thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở TT&TT Kon Tum
Khoản 3 Điều 20, Điều 21 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
11
12
Thẩm định thiết kế cơ sở (trường hợp thiết kế 2 bước), thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 1 bước) dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin nhóm C.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở TT&TT Kon Tum
Khoản 3 Điều 20, Điều 21 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.
11
12
Thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở TT&TT Kon Tum
Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
13
Thẩm định dự án đầu tư công trình Bưu
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư

5

chính, Viễn thông.
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở TT&TT Kon Tum
xây dựng.
14
Thẩm định dự án đầu tư công trình Phát thanh truyền hình.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở TT&TT Kon Tum
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
15
Ứng cứu xử lý sự cố an toàn thông tin của các hệ thống thông tin/cơ SỞ dữ liệu
(HTTT/CSDL) do tỉnh quản lý.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND tỉnh
Kon Tum.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện
TTHC: Sở TT&TT Kon Tum
Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia; Thông tư số 20/2017/TT- BTTTT ngày 12/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc.

PHẦN II: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (Thực hiện theo căn cứ pháp lý là các văn bản của Trung ương và của tỉnh): 05 TTHC

A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

STT
Tên thủ tục hành
chính
Cơ quan
thực hiện
Căn cứ pháp lý
1
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III.
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/06/2024 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
2
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức
Sở Thông
tin và
Truyền
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/06/2024 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ

6

danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II.
thông
chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II.
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/06/2024 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
4
Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III.
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/06/2024 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
5
Thủ tục cấp, thay đổi, thu hồi tài khoản sử dụng Hệ thống thư công vụ tỉnh Kon Tum
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 18/3/2009 về việc ban hành quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh

B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

1. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II

- Trình tự và cách thực hiện: Theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30

ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử

dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

về ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

7

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp

xét thăng hạng.

* Số lượng hồ sơ: Không quy định.

- Thời gian giải quyết: Không quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang làm việc tại các

đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon

Tum.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giám đốc Sở Thông tin và

Truyền thông thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền

thông;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Sở Thông

tin và Truyền thông;

c) Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc

tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên chức.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Thông

tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên chức.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số

115/2020/NĐ-CP.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+ Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc

làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;

8

+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm

công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;

+ Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;

+ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;

+ Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông;

+ Được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thống nhất chỉ tiêu xét thăng hạng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 29/11/2010 của Chính phủ

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

+ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.

+ Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.

+ Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/06/2024 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Mẫu số 05

TÊN ĐƠN VỊ:.

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ

TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...

TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IH
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng HI
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng TV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
I
Chức danh nghề nghiệp viên chức

ngày... tháng ... năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 06

TÊN ĐƠN VỊ:

DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC

DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM. ・・・・・・

ngày... tháng ... năm THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)

2. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin

lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng III.

- Trình tự và cách thực hiện: Theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày

02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30

ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử

dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét

thăng hạng.

* Số lượng hồ sơ: Không quy định.

- Thời gian giải quyết: Không quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang làm việc tại đơn

vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon

Tum

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giám đốc Sở Thông tin và

Truyền thông thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền

thông;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Tổ chức-Hành chính, Sở Thông tin

và Truyền thông;

c) Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc

tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên chức.

12

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị

định số 115/2020/NĐ-CP.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+ Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;

+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;

+ Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;

+ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;

+ Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông;

+ Được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thống nhất chỉ tiêu xét thăng hạng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 29/11/2010 của Chính phủ

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

+ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.

13

+ Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.

+ Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/06/2024 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Mẫu số 05

TÊN ĐƠN VỊ:

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ

TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...

TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng HI
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng HI
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng HHI
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Ghi
chú
(1) I
(2) Chức danh nghề nghiệp viên chức
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(1) I
(2) Chức danh nghề nghiệp viên chức
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(1) I
(2) Chức danh nghề nghiệp viên chức
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(1) I
(2) Chức danh nghề nghiệp viên chức
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(1) I
(2) Chức danh nghề nghiệp viên chức
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)

ngày... tháng ... năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 06

TÊN ĐƠN VỊ:

DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC

DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM . ・・・・・・

ngày ... tháng ... năm THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)

3. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên

chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng II.

- Trình tự và cách thực hiện: Theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày

02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30

ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử

dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét

thăng hạng.

* Số lượng hồ sơ: Không quy định.

- Thời gian giải quyết: Không quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon

Tum.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giám đốc Sở Thông tin và

Truyền thông thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền

thông;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Sở Thông

tin và Truyền thông;

c) Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc

tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên chức.

17

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị

định số 115/2020/NĐ-CP.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+ Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc

làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;

+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm

công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;

+ Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của

chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;

+ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin;

+ Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.

+ Được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thống nhất chỉ tiêu xét thăng hạng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 29/11/2010 của Chính phủ.

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên

chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về

ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

+ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.

18

+ Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.

+ Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/06/2024 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Mẫu số 05

TÊN ĐƠN VỊ:

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ

TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...

TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng số
Chức danh nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng HI
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng HI
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng TV
xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
I
Chức danh nghề nghiệp viên chức
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
I
Chức danh nghề nghiệp viên chức
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
I
Chức danh nghề nghiệp viên chức
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
I
Chức danh nghề nghiệp viên chức
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)

ngày... tháng ... năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 06

TÊN ĐƠN VỊ:

DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC

DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM. ・・・・・・

ngày ... tháng ... năm THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)

4. Thủ tục Xét thăng hạng viên chức chuyên ngành an toàn thông tin lên chức danh nghề nghiệp an toàn thông tin hạng III.

- Trình tự và cách thực hiện: Theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày

02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Cách thức thực hiện: Không quy định.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

+ Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30

ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

+ Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử

dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

+ Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét

thăng hạng.

* Số lượng hồ sơ: Không quy định

- Thời gian giải quyết: Không quy định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức đang làm việc tại đơn

vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon

Tum.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:

Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giám đốc Sở Thông tin và

Truyền thông thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền

thông;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính, Sở Thông

tin và Truyền thông;

c) Các Ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc

tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định, trong đó có 01 Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

22

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Giám đốc Sở Thông

tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum về bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng viên chức.

- Phí, lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+ Viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;

+ Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;

+ Có đủ trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;

+ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.

+ Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.

+ Được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum thống nhất chỉ tiêu xét thăng hạng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 29/11/2010 của Chính phủ.

+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên

chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

+ Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.

+ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về

ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

23

+ Thông tư số 08/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin.

+ Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông.

+ Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/06/2024 của UBND tỉnh Kon Tum ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Mẫu số 05

TÊN ĐƠN VỊ:.

BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƯỢNG CHỈ

TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM ...

TT
Tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị
Tổng
số
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của từng
hạng viên chức
Ghi
chú
TT
Tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị
Tổng
số
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng H
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng HI
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng IV
xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng V
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
I
Chức danh
nghề nghiệp
viên chức

ngày... tháng ... năm

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 06

TÊN ĐƠN VỊ:

DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC

DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH ... LÊN CHỨC DANH ... NĂM. ・・・・・・

TT
Họ và
tên
Ngày tháng năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
quan đơn
vị
đang làm việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương
hiện hưởng
Mức lương
hiện hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Có đề
án,
công
trình
Được miễn thi
Được miễn thi
Ngoại ngữ
đăng
ký thi
Ghi chú
TT
Họ và
tên
Ngày tháng năm
sinh
Nam
Nữ
Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
quan đơn
vị
đang làm việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện
giữ
Trình độ Chuyên
môn
Trình độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình độ tin học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Có đề
án,
công
trình
Tin
học
Ngoại
ngữ
Ngoại ngữ
đăng
ký thi
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)

ngày... tháng ... năm THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)

5. Thủ tục cấp, thay đổi, thu hồi tài khoản sử dụng Hệ thống thư công vụ tỉnh Kon Tum

a) Trình tự thực hiện: Chưa quy định

b) Cách thức thực hiện: Công văn đề nghị của Cơ quan, địa phương kèm thành

phần hồ sơ.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Chưa quy định

d) Thời hạn giải quyết: Chưa quy định

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, địa phương.

e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các cơ quan, địa phương liên quan.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp tài khoản thư công vụ tỉnh Kon

Tum.

h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Chưa quy định

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định

1) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND

ngày 18/3/2009 về việc ban hành quy định về quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trong các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh./.

Phụ lục V

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 630 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (Thực hiện theo căn cứ pháp lý văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương): 05 TTHC

STT
Tên thủ tục
hành chính
nội bộ
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
Căn cứ pháp lý
1
2
Thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng.
Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư.
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Sở Khoa học và
Công
nghệ
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày
27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Thông tư số 16/2014/TT- BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
1
2
Thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng.
Giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư.
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Sở Khoa học và
Công
nghệ
Nghị định số 31/2010/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
3
Công nhận
hiệu quả và khả năng nhân
rộng, phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh của sáng kiến,
đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ do cán bộ, công
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Theo
phân cấp
chủ tịch
UBND
cấp tỉnh.
Luật Khoa học và Công nghệ; Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến; Thông tư số
18/2013/TTBKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP; Nghị định số 98/2023/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số

2

4
5
chức, viên
chức là tác giả
01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
4
5
Công nhận
hiệu quả và khả năng nhân
rộng, phạm vi ảnh hưởng
trong sở, ban,
ngành cấp tỉnh của sáng kiến,
đề tài, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ do cán bộ, công chức, viên
chức là tác giả.
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Thủ
trưởng
sở, ban,
ngành
cấp tỉnh
Luật Khoa học và Công nghệ; Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến; Thông tư số
18/2013/TTBKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP; Nghị định số 98/2023/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
Công nhận
hiệu quả và khả năng nhân
rộng, phạm vi ảnh hưởng
trong cấp
huyện của sáng kiến đề tài, đề án khoa học, công trình
khoa học và công nghệ do cán bộ, công chức, viên
chức là tác giả. cấp huyện.
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Chủ tịch
UBND
cấp
huyện
Luật Khoa học và Công nghệ; Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến; Thông tư số
18/2013/TTBKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP; Nghị định số 98/2023/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 01/2024/TT-BNV ngày 24 tháng 02 năm 2024 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

3

PHẦN II, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ (Thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh): 06 TTHC

A. DANH MỤC TTHC NỘI BỘ

STT
Tên thủ tục
hành chính
nội bộ
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
Căn cứ pháp lý
1
2
Bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong
hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
Hoạt
động
khoa
học và công
nghệ
Hoạt
động
khoa
học và công
nghệ
Sở Khoa học và
Công
nghệ
Sở Khoa học và
Công
nghệ
Luật giám định tư pháp; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp; Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp; Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP; Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ; Quyết định 08/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của UBND tỉnh về ban hành quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Luật giám định tư pháp; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật giám định tư pháp; Nghị
định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật giám định tư pháp; Nghị định
Miễn nhiệm số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
giám định viên Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
tư pháp trong Nghị định số 85/2013/NĐ-CP; Thông tư
hoạt động khoa số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của
học và công Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy
nghệ cấp tỉnh. định về giám định tư pháp trong hoạt động
khoa học và công nghệ; Quyết định
08/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của
UBND tỉnh về ban hành quy chế phối hợp
thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám
định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Luật giám định tư pháp; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật giám định tư pháp; Nghị
định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật giám định tư pháp; Nghị định
Miễn nhiệm số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
giám định viên Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
tư pháp trong Nghị định số 85/2013/NĐ-CP; Thông tư
hoạt động khoa số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của
học và công Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy
nghệ cấp tỉnh. định về giám định tư pháp trong hoạt động
khoa học và công nghệ; Quyết định
08/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của
UBND tỉnh về ban hành quy chế phối hợp
thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám
định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Luật giám định tư pháp; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật giám định tư pháp; Nghị
định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật giám định tư pháp; Nghị định
Miễn nhiệm số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
giám định viên Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
tư pháp trong Nghị định số 85/2013/NĐ-CP; Thông tư
hoạt động khoa số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của
học và công Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy
nghệ cấp tỉnh. định về giám định tư pháp trong hoạt động
khoa học và công nghệ; Quyết định
08/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của
UBND tỉnh về ban hành quy chế phối hợp
thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám
định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Luật giám định tư pháp; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật giám định tư pháp; Nghị
định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật giám định tư pháp; Nghị định
Miễn nhiệm số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của
giám định viên Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
tư pháp trong Nghị định số 85/2013/NĐ-CP; Thông tư
hoạt động khoa số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của
học và công Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệquy
nghệ cấp tỉnh. định về giám định tư pháp trong hoạt động
khoa học và công nghệ; Quyết định
08/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của
UBND tỉnh về ban hành quy chế phối hợp
thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám
định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
3
Xét thăng hạng viên chức từ
Hoạt
động
Sở Khoa
học và
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên

4

trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên.
khoa
học và công
nghệ
Công
nghệ
chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số địều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày
01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT- BKHCN-BNV; Thông tư số 14/2022/TT- BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Quyết định 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh về Ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
4
Xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu
viên lên nghiên
Hoạt
động
khoa
học và
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử

5

cứu viên chính.
công
nghệ
dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số địều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày
01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT- BKHCN-BNV; Thông tư số 14/2022/TT- BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Quyết định 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh về Ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
5
Xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư.
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ

6

sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày
01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT- BKHCN-BNV; Thông tư số 14/2022/TT- BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức
6
Xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ sư chính.
Hoạt
động
khoa
học và
công
nghệ
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số

danh nghề nghiệp viên chức; Quyết định

34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của

UBND tỉnh về Ban hành quy định phân cấp

quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức,

viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

7

24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày
01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành khoa học và công
nghệ; Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày
20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-
BKHCN-BNV; Thông tư số 14/2022/TT-
BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư liên tịch số
24/2014/TTLT-BKHCN-BNV; Thông tư số
08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng
hạng; nội dung, hình thức và việc xác định
người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành khoa học và công nghệ; Thông tư số
06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi
nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi
tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi
nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức; Quyết định
34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của
UBND tỉnh về Ban hành quy định phân cấp
quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức,
viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC NỘI BỘ

I. Tên thủ tục: Bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Giám đốc Sở KH&CN chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp lựa

chọn người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư pháp, tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp quy định tại Điều

8 của Luật Giám định tư pháp, tổng hợp và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.

8

Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sở KH&CN có trách nhiệm lập danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm.

Danh sách giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN tại tỉnh được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để lập danh sách chung.

Bước 3: Chuyển kết quả và lưu trữ hồ sơ, cụ thể:

+ Bộ phận Văn thư UBND tỉnh lấy số văn bản và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

+ Trả kết quả cho Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; Qua dịch vụ bưu chính; Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp của cá nhân đã là giám định viên tư pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi việc để thành lập Văn phòng giám định tư pháp;

- Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được

đề nghị bổ nhiệm;

- Sơ yếu lý lịch và Phiếu lý lịch tư pháp. Trường hợp người được đề nghị bổ

nhiệm giám định viên tư pháp đang là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì không cần có Phiếu lý lịch tư pháp;

- Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của cơ quan, tổ chức

nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.

- Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn theo

quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý lĩnh vực giám định.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

9

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm giám định viên

tư pháp trong hoạt động KH&CN hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do.

8. Phí, lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có

thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:

+ Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;

+ Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực

được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.

- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám định

viên tư pháp trong hoạt động KH&CN:

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích

về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,

đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

- Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư số 03/2022/TT-

BKHCN, giám định viên tư pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc, năng lượng nguyên tử, sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) phải có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc các ngành sau:

+ Ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ đối với giám định tư pháp trong lĩnh

vực công nghệ, thiết bị, máy móc;

+ Một trong các ngành vật lý hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ đối với

giám định tư pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;

+ Một trong các ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học vật lý, hóa học

hoặc sinh học đối với giám định tư pháp đối tượng sở hữu công nghiệp là sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật giám định tư pháp năm 2012.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020.

10

- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết

và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.

- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học

và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.

- Quyết định 08/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của UBND tỉnh về ban hành

quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

II. Tên thủ tục: Miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

1. Trình tự thực hiện

- Bước 1: Giám đốc Sở KH&CN chủ trì, thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Tư

pháp lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương

- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.

- Bước 4: Chuyển kết quả và lưu trữ hồ sơ, cụ thể:

+ Bộ phận Văn thư UBND tỉnh lấy số văn bản và lưu trữ hồ sơ theo quy định.

+ Chuyển kết quả cho Sở Khoa học và Công nghệ.

2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; Qua dịch vụ bưu chính; Hệ thống phần mềm

quản lý văn bản và điều hành.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên tư pháp của cơ quan, tổ chức quản

lý giám định viên tư pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên tư pháp;

- Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên tư pháp thuộc một trong các trường

hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật giám định tư pháp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhxem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên tư pháp.

11

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Khoa học và Công nghệ

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tư pháp

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm giám định

viên tư pháp trong hoạt động KH&CN hoặc văn bản từ chối có nêu rõ lý do

8. Phí, lệ phí (nếu có): Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

Việc miễn nhiệm giám định viên tư pháp trong hoạt động KH&CN được thực

hiện trong các trường hợp sau đây:

- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định tư

pháp;

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám

định tư pháp;

- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành

chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định tư pháp;

- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định tư

pháp;

- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp có văn bản

thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định tư pháp và cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có nhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật;

- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà

không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định tư pháp;

- Theo đề nghị của giám định viên tư pháp. Trường hợp giám định viên tư pháp

là công chức, viên chức, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp;

- Giám định viên tư pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định tư

pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày có quyết định cho phép thành lập Văn phòng mà không đăng ký hoạt động.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật giám định tư pháp năm 2012.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám định tư pháp năm 2020.

12

- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết

và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp.

- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp.

- Thông tư số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học

và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt động khoa học và công nghệ.

- Quyết định 08/2023/QĐ-UBND ngày 17/3/2023 của UBND tỉnh về ban hành

quy chế phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh kon tum.

III. Tên thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ trợ lý nghiên cứu lên nghiên cứu viên.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP).

(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2). Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật

Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:

a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ

13

quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của

hạng được xét;

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.

Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)

(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

14

a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;

c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;

d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;

đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

(3). Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người

dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)

(1). Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.

(2). Hình thức: Thẩm định hồ sơ

Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

(1). Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.

(2). Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;

15

b) Viên chức là nữ;

c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;

d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.

(3). Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.

Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

(1). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

(2). Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

(1). Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự

16

nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;

Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.

(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét thăng hạng.

- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&CN tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức.

8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

* Nhiệm vụ:

a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh;

b) Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, phục vụ nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung nghiên cứu, thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành;

c) Viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học và công nghệ, biên soạn tài liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

17

* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

- Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học'.

* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát

triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;

b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan;

c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực hiện nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;

d) Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác?.

đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;

e) Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên nghiên cứu viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu đủ 03 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng3.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

「Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV 2 Quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020

3 Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

18

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.

- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

- Quyết định 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh về Ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum

IV. Tên thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ nghiên cứu viên lên nghiên cứu viên chính.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP)

(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2). Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

19

Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:

a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64

Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.

Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)

(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

20

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;

c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;

d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;

đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

(3). Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người

dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)

21

(1). Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.

(2). Hình thức: Thẩm định hồ sơ

Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

(1). Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.

(2). Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;

b) Viên chức là nữ;

c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;

d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.

(3). Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.

Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

(1). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét

22

nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

(2). Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

(1). Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;

Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.

(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi thông

báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét thăng hạng.

- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&CN tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề

nghiệp viên chức.

23

8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

* Nhiệm vụ:

a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;

b) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu và hướng dẫn chuyên môn đối với các nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên thực hiện nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

c) Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề chủ yếu trong nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao; viết các báo cáo kết quả nghiên cứu, quy trình ứng dụng, biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệu quả các kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống; tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn;

d) Tham gia xây dựng các chủ trương, kế hoạch và biện pháp triển khai hoạt động khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương và của đơn vị; tham gia tổ chức các hội nghị khoa học và các sinh hoạt học thuật chuyên ngành; tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học cho các học viên cao học, sinh viên đại học ở các cơ sở đào tạo.

* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học+.

* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước, thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững nội dung quản lý, phương pháp nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan;

+ Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV

24

c) Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa học

và công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu

và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học trong các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp bộ, ngành; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế;

d) Có năng lực chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh và chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác.

Đã chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc chủ nhiệm ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của ít nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả chính của ít nhất 01 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí quốc tế có uy tín.

e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm;

g) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu đủ 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức

và Luật Viên chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,

sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

5Quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020

Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa họọ và Công nghệ

25

- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.

- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về

Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

- Quyết định 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh về Ban hành

quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum

V. Tên thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ kỹ thuật viên lên kỹ sư.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP)

(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2). Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:

a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

26

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64

Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.

Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)

(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

27

(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;

c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;

d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;

đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

g)Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

(3). Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người

dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)

(1). Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.

(2). Hình thức: Thẩm định hồ sơ

Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

(1). Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.

28

(2). Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều

hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;

b) Viên chức là nữ;

c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;

d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.

(3). Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.

Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

(1). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

(2). Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

29

(1). Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;

Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.

(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét thăng hạng.

- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&CN tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức.

8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

* Nhiệm vụ:

a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm bảo đảm các hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ;\

30

b) Chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực chuyên môn;

c) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi được giao, tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực công nghệ đảm nhiệm.

* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ?.

* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương

hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và những thành tựu, xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và thế giới liên quan đến ngành và đơn vị;

b) Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển khai thực

hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng tác động của khoa học và công nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;

d) Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ

sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.

*đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ

hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

e) Viên chức thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV) lên kỹ sư (hạng III) phải có

thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu đủ 03 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng?.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

T Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV *Quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020

9 Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

31

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,

sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng

Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.

- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về

Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

- Quyết định 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh về Ban hành

quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum

VI. Tên thủ tục: Xét thăng hạng viên chức từ kỹ sư lên kỹ sư chính.

1. Trình tự thực hiện:

Bước 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP)

(1). Việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2). Viên chức được đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.

(3). Kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.

32

Bước 2. Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:

a) Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật;

b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;

c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này thì không phải đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;

d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.

Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này) theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) và thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính là tương đương với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.

Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.

Bước 3. Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)

(1). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

33

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

c) Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.

(2). Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;

c) Tổ chức thu phí dự xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;

d) Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;

đ) Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;

g) Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

(3). Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người

dự xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người dự xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự xét thăng hạng hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.

Bước 4. Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP)

34

(1). Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.

(2). Hình thức: Thẩm định hồ sơ

Bước 5. Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng

(1). Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.

(2). Trường hợp cơ quan, đơn vị có số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn so chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền công nhận;

b) Viên chức là nữ;

c) Viên chức là người dân tộc thiểu số;

d) Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);

đ) Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.

(3). Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức.

Bước 6. Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

(1). Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo quy định.

Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hét thời gian thi hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét

35

nâng bậc lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật.

(2). Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ, bao gồm:

(1). Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;

(2). Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;

(3). Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng;

Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.

(4). Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết:

- Trước ngày xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng xét thăng hạng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét thăng hạng.

- Trước ngày xét 01 ngày, Hội đồng xét niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng xét, sơ đồ vị trí các phòng xét, nội quy, hình thức, thời gian xét thăng hạng.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&CN tỉnh Kon Tum.

- Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề

nghiệp viên chức.

36

8. Phí, lệ phí (nếu có): Theo Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

* Nhiệm vụ:

a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm

đảm bảo cho hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có ảnh hưởng đến sự phát triển công nghệ của đơn vị và của ngành;

b) Đề xuất các giải pháp công nghệ, hoàn thiện cơ cấu sản xuất, ứng dụng trực

tiếp công nghệ tiên tiến trong nước và nhập khẩu nhằm tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

c) Chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan tới đổi mới công nghệ,

đổi mới quy trình sản xuất, điều hành hoạt động các dây chuyền công nghệ chính của đơn vị; chủ trì xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho công nhân và kỹ thuật viên của đơn vị và của ngành;

d) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi

được giao (chỉ đạo và giám định công tác thiết kế, xây dựng giải pháp công nghệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm.Tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của đơn vị và của ngành. Tham gia biên soạn bài giảng, biên tập tài liệu và giảng dạy các lớp bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ thuộc chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm;

đ) Tổng kết, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thiện và hiệu quả của các giải pháp

công nghệ trong phạm vi được giao, đề xuất biện pháp bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp; phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ các hoạt động kỹ thuật trái với các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành

* Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ.

* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV

37

a) Nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương

hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến chuyên ngành và đơn vị;

b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một chuyên ngành liên quan; am hiểu tình hình kinh tế - xã hội nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành và của đơn vị; có kiến thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên ngành; nắm vững phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;

c) Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và tập hợp để thực hiện nhiệm vụ, tổng kết thực tiễn; có khả năng kết nối các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ với doanh nghiệp;

d) Có năng lực chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật.

Trong thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III), chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc làm giám đốc quản lý, chủ trì ít nhất 01 dự án, công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật, được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế ít nhất 01 dự án, công trình cấp III được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt∪.

*e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

g) Viên chức thăng hạng từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ sư chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ sư (hạng III) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng1.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức

và Luật Viên chức;

- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng,

sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;

11 Quy định tại Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020

Theo quy định mới tại Thông tư 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

38

- Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

- Thông tư số 01/2020/TT-BKHCN ngày 20/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

- Thông tư số 08/2021/TT-BKHCN ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng; nội dung, hình thức và việc xác định người trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.

- Thông tư số 14/2022/TT-BKHCN ngày 11/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV.

- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

- Quyết định 34/2024/QĐ-UBND ngày 09/6/2024 của UBND tỉnh về Ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu630/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/10/2024
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/10/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ngãi / Lê Ngọc Tuấn
Phạm viKon Tum
Trích yếuNăm 2024 công bố bổ sung thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực: Nội vụ, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ thực hiện trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.