|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 6341/QĐ-UBND |
Long An, ngày 06 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2021
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 30/2019/NĐ-CP ngày 28/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định 30/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh Long An về thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 2487/TTr-SXD ngày 30/6/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Long An năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Các thành viên Ban Chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản (theo Quyết định số 3933/QĐ-UBND ngày 10/5/2021), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6341/2021/QĐ-UBND ngày 06/7/2021 của UBND
tỉnh Long An)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Phát triển nhà ở phù hợp với nguồn lực nhà nước và xã hội để cụ thể hóa thực hiện mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020.
- Huy động các nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển nhà ở, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nội dung Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2962/QĐ- UBND ngày 24/8/2020; căn cứ tình hình, kết quả thực hiện và nhu cầu thực tế về nhà ở, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách, nhu cầu của thị trường để phát triển nhà ở tỉnh Long An cho phù hợp.
- Các sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời, có hiệu quả kế hoạch này.
- Các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch và quy định của pháp luật; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện dự án đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
II. Nội dung Kế hoạch
1. Định hướng và mục tiêu phát triển nhà ở năm 2021
1.1. Định hướng phát triển nhà ở năm 2021
- Đối với Nhà ở cho hộ nghèo tại khu vực đô thị và nông thôn và Nhà ở cho người có công với cách mạng: UBND các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An, tiếp tục triển khai theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo và Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.
- Đối với nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, các địa phương phải xác định nhu cầu tại địa phương, xác định quỹ đất hoặc xác định quy mô trong các dự án thương mại để kêu gọi đầu tư. Các đô thị loại II, loại III và định hướng đô thị loại III tập trung triển khai các dự án sử dụng quỹ đất đất 20% ở trong các dự án nhà ở thương mại để triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân theo nhu cầu và theo kế hoạch.
a) Tại khu vực đô thị
- Tập trung phát triển nhà ở theo dự án với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, quản lý chặt chẽ việc giao đất cho các hộ gia đình tự xây nhà ở, dành quỹ đất cho cây xanh và các sinh hoạt công cộng khác tại đô thị, hình thành không gian đô thị hiện đại dựa trên định hướng phát triển đô thị và chỉnh trang đô thị hiện có.dựa trên định hướng phát triển đô thị
- Tại các khu đô thị mới, công tác quy hoạch phải thực hiện trước để quản lý xây dựng và phát triển nhà ở theo dự án, góp phần từng bước chỉnh trang đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
- Phát triển nhà ở đô thị gắn chặt với quá trình tăng trưởng và phát triển đô thị, đi đôi với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An.
b) Tại khu vực nông thôn
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới tỉnh Long An, điểm dân cư nông thôn trong quy hoạch chung xây dựng xã, với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở, hạ tầng hiện có, tôn trọng hiện trạng, đảm bảo phát triển bền vững cơ cấu kinh tế và các hình thức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp dịch vụ; gắn xây dựng nông thôn với đô thị theo quy hoạch; ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái phải được chú trọng bảo vệ; an ninh chính trị được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
- Tập trung hỗ trợ các hộ gia đình nghèo, gia đình người có công với cách mạng, khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai; xây dựng, cải tạo, chỉnh trang nâng cấp chất lượng nhà ở. Khuyến khích, hỗ trợ về nhà ở, đất ở và hạ tầng kỹ thuật để hình thành các khu, cụm dân cư tập trung đối với đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng dân cư ngập lũ.
1.2. Mục tiêu phát triển nhà ở năm 2021
a) Diện tích nhà ở toàn tỉnh
Tổng diện tích nhà ở tăng thêm trong năm 2021 khoảng 3.628.380m2. Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt khoảng 28,7 m2 sàn/người, trong đó: khu vực đô thị đạt 29,8 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 28,5 m2 sàn/người.
b) Chất lượng nhà ở
Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt khoảng 59%; nhà ở bán kiên cố đạt khoảng 32,0%; nhà ở đơn sơ chiếm 0,5%.
2. Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021
STT | Loại nhà ở | Nhà ở | Diện tích đất (ha) | Vốn(tỷ đồng) | |
Số căn | Diện tích sàn (m2) | ||||
1 | Nhà ở thương mại | 14.041 | 1.755.126 | 283,3 | 14.111,2 |
2 | Nhà ở dân tự xây | 53.310 | 6.397.240 | 1.032,6 | 31.986,2 |
3 | Nhà ở xã hội | 2.500 | 150.000 | 24,2 | 1.005,0 |
4 | Nhà ở tái định cư | 1.672 | 117.008 | 18,9 | 784,0 |
Tổng cộng | 71.523 | 8.419.374 | 1.359 | 47.886 | |
3. Kế hoạch phát triển nhà ở của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021 (bao gồm các loại nhà ở).
STT | Địa phương | Nhà ở | Diện tích đất (ha) | Vốn (tỷ đồng) | |
Số căn | Diện tích sàn (m2) | ||||
1 | Tp. Tân An | 17.765 | 2.052.444 | 331 | 10.964 |
2 | TX Kiến Tường | 1.491 | 170.730 | 28 | 1.143 |
3 | Huyện Tân Hưng | 2.434 | 293.129 | 47 | 1.546 |
4 | Huyện Vĩnh Hưng | 1.719 | 208.008 | 34 | 1.173 |
5 | Huyện Mộc Hóa | 910 | 111.346 | 18 | 717 |
6 | Huyện Tân Thạnh | 3.043 | 367.620 | 59 | 2.025 |
7 | Huyện Thạnh Hóa | 2.269 | 275.735 | 45 | 1.645 |
8 | Huyện Đức Huệ | 1.994 | 230.730 | 37 | 1.416 |
9 | Huyện Đức Hòa | 9.575 | 1.116.296 | 180 | 6.739 |
10 | Huyện Bến Lức | 11.377 | 1.347.800 | 218 | 7.594 |
11 | Huyện Thủ Thừa | 2.103 | 254.435 | 41 | 1.432 |
12 | Huyện Tân Trụ | 1.334 | 162.206 | 26 | 971 |
13 | Huyện Cần Đước | 5.235 | 616.806 | 100 | 3.489 |
14 | Huyện Cần Giuộc | 8.240 | 978.494 | 158 | 5.569 |
15 | Huyện Châu Thành | 2.034 | 233.596 | 38 | 1.462 |
Tổng cộng | 71.523 | 8.419.374 | 1.359 | 47.886 | |
4. Danh mục các dự án đang triển khai và các dự án được ghi nhận và đã có chủ trương lập quy hoạch trên địa bàn tỉnh Long An năm 2021 (Có phụ lục chi tiết kèm theo)
- Trong năm 2021, tiếp tục triển khai hoàn thành các dự án nhà ở, khu dân cư, đô thị đã được chấp thuận chủ trương đầu tư: 260 dự án, diện tích đất 8.193,45 ha (Phụ lục số 1, đính kèm)
- Đồng thời, triển khai lựa chọn nhà đầu tư cho các dự án đã được ghi nhận trên cơ sở rà soát phù hợp với các quy hoạch, chương trình Phát triển nhà, chương trình Phát triển đô thị và quy mô dự kiến trong Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021, các dự án đã được UBND tỉnh cho chủ trương triển khai lập quy hoạch trên địa bàn tỉnh gồm: 66 dự án, khoảng 7.745,19 ha, trong đó đất ở dự kiến khoảng 3.709,67 ha, chủ yếu là các dự án phát triển nhà ở, khu dân cư và khu tái định cư. Trong đó: thành phố Tân An 10 dự án, huyện Bến Lức 12 dự án, huyện Cần Giuộc 10 dự án, huyện Cần Đước 02 dự án, huyện Đức Hòa 09 dự án, huyện Đức Huệ 01 dự án, huyện Thủ Thừa 02 dự án, huyện Vĩnh Hưng 01 dự án, huyện Tân Thạnh 11 dự án, thị xã Kiến Tường 05 dự án, huyện Mộc Hóa 03 dự án, (phụ lục số 2, đính kèm)
5. Diện tích đất xây dựng các loại nhà ở
Diện tích đất để xây dựng các loại nhà ở trên địa bàn tỉnh năm 2021: 1.359 ha, cụ thể như sau:
- Nhà ở thương mại trong dự án là 283,3 ha.
- Nhà ở xã hội là 24,2 ha .
- Nhà ở dân tự xây: 1.032,6 ha (một phần diện tích đất ở do dân tự xây dựng thuộc đất ở trong các dự án nhà ở thương mại đã được đầu tư hạ tầng đồng bộ để người dân tự xây dựng nhà ở) .
- Nhà ở tái định cư: 18,9 ha.
6. Nhu cầu vốn và dự kiến nguồn vốn phát triển nhà ở
6.1. Nhu cầu vốn
Dự kiến vốn để phát triển nhà ở trong năm 2021 khoảng 47.886 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư xây dựng phát triển nhà ở thương mại khoảng 14.111 tỷ đồng; vốn xây dựng nhà ở riêng lẻ của các hộ gia đình, cá nhân khoảng 31.986 tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở xã hội khoảng 1.005tỷ đồng; vốn đầu tư nhà ở tái định cư khoảng 784 tỷ đồng
6.2. Dự kiến nguồn vốn
Phát triển nhà ở thương mại bằng nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, .v.v..; Nhà ở riêng lẻ tự xây của các hộ gia đình được xây dựng bằng nguồn vốn tích lũy thu nhập của các hộ gia đình; vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng ưu đãi, Ngân hàng chính sách xã hội, .v.v..,
III. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
- Là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo chính sách nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền.
- Phối hợp góp ý thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư công nhận nhà đầu tư và chấp thuận đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo phát triển nhà ở theo chỉ tiêu của chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt.
- Chủ trì phối hợp với các sở ngành đơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác tổ chức lập phê duyệt quy hoạch phân khu quy hoạch chi tiết quy hoạch xây dựng ; Công khai các đồ án về quy hoạch đô thị quy hoạch phân khu quy hoạch chi tiết quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt và quy định về quản lý quy hoạch kiến trúc để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt;
- Rà soát quỹ đất 20% đất ở trong các dự án nhà ở thương mại trên trên địa bàn tỉnh, để thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; trường hợp chủ đầu tư không hoặc chậm triển khai thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt, tham mưu UBND tỉnh thu hồi và giao các nhà đầu tư có năng lực để triển khai thực hiện;
- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện công tác phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh, rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021 vào cuối năm để đưa vào kế hoạch phát triển nhà ở năm 2022.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng cân đối quỹ đất phát triển nhà ở xã hội nhà ở công vụ nhà ở để phục vụ tái định cư theo chương trình phát triển nhà ở đã được phê duyệt và theo kế hoạch này.
- Tổ chức thẩm định hồ sơ về thu hồi đất giao đất cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan rà soát lại quỹ đất đã giao cho các chủ đầu tư dự án khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn, hỗ trợ giải quyết các vướng mắc, khó khăn của chủ đầu tư trong việc giải phóng mặt bằng (nếu có), hoặc tham mưu UBND tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không triển khai để giao cho các Nhà đầu tư khác có năng lực thực hiện đảm bảo theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương làm cơ sở chỉ đạo, điều hành và kiểm điểm kết quả thực hiện theo định kỳ, trình UBND tỉnh quyết định;
- Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư. Xử lý các dự án chậm triển khai và không triển khai theo quy định pháp luật về đầu tư.
4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp với các Sở Xây dựng, Sở Tài chính rà soát nhu cầu nhà ở của các hộ chính sách hộ có công hộ nghèo cần hỗ trợ nhà ở, xác định đối tượng cán bộ, công chức viên chức và người lao động được thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
5. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Long An
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan đánh giá, xác định nhu cầu về nhà ở của công nhân làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn để có cơ sở lập và triển khai các dự án phát triển nhà ở cho công nhân khu công nghiệp mua, thuê, thuê mua.
6. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021 và quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Trên cơ sở nhu cầu nhà ở và nhu cầu sử dụng đất để phát triển nhà ở, vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để bố trí các dự án phát triển nhà phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương;
- Phối hợp với Sở Xây dựng lập, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu nhà ở trên địa bàn. Tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng chi tiết các khu nhà ở để nhân dân biết và thực hiện đồng thời quản lý xây dựng theo quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân xây dựng nhà ở theo quy hoạch được phê duyệt;
- Tổ chức triển khai thực hiện và hỗ trợ các Chủ đầu tư trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng theo tiến độ và kế hoạch đã được phê duyệt;
7. Các Sở ngành và đơn vị có liên quan: Thực hiện trách nhiệm được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 2962/QĐ-UBND ngày 24/8/2020 về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Long An giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
8. Các Chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở
- Có trách nhiệm lập, trình duyệt dự án nhà ở và triển khai thực hiện dự án sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo đúng nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt. Đồng thời nghiêm túc thực hiện việc dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới theo quy định.
- Tập trung nguồn lực triển khai các dự án đầu tư đã được chấp thuận đầu tư hoặc quyết định đầu tư đảm bảo đúng tiến độ chất lượng. Thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư dự án định kỳ 6 tháng hàng năm theo quy định và gửi báo cáo Sở Xây dựng Sở Kế hoạch và Đầu tư (trước ngày 25 tháng 10) để các Sở theo dõi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật khi kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng và tổ chức bàn giao cơ sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội dự án và quản lý hành chính theo quy định về phân cấp.
Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021, các tổ chức, cá nhân có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo gửi Sở Xây dựng để tổng hợp tham mưu, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC SỐ 1
KÈM THEO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH LONG AN NĂM 2021
Danh mục các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An (Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư)
|
TT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Ghi chú |
|
|
Tổng cộng: 260 dự án |
8.193,45 |
|
|
|
I |
Thành phố Tân An (26 dự án) |
432,56 |
|
|
|
1 |
KDC DNTN Đại Dương ( GĐ1 ) |
phường 6 |
6,4 |
|
|
2 |
KDC DNTN Đại Dương (GĐ2+3) |
49,74 |
|
|
|
3 |
KDC Nam trung tâm Phường 6 |
Phường 6 |
7,585 |
|
|
4 |
KDC đối diện Bệnh viện Long An (khu A) |
Phường 3 |
9,562 |
|
|
5 |
Khu dân cư bờ kênh Phường 3 |
Phường 3 |
1,09 |
|
|
6 |
Khu dân cư trung tâm Phường 6 |
Phường 6 |
13,3 |
|
|
7 |
Khu DC TM DV Nam TT hành chánh |
Phường 6 |
11,258 |
|
|
8 |
Khu đô thị trung tâm hành chánh tỉnh Long An |
Phường 6 |
76,616 |
|
|
9 |
Khu dân cư sân vận động (khu B) |
Phường 2 |
0,6 |
|
|
10 |
Khu dân cư trung tâm Phường 6 mở rộng |
Phường 6 |
30,505 |
|
|
11 |
Khu dân cư phường 5 |
phường 5 |
7,5 |
|
|
12 |
Nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp |
Xã Bình Tâm |
1,131 |
|
|
13 |
Khu dân cư - TĐC Việt Hóa, phường 6 |
phường 6 |
7,210 |
|
|
14 |
Khu Dân cư Phúc Long |
phường 4 |
9,293 |
|
|
15 |
Khu dân cư Tấn Đồ |
phường 7 |
3,836 |
|
|
16 |
Khu dân cư Thanh Tiến |
phường 3 |
0,7166 |
|
|
17 |
Khu đô thị Thuận Phát |
phường 4 |
17,5 |
|
|
18 |
Khu dân cư - Tái định cư Lợi Bình Nhơn 2 |
Xã Lợi Bình Nhơn |
14,8743 |
|
|
19 |
Khu dân cư Phúc Khang |
phường 7 |
0,43 |
|
|
20 |
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn |
Xã Lợi Bình Nhơn |
99,7 |
|
|
21 |
Khu đô thị mới Bình An |
phường 6 |
18,8 |
|
|
22 |
Khu tái định cư số 1 phường Khánh Hậu |
Khánh Hậu |
4,89 |
|
|
23 |
Khu tái định cư xã An Vĩnh Ngãi |
An Vĩnh Ngãi |
7,18 |
|
|
24 |
Khu tái định cư KCN Lợi Bình Nhơn |
Xã Lợi Bình Nhơn |
24,37 |
|
|
25 |
Khu tái định cư, dân cư Bình Tâm |
Xã Bình Tâm |
7,78 |
|
|
26 |
Khu Tái định cư Trung tâm Văn hóa Liên phường 1, phường 3 |
Phường 1, Phường 3 |
0,69 |
|
|
II |
Huyện Bến Lức (49 dự án) |
1.570,78 |
|
|
|
1 |
Khu dân cư Long Kim 2 |
Thị trấn Bến Lức |
24,0542 |
|
|
2 |
Khu nhà ở công nhân viên |
Thị trấn Bến Lức |
20,2105 |
|
|
3 |
Khu nhà ở công nhân viên |
Thị trấn Bến Lức |
5,684 |
|
|
4 |
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1 |
Thị trấn Bến Lức |
27,8209 |
|
|
5 |
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2 |
Thị trấn Bến Lức |
15,25 |
|
|
6 |
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 2 mở rộng |
Thị trấn Bến Lức |
5,1092 |
|
|
7 |
KDC đường số 10 |
Thị trấn Bến Lức |
24,4688 |
|
|
8 |
Khu dân cư Trần Anh Riverside |
Thị trấn Bến Lức |
11,1962 |
|
|
9 |
Khu dân cư Long Phú |
Thị trấn Bến Lức |
3,06 |
|
|
10 |
Khu dân cư Thương mại Chợ mới Bến Lức |
Thị trấn Bến Lức |
8,5278 |
|
|
11 |
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Trần Anh Riverside 2 |
Thị trấn Bến Lức |
4,6865 |
|
|
12 |
Khu dân cư Hòn Ngọc Bến Sông |
Thị trấn Bến Lức |
4,6565 |
|
|
13 |
Khu dân cư Lago Centro City |
xã Lương Bình |
12,6262 |
|
|
14 |
Khu dân cư Việt Úc |
xã Lương Hòa |
20,551 |
|
|
15 |
Khu dân cư Nam Phát Long |
xã Lương Hòa |
14,2543 |
|
|
16 |
Khu dân cư Lương Hòa |
xã Lương Hòa |
100,0816 |
|
|
17 |
Khu dân cư Mai Bá Hương |
xã Lương Hòa |
146,8698 |
|
|
18 |
Khu đô thị Vàm Cỏ Đông 1/2000 |
xã An Thạnh |
355,15 |
|
|
19 |
Khu Biệt thự nhà vườn An Thạnh |
xã An Thạnh |
21,78 |
|
|
20 |
Khu Biệt thự nhà vườn Thanh Yến |
xã An Thạnh |
53,27 |
|
|
21 |
Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2) |
xã Thạnh Đức |
71,6 |
|
|
22 |
Khu dân cư Phú Thành Hiệp |
xã Thạnh Đức |
1,1948 |
|
|
23 |
Khu dân cư Gò Đen 2 |
xã Phước Lợi |
10,2809 |
|
|
24 |
Khu dân cư trung tâm Thắng Lợi Gò Đen |
xã Phước Lợi |
5,6168 |
|
|
25 |
Khu dân cư Phước Lợi - Hải Sơn |
xã Phước Lợi |
88,0312 |
|
|
26 |
Khu dân cư chỉnh trang nông thôn |
xã Phước Lợi |
0,9809 |
|
|
27 |
Khu dân cư Thương mại Dịch vụ Phú Mỹ |
xã Mỹ Yên |
65,2 |
|
|
28 |
Khu dân cư Mỹ Yên |
xã Mỹ Yên |
14,0169 |
|
|
29 |
Khu dân cư Biệt thự Ba Lang Bình Chánh |
xã Mỹ Yên |
40,0 |
|
|
30 |
Khu dân cư Mỹ Yên Graden |
xã Mỹ Yên |
10,0 |
|
|
31 |
Khu dân cư |
xã Mỹ Yên |
3,1 |
|
|
32 |
Khu dân cư Thanh Phú 2 |
xã Thanh Phú |
4,3295 |
|
|
33 |
Khu dân cư Thanh Phú 3 |
xã Thanh Phú |
20,0 |
|
|
34 |
Khu dân cư |
xã Thanh Phú |
9,5 |
|
|
35 |
Khu dân cư |
xã Thanh Phú |
9,5 |
|
|
36 |
Khu dân cư Vàm Cỏ Đông |
xã Tân Bửu |
23,5629 |
|
|
37 |
Khu dân cư Nông thôn |
xã Tân Bửu |
1,26 |
|
|
38 |
Khu dân cư Nông thôn |
xã Tân Bửu |
30,6 |
|
|
39 |
Khu dân cư Hạnh Phúc |
xã Tân Bửu |
12,0 |
|
|
40 |
Khu đô thị Thạnh Lợi |
xã Thạnh Lợi |
25,0 |
|
|
41 |
Khu dân cư - Tái định cư Leadgroup |
xã Long Hiệp |
33,6071 |
|
|
42 |
Khu tái định cư giai đoạn 1 |
xã Thạnh Đức |
10,9 |
|
|
43 |
Khu dân cư nhà vườn (khu tái định cư 2) |
xã Thạnh Đức |
71,6 |
|
|
44 |
Khu dân cư và Tái định cư Nhựt Chánh |
xã Nhựt Chánh |
33,99 |
|
|
45 |
Khu dân cư Mỹ Yên |
xã Mỹ Yên |
14,0169 |
|
|
46 |
Khu dân cư Long Kim 2 (Tái định cư) |
Thị trấn Bến Lức |
24,0542 |
|
|
47 |
Khu dân cư Trung tâm thị trấn Bến Lức - Giai đoạn 1 (Tái định cư) |
Thị trấn Bến Lức |
27,8209 |
|
|
48 |
Khu nhà Hạnh Phúc (Golden House) |
Thị trấn Bến Lức |
25,87 |
|
|
49 |
Khu nhà ở Xuân Thảo |
Thị trấn Bến Lức |
3,84852 |
|
|
III |
Huyện Đức Hòa (92 dự án) |
1.623,46 |
|
|
|
1 |
Khu chợ, cửa hàng dịch vụ, nhà phố, nhà ở xã hội xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
3,8083 |
|
|
2 |
Cụm dân cư ấp Mới II (Cát Tường)-Điều chỉnh |
Mỹ Hạnh Nam |
1,19 |
|
|
3 |
Dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
1,8 |
|
|
4 |
Điều chỉnh Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
17,7 |
|
|
5 |
Khu dân cư phố chợ Cát Tường |
Hựu Thạnh |
5,8 |
|
|
6 |
Khu dân cư nông thôn xã Đức Hòa Thượng (Cty TNHH MTV DV&XD Gia Thịnh) |
Đức Hòa Thượng |
1,73 |
|
|
7 |
Khu nhà ở công nhân của Công ty TNHH Liên Hưng |
Đức Hòa Hạ |
2,24 |
|
|
8 |
Khu nhà ở công nhân của bà Trần Thị Kim Hồng |
Đức Hòa Hạ |
0,66 |
|
|
9 |
Cụm dân cư xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
11,67 |
|
|
10 |
Khu tái định cư, nhà ở công nhân và dân cư sinh thái Cát Tường |
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc |
27,25 |
|
|
11 |
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
2,6 |
|
|
12 |
Cụm dân cư ấp Mới I (Cát Tường) |
Mỹ Hạnh Nam |
5,82 |
|
|
13 |
Cụm dân cư nhà ở Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
0,77 |
|
|
14 |
Khu dân cư Trần Anh Vista |
thị trấn Đức Hòa |
20,0 |
|
|
15 |
Khu dân cư sinh thái Đức Hòa |
thị trấn Đức Hòa |
19,26 |
|
|
16 |
Mở rộng dự án nhà ở - nhà cho thuê ấp Mới II Mỹ Hạnh Nam (1,8ha) |
Mỹ Hạnh Nam |
4,206 |
|
|
17 |
Mở rộng Khu dân cư xã Mỹ Hạnh Nam (18ha) |
Mỹ Hạnh Nam |
10,182 |
|
|
18 |
Khu dân cư Tây Sài Gòn (Cát Tường) |
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc |
45,64 |
|
|
19 |
Khu nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp xã ĐHT (Đoàn Tuấn) |
Đức Hòa Thượng |
1,15 |
|
|
20 |
Khu TĐC và KDC Xuyên Á |
xã Mỹ Hạnh Nam |
32,300 |
|
|
21 |
Khu dân cư Hải Sơn giai đoạn 3+4 |
Đức Hòa Hạ |
11,531 |
|
|
22 |
Khu dân cư Hải Sơn |
Đức Hòa Hạ |
18,82 |
|
|
23 |
Khu dân cư-Tái định cư, nhà ở ông nhân Hải Sơn |
Đức Hòa Đông |
27,631 |
|
|
24 |
Khu TĐC KCN Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
9,53 |
|
|
25 |
Khu dân cư An Nông 1 - Làng Sen |
Đức Hòa Đông |
1,39 |
|
|
26 |
Khu dân cư nhà ở công nhân xã Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
47,0939 |
|
|
27 |
KDC Hưng Thịnh Cát Tường |
Đức Lập Thượng |
9,49 |
|
|
28 |
KDC tại Đức Hòa Đông |
Đức Hòa Đông |
0,6228 |
|
|
29 |
Khu dân cư thị trấn Đức Hòa (Võ Tấn Tài) |
thị trấn Đức Hòa |
2,914 |
|
|
30 |
Điểm dân cư đô thị tại thị trấn Đức Hòa |
thị trấn Đức Hòa |
1,0581 |
|
|
31 |
Điều chỉnh Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
48,0 |
|
|
32 |
Nhà ở - nhà cho thuê Anh Hưng |
Mỹ Hạnh Nam |
2,1 |
|
|
33 |
Mở rộng Khu dân cư Khu dân cư Phúc An tại xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
52,0 |
|
|
34 |
Khu dân cư xã Đức Lập Hạ (Hồng Đạt) |
Đức Lập Hạ |
72,0 |
|
|
35 |
Khu dân cư Hiển Vinh |
Đức Hòa Đông |
3,3641 |
|
|
36 |
Khu dân cư Đức Hòa Hạ |
Đức Hòa Hạ |
2,3929 |
|
|
37 |
Chỉnh trang KDC Đất Xanh (Mỹ Hạnh Nam) |
Mỹ Hạnh Nam |
7,0493 |
|
|
38 |
KDC dành cho người có thu nhập thấp |
Đức Lập Thượng |
9,5158 |
|
|
39 |
Khu dân cư Đức Hạnh |
Đức Lập Hạ |
9,7755 |
|
|
40 |
Khu dân cư An Nông 4 |
Đức Lập Hạ |
1,7217 |
|
|
41 |
ĐC KDC và TĐC Tân Đô |
Đức Hòa Hạ |
94,6409 |
|
|
42 |
ĐC khu B Ecity Tân Đức |
Hựu Thạnh + ĐHH |
124,2987 |
|
|
43 |
Khu chợ và dân cư Toàn Gia Tiến ĐHĐ |
Đức Hòa Đông |
2,72 |
|
|
44 |
Khu nhà ở kinh doanh Bella Villa |
Đức Hòa Hạ |
9,29 |
|
|
45 |
KDC Làng Sen Việt Nam mở rộng |
Đức Hòa Đông |
13,89 |
|
|
46 |
Khu dân cư, nhà ở công nhân thuê tại xã Đức Hòa Đông (An Nông 2) |
Đức Hòa Đông |
1,6905 |
|
|
47 |
Khu dân cư Hưng Long Residence |
Tân Mỹ |
9,7863 |
|
|
48 |
Mở rộng Khu dân cư Tây Sài Gòn |
Mỹ Hạnh Bắc, Đức Lập Hạ |
47,3807 |
|
|
49 |
Điều chỉnh QHPK khu dân cư đô thị Tân Mỹ (CSQ) |
Tân Mỹ |
74,04 |
|
|
50 |
KDC NOCN Homeland gold |
Mỹ Hạnh Nam |
4,4322 |
|
|
51 |
KDC Viettin Ecoland |
Đức Hòa Thượng |
4,2086 |
|
|
52 |
KDC Hiệp Trường Phát |
Đức Lập Hạ |
4,5 |
|
|
53 |
Khu dân cư Sao Vàn |
Hòa Khánh Đông |
11,86577 |
|
|
54 |
Khu dân cư, tái định cư Anh Hồng |
TT Hiệp Hòa |
12,0481 |
|
|
55 |
Khu dân cư thương mại xã Mỹ Hạnh Nam |
Mỹ Hạnh Nam |
13,9108 |
|
|
56 |
Khu dân cư Đức Hòa Đông |
Đức Hòa Đông |
48,1745 |
|
|
57 |
Khu dân cư An Nông 7 - 3,2 Hựu Thạnh - ĐT 824 |
Hựu Thạnh |
3,0133 |
|
|
58 |
Khu dân cư đô thị huyện Đức Hòa - giai đoạn 1 |
Tân Mỹ |
20,7531 |
|
|
59 |
Khu dân cư nông thôn |
An Ninh Đông và Tân Mỹ |
12,5 |
|
|
60 |
Khu dân cư nông thôn |
Tân Mỹ |
9,5 |
|
|
61 |
KDC sinh thái Đức Hòa |
TT. Đức Hòa |
149,5 |
|
|
62 |
Khu dân cư Long Hy |
Đức Hòa Hạ |
9,3213 |
|
|
63 |
Khu dân cư Đất Lành |
Đức Hòa Hạ |
9,2631 |
|
|
64 |
Khu TĐC - Dân cư Thế Kỷ |
Hựu Thạnh |
60,8385 |
|
|
65 |
KDC N2 - Cầu Sông Tra - An Nông 5 |
Hựu Thạnh |
4,4137 |
|
|
66 |
Khu dân cư An Nông 3 - Trung tâm thương mại tại thị trấn Đức Hòa |
TT. Đức Hòa |
1,0632 |
|
|
67 |
Mở rộng cụm dân cư nhà ở Mỹ Thịnh |
Mỹ Hạnh Nam |
2,7342 |
|
|
68 |
Khu dân cư ANNONG 6 - 2.24SKC |
Đức Hòa Đông |
1,239 |
|
|
69 |
Khu dân cư Dương Gia Thịnh |
Hiệp Hòa |
13,3093 |
|
|
70 |
KDC ấp 5 xã Đức Hòa Đông |
Đức Hòa Đông |
6,5474 |
|
|
71 |
Khu thương mại, khu dân cư xã Đức Hòa Đông |
Đức Hòa Đông |
3,1957 |
|
|
72 |
Khu dân cư Green Pearl |
Hòa Khánh Đông |
9,0413 |
|
|
73 |
Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp |
Đức Hòa Hạ |
4,6467 |
|
|
74 |
Khu dân cư tại xã Lộc Giang |
Lộc Giang |
8,55817 |
|
|
75 |
Khu dân cư Lộc Giang |
Lộc Giang |
9,4755 |
|
|
76 |
KDC Đức Phú Thịnh |
Đức Lập Hạ |
2,1925 |
|
|
77 |
KDC An Khang |
Đức Lập Hạ |
7,0037 |
|
|
78 |
KDC nông thôn |
Tân Mỹ |
9,8067 |
|
|
79 |
KDC xã Tân Mỹ |
Tân Mỹ |
9,2533 |
|
|
80 |
KDC xã Mỹ Hạnh Bắc |
Mỹ Hạnh Bắc |
7,3861 |
|
|
81 |
KDC An Huy |
Mỹ Hạnh Bắc |
115,43 |
|
|
82 |
Khu dân cư Annong 9 - 1.0 Hựu Thạnh - ĐT 824 |
Hựu Thạnh |
0,9094 |
|
|
83 |
Khu dân cư, tái định cư Việt Hóa - Đức Hòa |
Hòa Khánh Đông và xã Đức Lập Hạ |
12,9782 |
|
|
84 |
Xây dựng Khu dân cư dành cho người có thu nhập thấp |
Mỹ Hạnh Bắc |
7,8906 |
|
|
85 |
Khu dân cư nông thôn |
An Ninh Đông + Tân Mỹ |
12,5 |
|
|
86 |
Khu dân cư |
Đức Hòa Hạ |
4,7558 |
|
|
87 |
Khu dân cư |
Đức Hòa Hạ |
0,9924 |
|
|
88 |
Khu dân cư Mỹ Hạnh Bắc |
Mỹ Hạnh Bắc |
12,4431 |
|
|
89 |
KDC xã Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
2,4151 |
|
|
90 |
Khu dân cư Hiệp Hòa |
Thị trấn Hiệp Hòa |
12,0481 |
|
|
91 |
Khu dân cư xã Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
33,5326 |
|
|
92 |
Khu dân cư xã Hựu Thạnh |
Hựu Thạnh |
2,362 |
|
|
IV |
Huyện Cần Giuộc (55 dự án) |
3.224,35 |
|
|
|
1 |
Khu dân cư |
Trường Bình |
31,2619 |
|
|
2 |
Khu dân cư, tái định cư Hoa Thương |
Tân Kim |
98,0 |
|
|
3 |
Khu dân cư, thương mại, dịch vụ |
Long Hậu |
17,2 |
|
|
4 |
Khu dân cư |
Long Hậu |
73,68 |
|
|
5 |
Khu dân cư |
Long Hậu |
163,0 |
|
|
6 |
Khu đô thị giai đoạn 1 |
Phước Lý |
39,0 |
|
|
7 |
Khu đô thị giai đoạn 2 |
65,0 |
|
|
|
8 |
Khu tái định cư |
20,0 |
|
|
|
9 |
Khu tái định cư |
11,0 |
|
|
|
10 |
Khu dân cư |
Long Hậu |
15,29 |
|
|
11 |
Khu dân cư |
Phước Lý |
9,93 |
|
|
12 |
Khu dân cư tái định cư |
thị trấn Cần Giuộc |
16,11 |
|
|
13 |
Khu đô thị Đông Nam Á |
huyện Cần Giuộc |
1.145 |
|
|
14 |
Khu dân cư (HT KDC) |
Tân Kim |
14,6363 |
|
|
15 |
Khu dân cư thương mại |
Trường Bình, Mỹ Lộc |
94,0 |
|
|
16 |
Khu dân cư |
Phước Hậu |
14,5 |
|
|
17 |
KDC dành cho người có thu nhập thấp |
Phước Lý |
10,5 |
|
|
18 |
KDC thu nhập thấp xã Trường Bình (HTKDC) |
Trường Bình |
3,8067 |
|
|
19 |
Khu dân cư (kết cấu hạ tầng KDC; khoảng 250 lô nền) |
thị trấn Cần Giuộc |
5,0 |
|
|
20 |
Khu dân cư (KDC TM) |
Long Hậu |
5,395 |
|
|
21 |
Khu dân cư (HT KDC) |
Tân Kim |
6,8 |
|
|
22 |
KDC Pacifice Residence |
Mỹ Lộc |
7,5 |
|
|
23 |
KDC An Thịnh Redidence |
Mỹ Lộc |
7,0 |
|
|
24 |
KDC Điền Khang (HTKDC 2.500 lô nền) |
Long Thượng |
42,0 |
|
|
25 |
Khu dân cư sinh thái thông minh Hoàn Cầu Long An-A (- khu dân cư, biệt thự, nghĩ dưỡng cao cấp,...) |
Phước Vĩnh Tây (KKT LA) |
273,0 |
|
|
26 |
Khu dân cư sinh thái thông minh Hoàn Cầu Long An-B (- khu dân cư, biệt thự, nghĩ dưỡng cao cấp,...) |
267,0 |
|
|
|
27 |
KDC Nông thôn (HT KDC) |
Tân Kim |
3,68 |
|
|
28 |
khu dân cư Mỹ Lộc |
Mỹ Lộc |
7,4 |
|
|
29 |
Khu TĐC-DC, TM, DV |
Phước Vĩnh Đông |
105,835 |
|
|
30 |
Khu biệt thự và dân cư cao cấp |
Long Hậu |
105,84 |
|
|
31 |
Khu dân cư |
Long Hậu |
100,0 |
|
|
32 |
Khu dân cư - tái định cư Long Hậu |
Long Hậu |
37,0 |
|
|
33 |
Khu dân cư - tái định cư |
Long Hậu |
38,9 |
|
|
34 |
Khu dân cư - tái định cư Mỹ Dinh |
Trường Bình |
6,64 |
|
|
35 |
Khu dân cư, tái định cư Phát Hải |
Phước Lý |
6,3940 |
|
|
36 |
Khu dân cư nông thôn. |
Phước Lý |
10,4 |
|
|
37 |
Khu dân cư, tái định cư |
Long Hậu |
19,9112 |
|
|
38 |
Khu dân cư, tái định cư |
Long Hậu |
18,267 |
|
|
39 |
Khu dân cư-TĐC |
Long Hậu |
15,0 |
|
|
40 |
Khu dân cư-TĐC |
Long Hậu |
14,5 |
|
|
41 |
Khu dân cư, tái định cư Long Hậu mở rộng |
Long Hậu |
10,0 |
|
|
42 |
Khu dân cư-Tái định cư |
Long An |
5,84 |
|
|
43 |
Khu dân cư-Tái định cư |
Long An |
7,3 |
|
|
44 |
Khu dân cư-Tái định cư |
Long Phụng |
10,4 |
|
|
45 |
Khu TĐC Hoàn Cầu Long An |
Phước Vĩnh Tây |
40,0 |
|
|
46 |
Khu dân cư Liên xã Phước Hậu |
Long Hậu |
4,0915 |
|
|
47 |
Khu Tái định cư và khu dân cư xã Long Hậu |
Tân Kim |
37,9672 |
|
|
48 |
Khu dân cư Phước Hưng |
Phước Lý |
11,0 |
|
|
49 |
Khu dân cư Mỹ Lộc |
Mỹ Lộc |
7,4 |
|
|
50 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 1. |
Phước Vĩnh Đông, |
11,82 |
|
|
51 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 2. |
Phước Vĩnh Đông |
10,5 |
|
|
52 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 3. |
Phước Vĩnh Đông |
10,5 |
|
|
53 |
Khu tái định cư phục vụ dự án Cụm công nghiệp Phước Vĩnh Đông 4. |
Phước Vĩnh Đông |
10,5 |
|
|
54 |
Khu đô thị thị trấn Cần Giuộc - Phía Bắc |
Thị trấn Cần Giuộc |
95,94 |
|
|
55 |
Khu dân cư - Tái định cư Tân Tập |
Tân Tập |
5,7197 |
|
|
V |
Huyện Cần Đước (19 dự án) |
517,11 |
|
|
|
1 |
KDC đô thị GAIA Cần Đước |
Thị trấn Cần Đước - Xã Phước Tuy |
160,0 |
|
|
2 |
KDC Đô thị Năm Sao |
Long Trạch - Long Khê |
112 |
|
|
3 |
Khu dân cư, tái định cư Phước Đông mở rộng |
Phước Đông |
4,7 |
|
|
4 |
Khu dân cư Thuận Phương Long Cang |
Long Cang |
9,7 |
|
|
5 |
Khu dân cư mới Chợ Trạm (HT KDC) |
Mỹ Lệ |
3,6 |
|
|
6 |
Khu dân cư thu nhập thấp xã Long Hòa |
Long Hòa |
10,0 |
|
|
7 |
Khu dân cư Tân Lân |
Tân Lân |
9,6 |
|
|
8 |
Khu dân cư Phước Đông |
Phước Đông |
8,3 |
|
|
9 |
Khu dân cư Phi Trường - Phước Đông |
Phước Đông |
4,8 |
|
|
10 |
Khu dân cư Phi Trường - Long Trạch |
Long Trạch |
7,4 |
|
|
11 |
Khu dân cư tại ấp Xoài Đôi |
Long Trạch |
0,548 |
|
|
12 |
Khu dân cư Long Cang (Khu dân cư thu nhập thấp) |
Long Cang |
9,4 |
|
|
13 |
Khu dân cư Long Cang 2 (nhà ở thu nhập thấp) |
Long Cang |
5,3 |
|
|
14 |
KDC Long Cang |
Long Cang |
10,4 |
|
|
15 |
Khu dân cư SAVI kết hợp chỉnh trang khu dân cư xã Long Sơn |
Long Sơn |
31,5 |
|
|
16 |
Khu dân cư Tái định cư Phúc Long (mở rộng) |
Long Cang |
100,0 |
|
|
17 |
Khu đô thị thương mại Riverside Cần Đước |
TT Cần Đước |
4,6118 |
|
|
18 |
Khu nhà ở công nhân và người lao động Khu công nghiệp xã Long Trạch |
Long Trạch |
15,1462 |
|
|
19 |
Khu dân cư Phước Tuy |
Phước Tuy |
10,11 |
|
|
VI |
Huyện Tân Thạnh (03 dự án) |
11,27 |
|
|
|
1 |
Khu đô thị Thương mại - Dịch vị Hoàng Hương |
Khu phố 1, thị trấn Tân Thạnh |
3,84 |
|
|
2 |
Khu nhà ở, dịch vụ ăn uống, câu cá, giải trí, giải khát |
Ấp Hiệp Thành, xã Tân Bình |
6,83 |
|
|
3 |
Khu nền hộ gia đình bà Nguyễn Thị Hôn |
Khu phố 3, thị trấn Tân Thạnh |
0,60 |
|
|
VII |
Huyện Châu Thành (01 dự án) |
9,27 |
|
|
|
1 |
Khu dân cư nông thôn và chỉnh trang đô thị thị trấn Tầm Vu |
Xã Hiệp Thạnh và thị trấn Tầm Vu |
9,27 |
|
|
VIII |
Huyện Tân Trụ (03 dự án) |
23,87 |
|
|
|
1 |
Khu tái định cư Mỹ Kim Long |
An Nhựt Tân |
9,87 |
|
|
2 |
Khu dân cư chỉnh trang đô thị Trung tâm thị trấn Tân Trụ 2 |
thị trấn Tân Trụ |
4,5 |
|
|
3 |
Khu dân cư Thiên Thanh |
Mỹ Bình |
9,5 |
|
|
IX |
Huyện Thủ Thừa (10 dự án) |
774,10 |
|
|
|
1 |
Khu dân cư đường vào cầu Thủ Thừa |
Thị trấn Thủ Thừa |
22,423 |
|
|
2 |
Khu dân cư trung tâm hành chính huyện Thủ Thừa GĐ1 |
Thị trấn Thủ Thừa |
50,06 |
|
|
3 |
Khu dân cư + Khu tái định cư khu công nghiệp Thủ Thừa |
Thị trấn Thủ Thừa |
32,6 |
|
|
4 |
Khu Dân cư + Khu tái định cư Hòa Bình |
Nhị Thành |
7,48 |
|
|
5 |
Khu dân cư thương mại Lý Sơn - Lý Hải |
Tân Lập |
5,76 |
|
|
6 |
Khu đô thị Việt Phát |
Tân Lập |
625,0 |
|
|
7 |
Khu dân cư xã Nhị Thành |
Nhị Thành |
0,77 |
|
|
8 |
Khu dân cư Nông thôn mới |
Nhị Thành |
5,0 |
|
|
9 |
Mở rộng Khu dân cư TT Thủ Thừa gắn với phía Bắc thị trấn Thủ Thừ |
Thị trấn Thủ Thừa |
19,6 |
|
|
10 |
Mở rộng Khu dân cư Đường vào cầu Thủ Thừa |
Thị trấn Thủ Thừa |
5,403 |
|
|
IX |
Huyện Vĩnh Hưng (01 dự án) |
5,11 |
|
|
|
1 |
Chợ biên giới và Khu dân cư Cả Trốt |
xã Khánh Hưng |
5,11 |
|
|
IX |
Huyện Mộc Hóa (01 dự án) |
1,58 |
|
|
|
1 |
Mở rộng khu dân cư Bình Phong Thạnh |
xã Bình Phong Thạnh |
1,58 |
|
PHỤ LỤC SỐ 2
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở, KHU DÂN CƯ ĐƯỢC GHI NHẬN VÀO KẾ HOẠCH NHÀ NĂM 2021 (Dự kiến lựa chọn nhà đầu tư trong năm 2021)
|
STT |
Tên dự án |
Chủ đầu tư Lập quy hoạch |
Địa điểm |
Quy mô (ha) |
Diện tích đất ở (ha) |
Đơn vị tài trợ lập quy hoạch |
|
* |
TỔNG CỘNG: 66 dự án |
|
|
7.745,19 |
3.709,67 |
|
|
I |
TP TÂN AN (10 dự án) |
|
|
667,84 |
333,92 |
|
|
1 |
Khu tái định cư Bình Tâm (giao lộ đường Phan Đông Sơ và đường Nguyễn Thị chữ) |
UBND TP Tân An |
Bình Tâm |
12,3 |
6,15 |
Công ty CP phát triển KCN và Đô thị Thủ Thừa IDICO-CONEC |
|
2 |
Khu tái định cư và phát triển khu đô thị dọc hai bên đường Trần Văn Thiện |
UBND TP Tân An |
Phường 5 |
11,95 |
5,975 |
Ngân sách TPTA |
|
3 |
Đường Hùng Vương nối dài giai đoạn 2 (đoạn phường 3 - Bình Tâm) - (Khu đô thị sinh thái; Trung tâm dịch vụ công cộng; Trung tâm thương mại - dịch vụ - giải trí). |
UBND TP Tân An |
Phường 3 |
64,4 |
32,2 |
Công ty Cổ phần BCG LAND |
|
4 |
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai TP (Quốc lộ 1A - Sông Bảo Định) |
UBND TP Tân An |
Phường Tân Khánh |
100,0 |
50,0 |
Công ty CP Mid Sunway |
|
5 |
Khu dân cư dọc kè chống xâm nhập mặn biến đổi khí hậu ven sông Vàm Cỏ |
UBND TP Tân An |
P5, xã Hướng Thọ phú |
36,7 |
18,35 |
Công ty CP Đầu tư Xây dựng Vịnh Nha Trang |
|
6 |
Khu dân cư tại phường 4 và phường 6 |
UBND TP Tân An |
Phường 4 Phường 6 |
175,0 |
87,35 |
Công ty CP EuroWindoư Holding |
|
7 |
Khu đô thị IDICO-LINCO, phường 5 và xã Hướng Thọ Phú |
UBND TP Tân An |
Phường 5, xã Hướng Thọ phú |
60,09 |
30,0 |
Công ty Cổ phần Tư vấn ĐTXD Long An IDICO |
|
8 |
Khu dân cư và dịch vụ sinh thái xã Hướng Thọ Phú (Khu dân cư và du lịch sinh thái). |
UBND TP Tân An |
xã Hướng Thọ phú |
99,0 |
49,5 |
Công ty CP Tập đoàn Trường Thành Việt Nam |
|
9 |
Khu đô thị mới Lợi Bình Nhơn, xã Lợi Bình Nhơn |
UBND TP Tân An |
xã Lợi Bình Nhơn |
99,2 |
49,0 |
Công ty CP Đầu tư Bất động sản TTC Land Long An |
|
10 |
Khu dân cư Trung tâm Văn hóa thể thao (quy mô khoảng 9,2ha tại phường 6 thành phố Tân An) |
UBND TP Tân An |
Phường 6 |
9,2 |
4,6 |
Công ty CP EuroWindow Holding |
|
II |
HUYỆN BẾN LỨC (12 dự án) |
|
|
1.512,6 |
756,3 |
|
|
1 |
Chỉnh trang Khu dân cư Nam Quốc lộ 1 |
Chưa lựa chọn nhà đầu tư |
TT Bến Lức |
96,0 |
48,0 |
Đã phê duyệt QH tại Quyết định số 6149/QĐ- UBND ngày 27/12/2018 |
|
2 |
Khu đô thị 82 ha An Thạnh |
UBND huyện Bến Lức |
Xã An Thạnh |
82,0 |
41,0 |
Công ty CP Đầu tư PQLand |
|
3 |
Khu đô thị sinh thái thông minh Bình Đức |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Bình Đức |
390,0 |
195,0 |
Công ty CP BCG Land |
|
4 |
Khu đô thị sinh thái, thương mại dịch vụ |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Thanh Phú |
256,0 |
128,0 |
Công ty CP Đầu tư và Phát triển đô thị TDH ECOLAND |
|
5 |
Khu đô thị, thương mại tại xã Tân Bửu, huyện Bến Lức |
UBND huyện Bến Lức |
xã Tân Bửu |
170,0 |
85,0 |
Công ty cổ phần Công nghệ viễn thông Sài Gòn |
|
6 |
Khu dân cư Tâm Phúc An City |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Lương Bình |
156,0 |
78,0 |
Công ty TNHH Tâm Phúc An Land |
|
7 |
Khu dân cư Thanh Phú - Tân Bửu |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Thanh Phú, Tân Bửu |
183,0 |
91,5 |
Công ty CP Kosy |
|
8 |
Khu dân cư Tây Sài Gòn |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Thanh Phú |
11,2 |
5,6 |
Công ty TNHH TM và Dịch vụ đô thị Việt Nam |
|
9 |
Khu dân cư Thanh Phú 2 |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Thanh Phú |
20,6 |
10,3 |
Công ty TNHH Trí Tâm Land |
|
10 |
Khu dân cư Thanh Phú |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Thanh Phú |
100,0 |
50,0 |
Công ty CP Bất động sản BIM |
|
11 |
Khu dân cư Lương Bình |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Lương Bình |
17,8 |
8,9 |
Công ty TNHH An Gia Phát |
|
12 |
Khu dân cư |
UBND huyện Bến Lức |
Xã Mỹ Yên |
30,0 |
15,0 |
Chưa có đơn vị tài trợ lập quy hoạch |
|
III |
HUYỆN ĐỨC HÒA (9 dự án) |
|
|
1.817,38 |
908,69 |
|
|
1 |
Khu đô thị mới Hậu Nghĩa - Đức Hòa |
UBND huyện Đức Hòa |
TTHN + ĐLT + Tân Mỹ |
197,22 |
|
Tập đoàn Vingroup - Công ty CP |
|
2 |
Khu dân cư đô thị Tân Mỹ |
UBND huyện Đức Hòa |
Tân Mỹ |
199,0 |
|
Công ty CP Đầu tư Quốc tế C.S.Q |
|
3 |
Khu công nghiệp, đô thị |
UBND huyện Đức Hòa |
Tân Mỹ, An Ninh Đông, Lộc Giang |
497,0 |
|
Công ty CP đầu tư Sài Gòn |
|
4 |
Khu đô thị TTHN |
UBND huyện Đức Hòa |
TT Hậu Nghĩa |
12,362 |
|
Công ty CP phân phối và dịch vụ Saigontel |
|
5 |
Khu dân cư Đức Hòa định hướng phát triển thành khu đô thị |
UBND huyện Đức Hòa |
HKĐ + Hựu Thạnh |
423,0 |
|
Công ty TNHH Tâm Phúc Land |
|
6 |
KDC Đại Phát |
UBND huyện Đức Hòa |
Mỹ Hạnh Nam |
28,0 |
|
Bình An Real |
|
7 |
Dự án Khu đô thị thông minh Bình An AA |
UBND huyện Đức Hòa |
Đức Hòa Hạ |
13,3 |
|
Công ty CP Xây dựng Kiến trúc AA |
|
8 |
Khu dân cư |
UBND huyện Đức Hòa |
Đức Lập Hạ + Mỹ Hạnh Bắc |
446,62 |
|
Cty CP HimLam |
|
9 |
Tổ hợp trung tâm thương mại dịch vụ khách sạn thị trấn Hậu Nghĩa |
Phòng TCKH |
Thị trấn Hậu Nghĩa |
0,8836 |
|
|
|
IV |
HUYỆN CẦN GIUỘC (10 dự án) |
|
|
3.277,44 |
1.475,31 |
|
|
1 |
Khu đô thị Phước Lại |
CTY TMS |
xã Phước Lại |
820,0 |
436,54 |
Công ty CP Toàn cầu TMS |
|
2 |
Khu dân cư |
UBND huyện Cần Giuộc |
xã Phước Vĩnh Đông |
51,17 |
24,56 |
Công ty TNHH ĐT Hồng Phước Long An |
|
3 |
Khu dân cư |
UBND huyện Cần Giuộc |
xã Phước Lý |
24,0 |
12,0 |
Công ty TNHH TM-DV- XD và ĐT Phát Hải |
|
4 |
Đường N18 Kết hợp khu dân cư thị trấn Cần Giuộc |
UBND huyện Cần Giuộc |
thị trấn Cần Giuộc |
8,67 |
3,38 |
Dự án chỉnh trang khu dân cư để tạo bộ mặt khang trang đô thị |
|
5 |
Khu đô thị mới Long Hậu |
UBND huyện Cần Giuộc |
xã Long Hậu |
227,0 |
94,78 |
Công ty CP Thái Sơn - Long An |
|
6 |
Khu dân cư Mỹ Lộc |
UBND huyện Cần Giuộc |
Mỹ Lộc |
210,0 |
99,33 |
Công ty CP Thái Sơn |
|
7 |
Khu đô thị, thương mại, dịch vụ |
UBND huyện Cần Giuộc |
Phước Vĩnh Tây,Đông Thạnh, Tân Tập |
415,0 |
130,98 |
Công ty CP Công nghệ viễn thông Sài Gòn |
|
8 |
Khu đô thị mới xã Phước Vĩnh Tây |
UBND huyện Cần Giuộc |
xã Phước Vĩnh Tây |
1.089,6 |
435,84 |
Tập đoàn VinGroup - Công ty CP |
|
9 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu I |
UBND huyện Cần Giuộc |
xã Phước Lại |
220,0 |
125,63 |
Công ty CP Phát triển dự án Long An |
|
10 |
Khu dân cư, thương mại dịch vụ Tân Tập - Long Hậu III |
UBND huyện Cần Giuộc |
xã Phước Lại |
212,0 |
112,27 |
Công ty CP Tư vấn Đầu tư Long An |
|
V |
HUYỆN CẦN ĐƯỚC (2 dự án) |
|
|
0,4862 |
0,4862 |
|
|
1 |
Khu Nhà ở xã hội ấp Cầu Làng - Mỹ Lệ |
|
Xã Mỹ Lệ |
0,1 |
|
Ông Nguyễn Việt Toàn |
|
2 |
Khu nhà ở xã hội ấp Đồng Tâm - xã Long Trạch |
|
Long Trạch |
0,3862 |
|
Ông Bùi Văn Thành |
|
VI |
HUYỆN ĐỨC HUỆ (01 dự án) |
|
|
0,75 |
0,75 |
|
|
1 |
Khu dân cư An Nông 10 - Đức Huệ |
|
Xã Mỹ Thạnh Bắc |
0,75 |
|
Bà Trương Thị Thủy Trường |
|
VII |
HUYỆN THỦ THỪA (02 dự án) |
|
|
130,08 |
65,0 |
|
|
1 |
Tuyến dân cư từ KDC Bến Xe kết nối vào đầu đường phía Nam cầu An Hòa |
Chưa có nhà đầu tư |
Khu phố 2, Rạch Đào, Thị trấn Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa |
12,0 |
|
Đã phê duyệt QH, tại Quyết định số 4479/QĐ- UBND ngày 22/12/2016 của UBND huyện Thủ Thừa |
|
2 |
Khu dân cư dọc hai bên tuyến đường vành đai thành phố Tân An (đoạn qua huyện Thủ Thừa) |
Chưa có nhà đầu tư |
Xã Mỹ Phú, Mỹ An, huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An |
118,08 |
|
Đã phê duyệt QH, tại Quyết định số 946/QĐ- UBND ngày 03/5/2018 của UBND huyện Thủ Thừa |
|
VIII |
HUYỆN TÂN THẠNH (11 dự án) |
|
|
265,38 |
132,69 |
|
|
1 |
Khu dân cư Đường số 3 |
UBND huyện Tân Thạnh |
Xã Tân Bình |
7,59 |
|
Đã phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết |
|
2 |
Khu dân cư cặp đường vào Chi cục thuế |
UBND huyện Tân Thạnh |
Thị trấn Tân Thạnh |
21,16 |
|
Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng |
|
3 |
Khu dân cư cặp đường số 1 |
UBND huyện Tân Thạnh |
Thị trấn Tân Thạnh |
29,57 |
|
Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng |
|
4 |
Khu dân cư cặp đường vào chợ |
UBND huyện Tân Thạnh |
Thị trấn Tân Thạnh |
3,06 |
|
Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng |
|
5 |
Khu dân cư Khu phố 2 |
UBND huyện Tân Thạnh |
Thị trấn Tân Thạnh |
15,16 |
|
Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng |
|
6 |
Khu dân cư Tân Ninh mở rộng |
UBND huyện Tân Thạnh |
Xã Tân Ninh |
9,0 |
|
Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng |
|
7 |
Khu tái định cư Phụng Thớt |
UBND huyện Tân Thạnh |
Xã Nhơn Hòa |
4,8 |
|
Đang lập thủ tục quy hoạch xây dựng |
|
8 |
Phát triển khu dân cư đô thị |
UBND huyện Tân Thạnh |
Khu phố 4, thị trấn Tân Thạnh |
50,0 |
|
Công ty cổ phần địa ốc Thắng Lợi |
|
9 |
Phát triển khu du lịch sinh thái |
UBND huyện Tân Thạnh |
Khu phố 2, thị trấn Tân Thạnh |
50,0 |
|
Công ty cổ phần địa ốc Thắng Lợi |
|
10 |
Phát triển khu đô thị kết hợp trạm dừng chân |
UBND huyện Tân Thạnh |
Khu phố 5, thị trấn Tân Thạnh |
71,0 |
|
Công ty cổ phần địa ốc Thắng Lợi |
|
11 |
Dự án khu dân cư Hiệp Thành |
UBND huyện Tân Thạnh |
Xã Tân Bình |
4,04 |
|
Lý Thế Vinh |
|
IX |
THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (5 dự án) |
|
|
28,49 |
14,24 |
|
|
1 |
Khu dân cư bờ phía Đông kênh Cửa Đông |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Phường 2 |
18,19 |
|
|
|
2 |
Điểm dân cư nông thôn xã Tuyên Thạnh |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Xã Tuyên Thạnh |
1,44 |
|
|
|
3 |
Điểm dân cư nông thôn Ấp Cái Sậy, xã Tuyên Thạnh |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Xã Tuyên Thạnh |
3,43 |
|
|
|
4 |
Điểm dân cư nông thôn Khu đất công xã Bình Hiệp |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Xã Bình Hiệp |
1,82 |
|
|
|
5 |
Điểm dân cư nông thôn ấp 3, xã Thạnh Trị |
Ban QLDA đầu tư xây dựng thị xã |
Xã Thạnh Trị |
3,61 |
|
|
|
X |
HUYỆN MỘC HÓA (3 dự án) |
|
|
25,172 |
12,5 |
|
|
1 |
Dự án Khu chợ và phố chợ, khu bến xe huyện Mộc Hóa |
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh |
12,1 |
|
Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: Quyết định số 843/QĐ-UBND ngày 04/6/2019 của UBND huyện. |
|
2 |
Dự án Đường cặp kênh trục II và tuyến phố thương mại cặp kênh trục II |
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh |
7,352 |
|
Đã phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: Quyết định số 2755/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND huyện. |
|
3 |
Dự án Cụm dân cư liền kề kết nối cụm dân cư ấp 3 xã Bình Hòa Đông |
|
Thị trấn Bình Phong Thạnh |
5,72 |
|
Đang lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 |
|
XI |
HUYỆN VĨNH HƯNG (01 dự án) |
|
|
19,58 |
9,79 |
|
|
1 |
Mở rộng khu dân cư phía Đông thị trấn Vĩnh Hưng |
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng |
Thị trấn Vĩnh Hưng |
19,58 |
9,79 |
|