|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 64/2026/QĐ-UBND |
Huế, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH 69/2024/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (NAY THÀNH PHỐ HUẾ)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài Chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyết định 69/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố Huế)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3, Điều 9, Điều 10, Điều 12
1. Bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Phân cấp thẩm quyền định giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố cho Ủy ban nhân dân các xã, phường.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 như sau:
“1. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công thẩm định phương án giá tại khoản 2 Điều này tổ chức việc lựa chọn cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ lập phương án giá theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
2. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm định phương án giá đối với hàng hóa dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân thành phố (đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố định giá), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá) theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công thẩm định phương án giá tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố (đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố định giá), Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá) xem xét, điều chỉnh giá; thẩm định phương án giá điều chỉnh và trình văn bản điều chỉnh giá.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố định giá hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã định giá.
Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được phân công thẩm định phương án giá quy định tại Điều 9 Quy định này có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ) trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ trong Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (ngoại trừ sản phẩm dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng, hàng dự trữ quốc gia và các hàng hóa, dịch vụ đã có quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật tại pháp luật có liên quan), phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá trên địa bàn thành phố.
Sở Công thương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thành phố để Ủy ban nhân dân cấp xã làm cơ sở định giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“1. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc UBND thành phố, UBND cấp xã thực hiện tiếp nhận kê khai giá theo phân công tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 69/2024/QĐ-UBND và khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
2. Các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã được phân công tiếp nhận kê khai giá có trách nhiệm rà soát tổng thể, thống kê và lựa chọn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính trên địa bàn thành phố mà không có tên trong Danh sách kê khai giá của Bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành; việc lựa chọn tổ chức kinh doanh phải thực hiện kê khai giá thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý gửi về Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01 hằng năm để Sở Tài chính tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của địa phương. Thông tin tại Thông báo danh sách kê khai giá bao gồm tên tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; mã số thuế.
3. Sở Tài chính chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, phối hợp với các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát tổng thể tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo danh sách kê khai giá thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân thành phố, trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Trường hợp trong năm phát sinh yêu cầu cần điều chỉnh nội dung Thông báo danh sách kê khai giá thì các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Thông báo danh sách kê khai giá bổ sung.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, thay thế các Phụ lục
1. Thay thế Phụ lục I bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II như sau:
STT | Tên hàng hóa, dịch vụ | Cơ quan chuyên môn tiếp nhận kê khai giá |
I | Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá | |
9 | Thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu | Sở Y tế |
II | Hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu để các tổ chức định mức giá cụ thể bán cho người tiêu dùng | |
8 | Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) | Sở Nông nghiệp và môi trường |
11 | Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư | Sở Xây dựng |
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Trưởng ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 02/7/2026 của UBND
thành phố Huế)
|
Stt |
Tên hàng hóa, dịch vụ |
Cơ quan chuyên môn Thẩm định phương án giá |
|
A |
Hàng hóa, dịch vụ do UBND thành phố định giá |
|
|
I |
Định khung giá |
|
|
1 |
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý |
Sở Xây dựng |
|
2 |
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
II |
Định giá tối đa |
|
|
3 |
Dịch vụ sử dụng đường bộ của các dự án đầu tư xây dựng đường bộ (trừ dịch vụ sử dụng đường bộ cao tốc) để kinh doanh, do địa phương quản lý |
Sở Xây dựng |
|
4 |
Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt trên kết cấu hạ tầng đường sắt địa phương do mình đầu tư |
Sở Xây dựng |
|
5 |
Dịch vụ ra, vào bến xe ô tô |
Sở Xây dựng |
|
6 |
Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng áp dụng đối với chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
Dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng |
Sở Tư pháp |
|
8 |
Dịch vụ sử dụng phà được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý |
Sở Xây dựng |
|
9 |
Dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý |
Sở Xây dựng |
|
10 |
Dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
III |
Định giá cụ thể |
|
|
11 |
Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý, đặt hàng của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
12 |
Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
13 |
Nước sạch |
Sở Xây dựng chủ trì; Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp |
|
14 |
Sản phẩm, dịch vụ công (dịch vụ sự nghiệp công và sản phẩm, dịch vụ công ích) trong danh mục được cấp có thẩm quyền ban hành, sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và thuộc thẩm quyền đặt hàng của cơ quan, tổ chức ở địa phương |
Cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc UBND thành phố/UBND cấp xã (nếu có) |
|
15 |
Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) |
Sở Y tế |
|
16 |
Dịch vụ điều trị nghiện bằng thuốc thay thế tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) |
Sở Y tế |
|
17 |
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
18 |
Dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng của cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước |
Sở Xây dựng |
|
19 |
Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ vệ sinh công cộng đối với cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
20 |
Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (trừ giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải đối khu công nghiệp, cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước) |
Sở Xây dựng |
|
21 |
Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước |
Sở Xây dựng |
|
22 |
Dịch vụ thuê công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước |
|
|
22.1 |
Hạ tầng kỹ thuật đô thị |
Sở Xây dựng |
|
22.2 |
Hạ tầng dịch vụ viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
23 |
Máu toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn |
Sở Y tế |
|
24 |
Dịch vụ kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại đơn vị sự nghiệp công lập (không bao gồm dịch vụ công không sử dụng ngân sách nhà nước, dịch vụ theo yêu cầu) |
Sở Y tế |
|
25 |
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước |
|
|
25.1 |
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghiệp, khu kinh tế đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước |
Ban Quản lý Khu Kinh tế, Công nghiệp thành phố Huế |
|
25.2 |
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
25.3 |
Dịch vụ sử dụng hạ tầng trong cụm công nghiệp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước |
Sở Công thương |
|
26 |
Dịch vụ vận chuyển hành khách trên đường sắt địa phương |
Sở Xây dựng |
|
27 |
Dịch vụ vận chuyển khí thiên nhiên bằng đường ống và dịch vụ tồn trữ, tái hoá, vận chuyển và phân phối khí thiên nhiên hóa lỏng cho sản xuất điện |
Sở Công thương |
|
IV |
Định giá khác (khung giá, giá tối đa, giá cụ thể tùy dịch vụ) |
|
|
28 |
Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tính giá theo lộ trình thu của người sử dụng dịch vụ |
Cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực thuộc UBND thành phố/UBND cấp xã (nếu có) |
|
B |
Hàng hóa, dịch vụ do UBND cấp xã định giá |
|
|
I |
Định giá cụ thể |
|
|
1 |
Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá) |
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |