Quay lại

Quyết định 6341/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh Long An năm 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6341/QĐ-UBND

Long An, ngày 06 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2021

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh Long An về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 2487/TTr-SXD ngày 30/6/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 10/5/2021), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng;
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- NH Nhà nước Chi nhánh Long An;
- NHCSXH Chi nhánh Long An;
- BQL Khu kinh tế; Quỹ ĐTPT tỉnh;
- Đài PT&TH tỉnh;
- Báo Long An;
- Lưu: VT, SXD (Sơn), Hai.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh Lâm

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6341/2021/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của UBND tỉnh Long An)

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Phát triển nhà ở phù hợp với nguồn lực nhà nước và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020.

- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.

2. Yêu cầu

- Bám sát các nội dung Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ- UBND ngày 24/8/2020; căn cứ tình hình, kết quả thực hiện và nhu cầu thực tế về nhà ở, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách, nhu cầu của thị trường để phát triển nhà ở tỉnh Long An cho phù hợp.

- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.

- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

II. Nội dung Kế hoạch

1. Định hướng và mục tiêu phát triển nhà ở năm 2021

1.1. Định hướng phát triển nhà ở năm 2021

- Đối với Nhà ở cho hộ nghèo tại khu vực đô thị và nông thôn và Nhà ở cho người có công với cách mạng: UBND các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An, tiếp tục triển khai theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.

- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, các địa phương phải xác định nhu cầu tại địa phương, xác định quỹ đất hoặc xác định quy mô trong các dự án thương mại để kêu gọi đầu tư. Các đô thị loại II, loại III và định hướng đô thị loại III tập trung triển khai các dự án sử dụng quỹ đất đất 20% ở trong các dự án nhà ở thương mại để triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo nhu cầu và theo kế hoạch.

a) Tại khu vực đô thị

- Tập trung phát triển nhà ở theo dự án với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, quản lý chặt chẽ việc giao đất cho các hộ gia đình tự xây nhà ở, dành quỹ đất cho cây xanh và các sinh hoạt công cộng khác tại đô thị, hình thành không gian đô thị hiện đại dựa trên định hướng phát triển đô thị và chỉnh trang đô thị hiện có.dựa trên định hướng phát triển đô thị

- Tại các khu đô thị mới, công tác quy hoạch phải thực hiện trước để quản lý xây dựng và phát triển nhà ở theo dự án, góp phần từng bước chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.

- Phát triển nhà ở đô thị gắn chặt với quá trình tăng trưởng và phát triển đô thị, đi đôi với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An.

b) Tại khu vực nông thôn

- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới tỉnh Long An, điểm dân cư nông thôn trong quy hoạch chung xây dựng xã, với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở, hạ tầng hiện có, tôn trọng hiện trạng, đảm bảo phát triển bền vững cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ; gắn xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch; ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái phải được chú trọng bảo vệ; an ninh chính trị được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.

- Tập trung hỗ trợ các hộ gia đình nghèo, gia đình người có công với cách mạng, khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai; xây dựng, cải tạo, chỉnh trang nâng cấp chất lượng nhà ở. Khuyến khích, hỗ trợ về nhà ở, đất ở và hạ tầng kỹ thuật để hình thành các khu, cụm dân cư tập trung đối với đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng dân cư ngập lũ.

1.2. Mục tiêu phát triển nhà ở năm 2021

a) Diện tích nhà ở toàn tỉnh

Tổng diện tích nhà ở tăng thêm trong năm 2021 khoảng 3.628.380m2. Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 28,7 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị đạt 29,8 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 28,5 m2 sàn/người.

b) Chất lượng nhà ở

Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt khoảng 59%; nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 32,0%; nhà ở đơn sơ chiếm 0,5%.

2. Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021


STT

Loại nhà ở

Nhà ở

Diện tích đất (ha)

Vốn(tỷ đồng)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

1

Nhà ở thương mại

14.041

1.755.126

283,3

14.111,2

2

Nhà ở dân tự xây

53.310

6.397.240

1.032,6

31.986,2

3

Nhà ở xã hội

2.500

150.000

24,2

1.005,0

4

Nhà ở tái định cư

1.672

117.008

18,9

784,0

Tổng cộng

71.523

8.419.374

1.359

47.886

3. Kế hoạch phát triển nhà ở của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021 (bao gồm các loại nhà ở).


STT

Địa phương

Nhà ở

Diện tích đất (ha)

Vốn (tỷ đồng)

Số căn

Diện tích sàn (m2)

1

Tp. Tân An

17.765

2.052.444

331

10.964

2

TX Kiến Tường

1.491

170.730

28

1.143

3

Huyện Tân Hưng

2.434

293.129

47

1.546

4

Huyện Vĩnh Hưng

1.719

208.008

34

1.173

5

Huyện Mộc Hóa

910

111.346

18

717

6

Huyện Tân Thạnh

3.043

367.620

59

2.025

7

Huyện Thạnh Hóa

2.269

275.735

45

1.645

8

Huyện Đức Huệ

1.994

230.730

37

1.416

9

Huyện Đức Hòa

9.575

1.116.296

180

6.739

10

Huyện Bến Lức

11.377

1.347.800

218

7.594

11

Huyện Thủ Thừa

2.103

254.435

41

1.432

12

Huyện Tân Trụ

1.334

162.206

26

971

13

Huyện Cần Đước

5.235

616.806

100

3.489

14

Huyện Cần Giuộc

8.240

978.494

158

5.569

15

Huyện Châu Thành

2.034

233.596

38

1.462

Tổng cộng

71.523

8.419.374

1.359

47.886

4. Danh mục các dự án đang triển khai và các dự án được ghi nhận và đã có chủ trương lập quy hoạch trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021 (Có phụ lục chi tiết kèm theo)

- Trong năm 2021, tiếp tục triển khai hoàn thành các dự án nhà ở, khu dân cư, đô thị đã được chấp thuận chủ trương đầu tư: 260 dự án, diện tích đất 8.193,45 ha (Phụ lục số 1, đính kèm)

- Đồng thời, triển khai lựa chọn nhà đầu tư cho các dự án đã được ghi nhận trên cơ sở rà soát phù hợp với các quy hoạch, chương trình Phát triển nhà, chương trình Phát triển đô thị và quy mô dự kiến trong Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021, các dự án đã được UBND tỉnh cho chủ trương triển khai lập quy hoạch trên địa bàn tỉnh gồm: 66 dự án, khoảng 7.745,19 ha, trong đó đất ở dự kiến khoảng 3.709,67 ha, chủ yếu là các dự án phát triển nhà ở, khu dân cư và khu tái định cư. Trong đó: thành phố Tân An 10 dự án, huyện Bến Lức 12 dự án, huyện Cần Giuộc 10 dự án, huyện Cần Đước 02 dự án, huyện Đức Hòa 09 dự án, huyện Đức Huệ 01 dự án, huyện Thủ Thừa 02 dự án, huyện Vĩnh Hưng 01 dự án, huyện Tân Thạnh 11 dự án, thị xã Kiến Tường 05 dự án, huyện Mộc Hóa 03 dự án, (phụ lục số 2, đính kèm)

5. Diện tích đất xây dựng các loại nhà ở

Diện tích đất để xây dựng các loại nhà ở trên địa bàn tỉnh năm 2021: 1.359 ha, cụ thể như sau:

- Nhà ở thương mại trong dự án là 283,3 ha.

- Nhà ở xã hội là 24,2 ha .

- Nhà ở dân tự xây: 1.032,6 ha (một phần diện tích đất ở do dân tự xây dựng thuộc đất ở trong các dự án nhà ở thương mại đã được đầu tư hạ tầng đồng bộ để người dân tự xây dựng nhà ở) .

- Nhà ở tái định cư: 18,9 ha.

6. Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn phát triển nhà ở

6.1. Nhu cầu vốn

Dự kiến vốn để phát triển nhà ở trong năm 2021 khoảng 47.886 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng phát triển nhà ở thương mại khoảng 14.111 tỷ đồng; vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân khoảng 31.986 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở xã hội khoảng 1.005tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở tái định cư khoảng 784 tỷ đồng

6.2. Dự kiến nguồn vốn

Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình được xây dựng bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội, .v.v..,

III. Tổ chức thực hiện

1. Sở Xây dựng

- Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.

- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.

- Chủ trì phối hợp với các sở ngành đơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập phê duyệt quy hoạch phân khu quy hoạch chi tiết quy hoạch xây dựng ; Công khai các đồ án về quy hoạch đô thị quy hoạch phân khu quy hoạch chi tiết quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt và quy định về quản lý quy hoạch kiến trúc để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt;

- Rà soát quỹ đất 20% đất ở trong các dự án nhà ở thương mại trên trên địa bàn tỉnh, để thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; trường hợp chủ đầu tư không hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai thực hiện;

- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021 vào cuối năm để đưa vào kế hoạch phát triển nhà ở năm 2022.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng cân đối quỹ đất phát triển nhà ở xã hội nhà ở công vụ nhà ở để phục vụ tái định cư theo chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt và theo kế hoạch này.

- Tổ chức thẩm định hồ sơ về thu hồi đất giao đất cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư dự án khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó khăn của chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng (nếu có), hoặc tham mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không triển khai để giao cho các Nhà đầu tư khác có năng lực thực hiện đảm bảo theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và kiểm điểm kết quả thực hiện theo định kỳ, trình UBND tỉnh quyết định;

- Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Xử lý các dự án chậm triển khai và không triển khai theo quy định pháp luật về đầu tư.

4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Phối hợp với các Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách hộ có công hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở, xác định đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà ở xã hội.

5. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An

Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở cho công nhân khu công nghiệp mua, thuê, thuê mua.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021 và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở nhu cầu nhà ở và nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương;

- Phối hợp với Sở Xây dựng lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn. Tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng chi tiết các khu nhà ở để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt;

- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các Chủ đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch đã được phê duyệt;

7. Các Sở ngành và đơn vị có liên quan: Thực hiện trách nhiệm được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.

8. Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở

- Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt. Đồng thời nghiêm túc thực hiện việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới theo quy định.

- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư đã được chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư đảm bảo đúng tiến độ chất lượng. Thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6 tháng hàng năm theo quy định và gửi báo cáo Sở Xây dựng Sở Kế hoạch và Đầu tư (trước ngày 25 tháng 10) để các Sở theo dõi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng và tổ chức bàn giao cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội dự án và quản lý hành chính theo quy định về phân cấp.

Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021, các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo gửi Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.

PHỤ LỤC SỐ 1


KÈM THEO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2021

Danh mục các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An (Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư)


TT

Tên dự án

Địa điểm

Diện tích (ha)

Ghi chú

Tổng cộng: 260 dự án

8.193,45

I

Thành phố Tân An (26 dự án)

432,56

1

KDC DNTN Đại Dương ( GĐ1 )

phường 6

6,4

2

KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3)

49,74

3

KDC Nam trung tâm Phường 6

Phường 6

7,585

4

KDC đối diện Bệnh viện Long An (khu A)

Phường 3

9,562

5

Khu dân cư bờ kênh Phường 3

Phường 3

1,09

6

Khu dân cư trung tâm Phường 6

Phường 6

13,3

7

Khu DC TM DV Nam TT hành chánh

Phường 6

11,258

8

Khu đô thị trung tâm hành chánh tỉnh Long An

Phường 6

76,616

9

Khu dân cư sân vận động (khu B)

Phường 2

0,6

10

Khu dân cư trung tâm Phường 6 mở rộng

Phường 6

30,505

11

Khu dân cư phường 5

phường 5

7,5

12

Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp

Xã Bình Tâm

1,131

13

Khu dân cư - TĐC Việt Hóa, phường 6

phường 6

7,210

14

Khu Dân cư Phúc Long

phường 4

9,293

15

Khu dân cư Tấn Đồ

phường 7

3,836

16

Khu dân cư Thanh Tiến

phường 3

0,7166

17

Khu đô thị Thuận Phát

phường 4

17,5

18

Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình Nhơn 2

Xã Lợi Bình Nhơn

14,8743

19

Khu dân cư Phúc Khang

phường 7

0,43

20

Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn

Xã Lợi Bình Nhơn

99,7

21

Khu đô thị mới Bình An

phường 6

18,8

22

Khu tái định cư số 1 phường Khánh Hậu

Khánh Hậu

4,89

23

Khu tái định cư xã An Vĩnh Ngãi

An Vĩnh Ngãi

7,18

24

Khu tái định cư KCN Lợi Bình Nhơn

Xã Lợi Bình Nhơn

24,37

25

Khu tái định cư, dân cư Bình Tâm

Xã Bình Tâm

7,78

26

Khu Tái định cư Trung tâm Văn hóa Liên phường 1, phường 3

Phường 1, Phường 3

0,69

II

Huyện Bến Lức (49 dự án)

1.570,78

1

Khu dân cư Long Kim 2

Thị trấn Bến Lức

24,0542

2

Khu nhà ở công nhân viên

Thị trấn Bến Lức

20,2105

3

Khu nhà ở công nhân viên

Thị trấn Bến Lức

5,684

4

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1

Thị trấn Bến Lức

27,8209

5

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2

Thị trấn Bến Lức

15,25

6

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2 mở rộng

Thị trấn Bến Lức

5,1092

7

KDC đường số 10

Thị trấn Bến Lức

24,4688

8

Khu dân cư Trần Anh Riverside

Thị trấn Bến Lức

11,1962

9

Khu dân cư Long Phú

Thị trấn Bến Lức

3,06

10

Khu dân cư Thương mại Chợ mới Bến Lức

Thị trấn Bến Lức

8,5278

11

Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Trần Anh Riverside 2

Thị trấn Bến Lức

4,6865

12

Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông

Thị trấn Bến Lức

4,6565

13

Khu dân cư Lago Centro City

xã Lương Bình

12,6262

14

Khu dân cư Việt Úc

xã Lương Hòa

20,551

15

Khu dân cư Nam Phát Long

xã Lương Hòa

14,2543

16

Khu dân cư Lương Hòa

xã Lương Hòa

100,0816

17

Khu dân cư Mai Bá Hương

xã Lương Hòa

146,8698

18

Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000

xã An Thạnh

355,15

19

Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh

xã An Thạnh

21,78

20

Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến

xã An Thạnh

53,27

21

Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)

xã Thạnh Đức

71,6

22

Khu dân cư Phú Thành Hiệp

xã Thạnh Đức

1,1948

23

Khu dân cư Gò Đen 2

xã Phước Lợi

10,2809

24

Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi Gò Đen

xã Phước Lợi

5,6168

25

Khu dân cư Phước Lợi - Hải Sơn

xã Phước Lợi

88,0312

26

Khu dân cư chỉnh trang nông thôn

xã Phước Lợi

0,9809

27

Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Phú Mỹ

xã Mỹ Yên

65,2

28

Khu dân cư Mỹ Yên

xã Mỹ Yên

14,0169

29

Khu dân cư Biệt thự Ba Lang Bình Chánh

xã Mỹ Yên

40,0

30

Khu dân cư Mỹ Yên Graden

xã Mỹ Yên

10,0

31

Khu dân cư

xã Mỹ Yên

3,1

32

Khu dân cư Thanh Phú 2

xã Thanh Phú

4,3295

33

Khu dân cư Thanh Phú 3

xã Thanh Phú

20,0

34

Khu dân cư

xã Thanh Phú

9,5

35

Khu dân cư

xã Thanh Phú

9,5

36

Khu dân cư Vàm Cỏ Đông

xã Tân Bửu

23,5629

37

Khu dân cư Nông thôn

xã Tân Bửu

1,26

38

Khu dân cư Nông thôn

xã Tân Bửu

30,6

39

Khu dân cư Hạnh Phúc

xã Tân Bửu

12,0

40

Khu đô thị Thạnh Lợi

xã Thạnh Lợi

25,0

41

Khu dân cư - Tái định cư Leadgroup

xã Long Hiệp

33,6071

42

Khu tái định cư giai đoạn 1

xã Thạnh Đức

10,9

43

Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2)

xã Thạnh Đức

71,6

44

Khu dân cư và Tái định cư Nhựt Chánh

xã Nhựt Chánh

33,99

45

Khu dân cư Mỹ Yên

xã Mỹ Yên

14,0169

46

Khu dân cư Long Kim 2 (Tái định cư)

Thị trấn Bến Lức

24,0542

47

Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1 (Tái định cư)

Thị trấn Bến Lức

27,8209

48

Khu nhà Hạnh Phúc (Golden House)

Thị trấn Bến Lức

25,87

49

Khu nhà ở Xuân Thảo

Thị trấn Bến Lức

3,84852

III

Huyện Đức Hòa (92 dự án)

1.623,46

1

Khu chợ, cửa hàng dịch vụ, nhà phố, nhà ở xã hội xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

3,8083

2

Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường)-Điều chỉnh

Mỹ Hạnh Nam

1,19

3

Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

1,8

4

Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

17,7

5

Khu dân cư phố chợ Cát Tường

Hựu Thạnh

5,8

6

Khu dân cư nông thôn xã Đức Hòa Thượng (Cty TNHH MTV DV&XD Gia Thịnh)

Đức Hòa Thượng

1,73

7

Khu nhà ở công nhân của Công ty TNHH Liên Hưng

Đức Hòa Hạ

2,24

8

Khu nhà ở công nhân của bà Trần Thị Kim Hồng

Đức Hòa Hạ

0,66

9

Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

11,67

10

Khu tái định cư, nhà ở công nhân và dân cư sinh thái Cát Tường

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

27,25

11

Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

2,6

12

Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường)

Mỹ Hạnh Nam

5,82

13

Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

0,77

14

Khu dân cư Trần Anh Vista

thị trấn Đức Hòa

20,0

15

Khu dân cư sinh thái Đức Hòa

thị trấn Đức Hòa

19,26

16

Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam (1,8ha)

Mỹ Hạnh Nam

4,206

17

Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam (18ha)

Mỹ Hạnh Nam

10,182

18

Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát Tường)

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

45,64

19

Khu nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn)

Đức Hòa Thượng

1,15

20

Khu TĐC và KDC Xuyên Á

xã Mỹ Hạnh Nam

32,300

21

Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn 3+4

Đức Hòa Hạ

11,531

22

Khu dân cư Hải Sơn

Đức Hòa Hạ

18,82

23

Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở ông nhân Hải Sơn

Đức Hòa Đông

27,631

24

Khu TĐC KCN Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

9,53

25

Khu dân cư An Nông 1 - Làng Sen

Đức Hòa Đông

1,39

26

Khu dân cư nhà ở công nhân xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

47,0939

27

KDC Hưng Thịnh Cát Tường

Đức Lập Thượng

9,49

28

KDC tại Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

0,6228

29

Khu dân cư thị trấn Đức Hòa (Võ Tấn Tài)

thị trấn Đức Hòa

2,914

30

Điểm dân cư đô thị tại thị trấn Đức Hòa

thị trấn Đức Hòa

1,0581

31

Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

48,0

32

Nhà ở - nhà cho thuê Anh Hưng

Mỹ Hạnh Nam

2,1

33

Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

52,0

34

Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng Đạt)

Đức Lập Hạ

72,0

35

Khu dân cư Hiển Vinh

Đức Hòa Đông

3,3641

36

Khu dân cư Đức Hòa Hạ

Đức Hòa Hạ

2,3929

37

Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ Hạnh Nam)

Mỹ Hạnh Nam

7,0493

38

KDC dành cho người có thu nhập thấp

Đức Lập Thượng

9,5158

39

Khu dân cư Đức Hạnh

Đức Lập Hạ

9,7755

40

Khu dân cư An Nông 4

Đức Lập Hạ

1,7217

41

ĐC KDC và TĐC Tân Đô

Đức Hòa Hạ

94,6409

42

ĐC khu B Ecity Tân Đức

Hựu Thạnh + ĐHH

124,2987

43

Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến ĐHĐ

Đức Hòa Đông

2,72

44

Khu nhà ở kinh doanh Bella Villa

Đức Hòa Hạ

9,29

45

KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng

Đức Hòa Đông

13,89

46

Khu dân cư, nhà ở công nhân thuê tại xã Đức Hòa Đông (An Nông 2)

Đức Hòa Đông

1,6905

47

Khu dân cư Hưng Long Residence

Tân Mỹ

9,7863

48

Mở rộng Khu dân cư Tây Sài Gòn

Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ

47,3807

49

Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô thị Tân Mỹ (CSQ)

Tân Mỹ

74,04

50

KDC NOCN Homeland gold

Mỹ Hạnh Nam

4,4322

51

KDC Viettin Ecoland

Đức Hòa Thượng

4,2086

52

KDC Hiệp Trường Phát

Đức Lập Hạ

4,5

53

Khu dân cư Sao Vàn

Hòa Khánh Đông

11,86577

54

Khu dân cư, tái định cư Anh Hồng

TT Hiệp Hòa

12,0481

55

Khu dân cư thương mại xã Mỹ Hạnh Nam

Mỹ Hạnh Nam

13,9108

56

Khu dân cư Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

48,1745

57

Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu Thạnh - ĐT 824

Hựu Thạnh

3,0133

58

Khu dân cư đô thị huyện Đức Hòa - giai đoạn 1

Tân Mỹ

20,7531

59

Khu dân cư nông thôn

An Ninh Đông và Tân Mỹ

12,5

60

Khu dân cư nông thôn

Tân Mỹ

9,5

61

KDC sinh thái Đức Hòa

TT. Đức Hòa

149,5

62

Khu dân cư Long Hy

Đức Hòa Hạ

9,3213

63

Khu dân cư Đất Lành

Đức Hòa Hạ

9,2631

64

Khu TĐC - Dân cư Thế Kỷ

Hựu Thạnh

60,8385

65

KDC N2 - Cầu Sông Tra - An Nông 5

Hựu Thạnh

4,4137

66

Khu dân cư An Nông 3 - Trung tâm thương mại tại thị trấn Đức Hòa

TT. Đức Hòa

1,0632

67

Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ Thịnh

Mỹ Hạnh Nam

2,7342

68

Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC

Đức Hòa Đông

1,239

69

Khu dân cư Dương Gia Thịnh

Hiệp Hòa

13,3093

70

KDC ấp 5 xã Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

6,5474

71

Khu thương mại, khu dân cư xã Đức Hòa Đông

Đức Hòa Đông

3,1957

72

Khu dân cư Green Pearl

Hòa Khánh Đông

9,0413

73

Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp

Đức Hòa Hạ

4,6467

74

Khu dân cư tại xã Lộc Giang

Lộc Giang

8,55817

75

Khu dân cư Lộc Giang

Lộc Giang

9,4755

76

KDC Đức Phú Thịnh

Đức Lập Hạ

2,1925

77

KDC An Khang

Đức Lập Hạ

7,0037

78

KDC nông thôn

Tân Mỹ

9,8067

79

KDC xã Tân Mỹ

Tân Mỹ

9,2533

80

KDC xã Mỹ Hạnh Bắc

Mỹ Hạnh Bắc

7,3861

81

KDC An Huy

Mỹ Hạnh Bắc

115,43

82

Khu dân cư Annong 9 - 1.0 Hựu Thạnh - ĐT 824

Hựu Thạnh

0,9094

83

Khu dân cư, tái định cư Việt Hóa - Đức Hòa

Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập Hạ

12,9782

84

Xây dựng Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp

Mỹ Hạnh Bắc

7,8906

85

Khu dân cư nông thôn

An Ninh Đông + Tân Mỹ

12,5

86

Khu dân cư

Đức Hòa Hạ

4,7558

87

Khu dân cư

Đức Hòa Hạ

0,9924

88

Khu dân cư Mỹ Hạnh Bắc

Mỹ Hạnh Bắc

12,4431

89

KDC xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

2,4151

90

Khu dân cư Hiệp Hòa

Thị trấn Hiệp Hòa

12,0481

91

Khu dân cư xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

33,5326

92

Khu dân cư xã Hựu Thạnh

Hựu Thạnh

2,362

IV

Huyện Cần Giuộc (55 dự án)

3.224,35

1

Khu dân cư

Trường Bình

31,2619

2

Khu dân cư, tái định cư Hoa Thương

Tân Kim

98,0

3

Khu dân cư, thương mại, dịch vụ

Long Hậu

17,2

4

Khu dân cư

Long Hậu

73,68

5

Khu dân cư

Long Hậu

163,0

6

Khu đô thị giai đoạn 1

Phước Lý

39,0

7

Khu đô thị giai đoạn 2

65,0

8

Khu tái định cư

20,0

9

Khu tái định cư

11,0

10

Khu dân cư

Long Hậu

15,29

11

Khu dân cư

Phước Lý

9,93

12

Khu dân cư tái định cư

thị trấn Cần Giuộc

16,11

13

Khu đô thị Đông Nam Á

huyện Cần Giuộc

1.145

14

Khu dân cư (HT KDC)

Tân Kim

14,6363

15

Khu dân cư thương mại

Trường Bình, Mỹ Lộc

94,0

16

Khu dân cư

Phước Hậu

14,5

17

KDC dành cho người có thu nhập thấp

Phước Lý

10,5

18

KDC thu nhập thấp xã Trường Bình (HTKDC)

Trường Bình

3,8067

19

Khu dân cư (kết cấu hạ tầng KDC; khoảng 250 lô nền)

thị trấn Cần Giuộc

5,0

20

Khu dân cư (KDC TM)

Long Hậu

5,395

21

Khu dân cư (HT KDC)

Tân Kim

6,8

22

KDC Pacifice Residence

Mỹ Lộc

7,5

23

KDC An Thịnh Redidence

Mỹ Lộc

7,0

24

KDC Điền Khang (HTKDC 2.500 lô nền)

Long Thượng

42,0

25

Khu dân cư sinh thái thông minh Hoàn Cầu Long An-A (- khu dân cư, biệt thự, nghĩ dưỡng cao cấp,...)

Phước Vĩnh Tây (KKT LA)

273,0

26

Khu dân cư sinh thái thông minh Hoàn Cầu Long An-B (- khu dân cư, biệt thự, nghĩ dưỡng cao cấp,...)

267,0

27

KDC Nông thôn (HT KDC)

Tân Kim

3,68

28

khu dân cư Mỹ Lộc

Mỹ Lộc

7,4

29

Khu TĐC-DC, TM, DV

Phước Vĩnh Đông

105,835

30

Khu biệt thự và dân cư cao cấp

Long Hậu

105,84

31

Khu dân cư

Long Hậu

100,0

32

Khu dân cư - tái định cư Long Hậu

Long Hậu

37,0

33

Khu dân cư - tái định cư

Long Hậu

38,9

34

Khu dân cư - tái định cư Mỹ Dinh

Trường Bình

6,64

35

Khu dân cư, tái định cư Phát Hải

Phước Lý

6,3940

36

Khu dân cư nông thôn.

Phước Lý

10,4

37

Khu dân cư, tái định cư

Long Hậu

19,9112

38

Khu dân cư, tái định cư

Long Hậu

18,267

39

Khu dân cư-TĐC

Long Hậu

15,0

40

Khu dân cư-TĐC

Long Hậu

14,5

41

Khu dân cư, tái định cư Long Hậu mở rộng

Long Hậu

10,0

42

Khu dân cư-Tái định cư

Long An

5,84

43

Khu dân cư-Tái định cư

Long An

7,3

44

Khu dân cư-Tái định cư

Long Phụng

10,4

45

Khu TĐC Hoàn Cầu Long An

Phước Vĩnh Tây

40,0

46

Khu dân cư Liên xã Phước Hậu

Long Hậu

4,0915

47

Khu Tái định cư và khu dân cư xã Long Hậu

Tân Kim

37,9672

48

Khu dân cư Phước Hưng

Phước Lý

11,0

49

Khu dân cư Mỹ Lộc

Mỹ Lộc

7,4

50

Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 1.

Phước Vĩnh Đông,

11,82

51

Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 2.

Phước Vĩnh Đông

10,5

52

Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 3.

Phước Vĩnh Đông

10,5

53

Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 4.

Phước Vĩnh Đông

10,5

54

Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc - Phía Bắc

Thị trấn Cần Giuộc

95,94

55

Khu dân cư - Tái định cư Tân Tập

Tân Tập

5,7197

V

Huyện Cần Đước (19 dự án)

517,11

1

KDC đô thị GAIA Cần Đước

Thị trấn Cần Đước - Xã Phước Tuy

160,0

2

KDC Đô thị Năm Sao

Long Trạch - Long Khê

112

3

Khu dân cư, tái định cư Phước Đông mở rộng

Phước Đông

4,7

4

Khu dân cư Thuận Phương Long Cang

Long Cang

9,7

5

Khu dân cư mới Chợ Trạm (HT KDC)

Mỹ Lệ

3,6

6

Khu dân cư thu nhập thấp xã Long Hòa

Long Hòa

10,0

7

Khu dân cư Tân Lân

Tân Lân

9,6

8

Khu dân cư Phước Đông

Phước Đông

8,3

9

Khu dân cư Phi Trường - Phước Đông

Phước Đông

4,8

10

Khu dân cư Phi Trường - Long Trạch

Long Trạch

7,4

11

Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi

Long Trạch

0,548

12

Khu dân cư Long Cang (Khu dân cư thu nhập thấp)

Long Cang

9,4

13

Khu dân cư Long Cang 2 (nhà ở thu nhập thấp)

Long Cang

5,3

14

KDC Long Cang

Long Cang

10,4

15

Khu dân cư SAVI kết hợp chỉnh trang khu dân cư xã Long Sơn

Long Sơn

31,5

16

Khu dân cư Tái định cư Phúc Long (mở rộng)

Long Cang

100,0

17

Khu đô thị thương mại Riverside Cần Đước

TT Cần Đước

4,6118

18

Khu nhà ở công nhân và người lao động Khu công nghiệp xã Long Trạch

Long Trạch

15,1462

19

Khu dân cư Phước Tuy

Phước Tuy

10,11

VI

Huyện Tân Thạnh (03 dự án)

11,27

1

Khu đô thị Thương mại - Dịch vị Hoàng Hương

Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh

3,84

2

Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống, câu cá, giải trí, giải khát

Ấp Hiệp Thành, xã Tân Bình

6,83

3

Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hôn

Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh

0,60

VII

Huyện Châu Thành (01 dự án)

9,27

1

Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn Tầm Vu

Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm Vu

9,27

VIII

Huyện Tân Trụ (03 dự án)

23,87

1

Khu tái định cư Mỹ Kim Long

An Nhựt Tân

9,87

2

Khu dân cư chỉnh trang đô thị Trung tâm thị trấn Tân Trụ 2

thị trấn Tân Trụ

4,5

3

Khu dân cư Thiên Thanh

Mỹ Bình

9,5

IX

Huyện Thủ Thừa (10 dự án)

774,10

1

Khu dân cư đường vào cầu Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

22,423

2

Khu dân cư trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa GĐ1

Thị trấn Thủ Thừa

50,06

3

Khu dân cư + Khu tái định cư khu công nghiệp Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

32,6

4

Khu Dân cư + Khu tái định cư Hòa Bình

Nhị Thành

7,48

5

Khu dân cư thương mại Lý Sơn - Lý Hải

Tân Lập

5,76

6

Khu đô thị Việt Phát

Tân Lập

625,0

7

Khu dân cư xã Nhị Thành

Nhị Thành

0,77

8

Khu dân cư Nông thôn mới

Nhị Thành

5,0

9

Mở rộng Khu dân cư TT Thủ Thừa gắn với phía Bắc thị trấn Thủ Thừ

Thị trấn Thủ Thừa

19,6

10

Mở rộng Khu dân cư Đường vào cầu Thủ Thừa

Thị trấn Thủ Thừa

5,403

IX

Huyện Vĩnh Hưng (01 dự án)

5,11

1

Chợ biên giới và Khu dân cư Cả Trốt

xã Khánh Hưng

5,11

IX

Huyện Mộc Hóa (01 dự án)

1,58

1

Mở rộng khu dân cư Bình Phong Thạnh

xã Bình Phong Thạnh

1,58

PHỤ LỤC SỐ 2

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở, KHU DÂN CƯ ĐƯỢC GHI NHẬN VÀO KẾ HOẠCH NHÀ NĂM 2021 (Dự kiến lựa chọn nhà đầu tư trong năm 2021)


STT

Tên dự án

Chủ đầu tư Lập quy hoạch

Địa điểm

Quy mô (ha)

Diện tích đất ở (ha)

Đơn vị tài trợ lập quy hoạch

*

TỔNG CỘNG: 66 dự án

7.745,19

3.709,67

I

TP TÂN AN (10 dự án)

667,84

333,92

1

Khu tái định cư Bình Tâm (giao lộ đường Phan Đông Sơ và đường Nguyễn Thị chữ)

UBND TP Tân An

Bình Tâm

12,3

6,15

Công ty CP phát triển KCN và Đô thị Thủ Thừa IDICO-CONEC

2

Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện

UBND TP Tân An

Phường 5

11,95

5,975

Ngân sách TPTA

3

Đường Hùng Vương nối dài giai đoạn 2 (đoạn phường 3 - Bình Tâm) - (Khu đô thị sinh thái; Trung tâm dịch vụ công cộng; Trung tâm thương mại - dịch vụ - giải trí).

UBND TP Tân An

Phường 3

64,4

32,2

Công ty Cổ phần BCG LAND

4

Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (Quốc lộ 1A - Sông Bảo Định)

UBND TP Tân An

Phường Tân Khánh

100,0

50,0

Công ty CP Mid Sunway

5

Khu dân cư dọc kè chống xâm nhập mặn biến đổi khí hậu ven sông Vàm Cỏ

UBND TP Tân An

P5, xã Hướng Thọ phú

36,7

18,35

Công ty CP Đầu tư Xây dựng Vịnh Nha Trang

6

Khu dân cư tại phường 4 và phường 6

UBND TP Tân An

Phường 4 Phường 6

175,0

87,35

Công ty CP EuroWindoư Holding

7

Khu đô thị IDICO-LINCO, phường 5 và xã Hướng Thọ Phú

UBND TP Tân An

Phường 5, xã Hướng Thọ phú

60,09

30,0

Công ty Cổ phần Tư vấn ĐTXD Long An IDICO

8

Khu dân cư và dịch vụ sinh thái xã Hướng Thọ Phú (Khu dân cư và du lịch sinh thái).

UBND TP Tân An

xã Hướng Thọ phú

99,0

49,5

Công ty CP Tập đoàn Trường Thành Việt Nam

9

Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn, xã Lợi Bình Nhơn

UBND TP Tân An

xã Lợi Bình Nhơn

99,2

49,0

Công ty CP Đầu tư Bất động sản TTC Land Long An

10

Khu dân cư Trung tâm Văn hóa thể thao (quy mô khoảng 9,2ha tại phường 6 thành phố Tân An)

UBND TP Tân An

Phường 6

9,2

4,6

Công ty CP EuroWindow Holding

II

HUYỆN BẾN LỨC (12 dự án)

1.512,6

756,3

1

Chỉnh trang Khu dân cư Nam Quốc lộ 1

Chưa lựa chọn nhà đầu tư

TT Bến Lức

96,0

48,0

Đã phê duyệt QH tại Quyết định số 6149/QĐ- UBND ngày 27/12/2018

2

Khu đô thị 82 ha An Thạnh

UBND huyện Bến Lức

Xã An Thạnh

82,0

41,0

Công ty CP Đầu tư PQLand

3

Khu đô thị sinh thái thông minh Bình Đức

UBND huyện Bến Lức

Xã Bình Đức

390,0

195,0

Công ty CP BCG Land

4

Khu đô thị sinh thái, thương mại dịch vụ

UBND huyện Bến Lức

Xã Thanh Phú

256,0

128,0

Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị TDH ECOLAND

5

Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu, huyện Bến Lức

UBND huyện Bến Lức

xã Tân Bửu

170,0

85,0

Công ty cổ phần Công nghệ viễn thông Sài Gòn

6

Khu dân cư Tâm Phúc An City

UBND huyện Bến Lức

Xã Lương Bình

156,0

78,0

Công ty TNHH Tâm Phúc An Land

7

Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu

UBND huyện Bến Lức

Xã Thanh Phú, Tân Bửu

183,0

91,5

Công ty CP Kosy

8

Khu dân cư Tây Sài Gòn

UBND huyện Bến Lức

Xã Thanh Phú

11,2

5,6

Công ty TNHH TM và Dịch vụ đô thị Việt Nam

9

Khu dân cư Thanh Phú 2

UBND huyện Bến Lức

Xã Thanh Phú

20,6

10,3

Công ty TNHH Trí Tâm Land

10

Khu dân cư Thanh Phú

UBND huyện Bến Lức

Xã Thanh Phú

100,0

50,0

Công ty CP Bất động sản BIM

11

Khu dân cư Lương Bình

UBND huyện Bến Lức

Xã Lương Bình

17,8

8,9

Công ty TNHH An Gia Phát

12

Khu dân cư

UBND huyện Bến Lức

Xã Mỹ Yên

30,0

15,0

Chưa có đơn vị tài trợ lập quy hoạch

III

HUYỆN ĐỨC HÒA (9 dự án)

1.817,38

908,69

1

Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa

UBND huyện Đức Hòa

TTHN + ĐLT + Tân Mỹ

197,22

Tập đoàn Vingroup - Công ty CP

2

Khu dân cư đô thị Tân Mỹ

UBND huyện Đức Hòa

Tân Mỹ

199,0

Công ty CP Đầu tư Quốc tế C.S.Q

3

Khu công nghiệp, đô thị

UBND huyện Đức Hòa

Tân Mỹ, An Ninh Đông, Lộc Giang

497,0

Công ty CP đầu tư Sài Gòn

4

Khu đô thị TTHN

UBND huyện Đức Hòa

TT Hậu Nghĩa

12,362

Công ty CP phân phối và dịch vụ Saigontel

5

Khu dân cư Đức Hòa định hướng phát triển thành khu đô thị

UBND huyện Đức Hòa

HKĐ + Hựu Thạnh

423,0

Công ty TNHH Tâm Phúc Land

6

KDC Đại Phát

UBND huyện Đức Hòa

Mỹ Hạnh Nam

28,0

Bình An Real

7

Dự án Khu đô thị thông minh Bình An AA

UBND huyện Đức Hòa

Đức Hòa Hạ

13,3

Công ty CP Xây dựng Kiến trúc AA

8

Khu dân cư

UBND huyện Đức Hòa

Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc

446,62

Cty CP HimLam

9

Tổ hợp trung tâm thương mại dịch vụ khách sạn thị trấn Hậu Nghĩa

Phòng TCKH

Thị trấn Hậu Nghĩa

0,8836

IV

HUYỆN CẦN GIUỘC (10 dự án)

3.277,44

1.475,31

1

Khu đô thị Phước Lại

CTY TMS

xã Phước Lại

820,0

436,54

Công ty CP Toàn cầu TMS

2

Khu dân cư

UBND huyện Cần Giuộc

xã Phước Vĩnh Đông

51,17

24,56

Công ty TNHH ĐT Hồng Phước Long An

3

Khu dân cư

UBND huyện Cần Giuộc

xã Phước Lý

24,0

12,0

Công ty TNHH TM-DV- XD và ĐT Phát Hải

4

Đường N18 Kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc

UBND huyện Cần Giuộc

thị trấn Cần Giuộc

8,67

3,38

Dự án chỉnh trang khu dân cư để tạo bộ mặt khang trang đô thị

5

Khu đô thị mới Long Hậu

UBND huyện Cần Giuộc

xã Long Hậu

227,0

94,78

Công ty CP Thái Sơn - Long An

6

Khu dân cư Mỹ Lộc

UBND huyện Cần Giuộc

Mỹ Lộc

210,0

99,33

Công ty CP Thái Sơn

7

Khu đô thị, thương mại, dịch vụ

UBND huyện Cần Giuộc

Phước Vĩnh Tây,Đông Thạnh, Tân Tập

415,0

130,98

Công ty CP Công nghệ viễn thông Sài Gòn

8

Khu đô thị mới xã Phước Vĩnh Tây

UBND huyện Cần Giuộc

xã Phước Vĩnh Tây

1.089,6

435,84

Tập đoàn VinGroup - Công ty CP

9

Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu I

UBND huyện Cần Giuộc

xã Phước Lại

220,0

125,63

Công ty CP Phát triển dự án Long An

10

Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu III

UBND huyện Cần Giuộc

xã Phước Lại

212,0

112,27

Công ty CP Tư vấn Đầu tư Long An

V

HUYỆN CẦN ĐƯỚC (2 dự án)

0,4862

0,4862

1

Khu Nhà ở xã hội ấp Cầu Làng - Mỹ Lệ

Xã Mỹ Lệ

0,1

Ông Nguyễn Việt Toàn

2

Khu nhà ở xã hội ấp Đồng Tâm - xã Long Trạch

Long Trạch

0,3862

Ông Bùi Văn Thành

VI

HUYỆN ĐỨC HUỆ (01 dự án)

0,75

0,75

1

Khu dân cư An Nông 10 - Đức Huệ

Xã Mỹ Thạnh Bắc

0,75

Bà Trương Thị Thủy Trường

VII

HUYỆN THỦ THỪA (02 dự án)

130,08

65,0

1

Tuyến dân cư từ KDC Bến Xe kết nối vào đầu đường phía Nam cầu An Hòa

Chưa có nhà đầu tư

Khu phố 2, Rạch Đào, Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa

12,0

Đã phê duyệt QH, tại Quyết định số 4479/QĐ- UBND ngày 22/12/2016 của UBND huyện Thủ Thừa

2

Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai thành phố Tân An (đoạn qua huyện Thủ Thừa)

Chưa có nhà đầu tư

Xã Mỹ Phú, Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An

118,08

Đã phê duyệt QH, tại Quyết định số 946/QĐ- UBND ngày 03/5/2018 của UBND huyện Thủ Thừa

VIII

HUYỆN TÂN THẠNH (11 dự án)

265,38

132,69

1

Khu dân cư Đường số 3

UBND huyện Tân Thạnh

Xã Tân Bình

7,59

Đã phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết

2

Khu dân cư cặp đường vào Chi cục thuế

UBND huyện Tân Thạnh

Thị trấn Tân Thạnh

21,16

Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng

3

Khu dân cư cặp đường số 1

UBND huyện Tân Thạnh

Thị trấn Tân Thạnh

29,57

Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng

4

Khu dân cư cặp đường vào chợ

UBND huyện Tân Thạnh

Thị trấn Tân Thạnh

3,06

Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng

5

Khu dân cư Khu phố 2

UBND huyện Tân Thạnh

Thị trấn Tân Thạnh

15,16

Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng

6

Khu dân cư Tân Ninh mở rộng

UBND huyện Tân Thạnh

Xã Tân Ninh

9,0

Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng

7

Khu tái định cư Phụng Thớt

UBND huyện Tân Thạnh

Xã Nhơn Hòa

4,8

Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng

8

Phát triển khu dân cư đô thị

UBND huyện Tân Thạnh

Khu phố 4, thị trấn Tân Thạnh

50,0

Công ty cổ phần địa ốc Thắng Lợi

9

Phát triển khu du lịch sinh thái

UBND huyện Tân Thạnh

Khu phố 2, thị trấn Tân Thạnh

50,0

Công ty cổ phần địa ốc Thắng Lợi

10

Phát triển khu đô thị kết hợp trạm dừng chân

UBND huyện Tân Thạnh

Khu phố 5, thị trấn Tân Thạnh

71,0

Công ty cổ phần địa ốc Thắng Lợi

11

Dự án khu dân cư Hiệp Thành

UBND huyện Tân Thạnh

Xã Tân Bình

4,04

Lý Thế Vinh

IX

THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (5 dự án)

28,49

14,24

1

Khu dân cư bờ phía Đông kênh Cửa Đông

Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã

Phường 2

18,19

2

Điểm dân cư nông thôn xã Tuyên Thạnh

Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã

Xã Tuyên Thạnh

1,44

3

Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh

Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã

Xã Tuyên Thạnh

3,43

4

Điểm dân cư nông thôn Khu đất công xã Bình Hiệp

Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã

Xã Bình Hiệp

1,82

5

Điểm dân cư nông thôn ấp 3, xã Thạnh Trị

Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã

Xã Thạnh Trị

3,61

X

HUYỆN MỘC HÓA (3 dự án)

25,172

12,5

1

Dự án Khu chợ và phố chợ, khu bến xe huyện Mộc Hóa

Thị trấn Bình Phong Thạnh

12,1

Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 04/6/2019 của UBND huyện.

2

Dự án Đường cặp kênh trục II và tuyến phố thương mại cặp kênh trục II

Thị trấn Bình Phong Thạnh

7,352

Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: Quyết định số 2755/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND huyện.

3

Dự án Cụm dân cư liền kề kết nối cụm dân cư ấp 3 xã Bình Hòa Đông

Thị trấn Bình Phong Thạnh

5,72

Đang lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500

XI

HUYỆN VĨNH HƯNG (01 dự án)

19,58

9,79

1

Mở rộng khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Thị trấn Vĩnh Hưng

19,58

9,79


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu6341/QĐ-UBND
Ngày ban hành06/07/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/07/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Nguyễn Minh Lâm
Phạm viLong An
Trích yếuPhê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh Long An năm 2021
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.