|
UBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Số: 644/1998/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 31 tháng 12 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
V/v Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
_______
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Căn cứ Thông tư số 12/TT.LB ngày 26-7-1993 của Bộ Tư pháp và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan Tư pháp ở địa phương;
Căn cứ Quyết định số 141/QĐ-QLTA-THA ngày 21-3-1994 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phân cấp quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Phòng Thi hành án, Đội Thi hành án;
Căn cứ Quy chế phối hợp số 91/TP-TA ngày 19-1-1994 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quy chế gồm 06 chuơng và 14 điều.
Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
(Quyết định này thay thế Quyết định số 739/QĐ.UBT ngày 11 tháng 12 năm 1993 của UBND tỉnh).
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Minh
QUYCHẾ
Tổ chức và hoạt độngcủa Sở Tưpháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 644/1998/QĐ-UB ngày 31/12/1998 củaUBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆMVỤVÀ QUYỀN HẠN
Điều 1: Vị trí, chức năng:
Sở Tư pháp tỉnh là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác tư pháp trong phạm vi địa phương.
Sở Tư pháp tỉnh chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh đồng thời là cơ quan thuộc hệ thống tư pháp thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ủy quyền, phân cấp, chịu sự lãnh đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Sở Tư pháp tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Giúp UBND tỉnh quản lý thống nhất việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của UBND tỉnh:
- Chủ trì việc soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo các VBQRPL theo sự phân công của UBND tỉnh.
- Thẩm định về mặt pháp lý các VBQPPL do các Sở, Ban, Ngành thuộc UBND tỉnh soạn thảo trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
- Tổ chức lấy ý kiến nhân dân ở địa phương về các dự án Luật, Pháp lệnh theo sự phân công, chỉ đạo của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
- Tiến hành tập hợp và hệ thống hóa các VBQPPL do UBND tỉnh ban hành theo định kỳ; kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung những văn bản chưa phù hợp, hủy bỏ những văn bản không còn hiệu lực hoặc trái với các vãn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc UBND tỉnh về nghiệp vụ và rà soát và hệ thống hóa VBQPPL.
2. Về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật:
- Phối hợp cùng với Hội đồng giáo dục pháp luật tiến hành xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến giáo dục pháp luật ngắn hạn và dài hạn trong phạm vi địa phương.
- Giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành thuộc UBND tỉnh thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực được phân công.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy pháp luật trong nhà trường phổ thông theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng, các cơ quan thông tin của tỉnh trong việc tuyên truyền, thực hiện chương trình phổ biến giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phối hợp cùng các Sở, Ban, Ngành có liên quan xây dựng và củng cố lực lượng báo cáo viên pháp luật; dự trù, sử dụng hợp lý các nguồn kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật được cấp từ Ngân sách Nhà nước.
- Tổ chức phổ biến các VBQPPL quan trọng theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
- Hướng dẫn các Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố về nội dung hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đối với cán bộ, nhân dân địa phương.
- Định kỳ hàng quý, năm báo cáo với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về tình hình triển khai công tác phổ biến giáo dục pháp luật và kiến nghị các biện pháp đẩy mạnh công tác đó.
3. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện việc quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp của Bộ Tư pháp trong các mặt công tác sau đây:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, thống nhất quản lý về mặt tổ chức các Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp; tuyển dụng, tiếp nhận công chức trong chỉ tiêu biên chế được duyệt của Tòa án theo phân cấp quản lý theo đúng chức danh tiêu chuẩn công chức đã được ban hành và hướng dẫn của Bộ Tư pháp (trường hợp tuyển dụng ngoài tỉnh phải thông qua Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh).
- Điều động, thuyên chuyển công chức của Tòa án theo phân cấp quản lý (trừ Thẩm phán).
- Chuẩn bị nhân sự, hồ sơ đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án theo phân cấp quản lý đúng quy trình và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Quyết định nâng bậc lương cho công chức của Tòa án theo phân cấp quản lý sau khi được Bộ trưởng Bộ Tư pháp duyệt.
- Quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc theo chế độ, chính sách hiện hành đối với công chức của Tòa án theo phân cấp quản lý.
- Quyết định tặng giấy khen; đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân theo chế độ khen thưởng hiện hành.
- Quyết định kỷ luật đối với công chức Tòa án theo phân cấp quản lý (trừ hình thức cách chức Thẩm phán). Trong trường hợp buộc thôi việc đối với chuyên viên chính thì Giám đốc Sở xin ý kiến Bộ trưởng Bộ Tư pháp trước khi ra quyết định.
- Chuẩn bị hồ sơ đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán của Tòa án vi phạm kỷ luật theo phân cấp quản lý.
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh tham khảo ý kiến của Chánh án Tòa án tỉnh về các vấn đề có liên quan theo phân cấp quản lý được quy định tại Quy chế phối hợp số 9/TP-TA ngày 19-1-1994 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chánh án Tòa án nhân dân Tối cao.
4. Quản lý công tác thi hành án dân sự tại địa phương:
- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thi hành án ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc, kiện toàn tổ chức Phòng thi hành án, xây dựng và thực hiện kế hoạch chỉ tiêu biên chế và số lượng Chấp hành viên của Phòng thi hành án, phân bổ chỉ tiêu biên chế, số lượng Chấp hành viên cho từng Đội thi hành án theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ thi hành án theo tiêu chuẩn ngạch công chức.
- Về chế độ khen thưởng, kỷ luật:
+ Quyết định tặng giấy khen, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tư pháp tặng bằng khen đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác thi hành án dân sự.
+ Quyết định kỷ luật đối với công chức của Phòng thi hành án, Đội thi hành án; trường hợp buộc thôi việc phải báo cáo xin ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trước khi ra quyết định.
+ Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng vi phạm kỷ luật, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp đồng thời chuẩn bị hồ sơ miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng vi phạm kỷ luật đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định.
- Kiểm tra các mặt công tác của Phòng thi hành án, Đội thi hành án; thanh tra giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với công chức Phòng thi hành án, Đội thi hành án.
- Chịu trách nhiệm báo cáo trước UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về công tác thi hành án dân sự tại địa phương.
Khi thực hiện các nhiệm vụ nêu trên Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh tham khảo ý kiến của Trưởng Phòng thi hành án, Trưởng Phòng Tư pháp và Đội trưởng Đội thi hành án.
5. Về công tác tư pháp bổ trợ:
- Quản lý tổ chức và hoạt động của các Đoàn Luật sư, các Tổ chức tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Quản lý Nhà nước về tổ chức và hoạt động hành nghề tư vấn của các tổ chức luật sư trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Tư pháp và quy định.UBND tỉnh.
- Giúp UBND tỉnh thực hiện đăng ký và quản lý công tác hộ tịch thuộc thẩm quyền; chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện công tác hộ tịch ở địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Giúp Chủ tịch UBND tỉnh quản lý tổ chức hoạt động của Trung tâm Trọng tài kinh tế của tỉnh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp địa phương và cán bộ pháp chế của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và tổng kết hoạt động của tổ chức hòa giải trong phạm vi toàn tỉnh.
6. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tư pháp giao.
8. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo công tác với UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
Chương II
CƠCẤU TỔ CHỨC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀNHIỆM VỤ CÁC PHÒNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ
Điều 3: Cơ cấu tổ chức:
1. Sở Tư pháp tỉnh có Giám đốc và 02 Phó Giám đốc giúp việc.
2. Bộ máy làm việc của Sở gồm có các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc do Sở quản lý, cụ thể như sau:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước, gồm có:
- Văn phòng sở
- Phòng Văn bản pháp quy - Phổ biến giáo dục pháp luật
- Phòng Tổ chức cán bộ và Tư pháp bổ trợ
- Phòng Hộ tịch
- Thanh tra Sở
b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
- Các Phòng công chứng Nhà nước
- Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước
- Trung tâm Dịch vụ và Bán đấu giá tài sản
c) Đơn vị tổ chức theo hệ thống dọc của Bộ Tư pháp có sự quản lý trực tiếp của Sở Tư pháp theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Phòng Thi hành án dân sự
3. Biên chế
+ Biên chế, quỹ tiền lương của Sở Tư pháp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, trong tổng chi tiêu biên chế, quỹ tiền lương hành chính sự nghiệp của tỉnh được giao.
+ Tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức, viên chức của Sở phù hợp với tiêu chuẩn nghiệp vụ ngạch công chức, viên chức của Nhà nước hiện hành.
Điều 4: Chế độ làm việc:
1. Sở Tư pháp tỉnh làm việc theo chế độ thủ trưởng.
+ Giám đốc Sở chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của ngành trước Chủ tịch UBND tỉnh đồng thời chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
+ Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi có văn bản thỏa thuận của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
+ Các Phó Giám đốc sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Sở, khi thực hiện công việc do Giám đốc Sở ủy quyền, Phó Giám đốc Sở được sử dụng quyền hạn của Giám đốc Sở để giải quyết công việc. Các Phó Giám đốc Sở không được giải quyết công việc vượt quá thẩm quyền được phân công.
+ Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
+ Các Phó Giám đốc Sở được tham gia các tổ chức tư vấn như Ban, Hội đồng... cấp tỉnh có liên quan đến lĩnh vực công tác được phân công.
+ Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương do Giám đốc Sở quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh.
+ Các công chức, viên chức chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Phó trưởng phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
+ Trong trường hợp Giám đốc Sở làm việc trực tiếp với chuyên viên, cán sự, nhân viên thì chuyên viên, cán sự, nhân viên đó có trách nhiệm thi hành nhưng sau đó phải báo cáo lại với người phụ trách trực tiếp.
2. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở
Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở trong các mặt công tác sau:
+ Thường xuyên báo cáo với lãnh đạo Sở về tình hình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình theo định kỳ hoặc đột xuất.
+ Chấp hành các quyết định, quy định của lãnh đạo Sở đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các Phòng chức năng thuộc Sở.
Điều 5: Nhiệm vụ các Phòng chức năng nghiệp vụ của Sở:
1. Văn phòng Sở:
Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp tình hình hoạt động của ngành, lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu và quy định của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.
- Quản lý cơ sở vật chất, thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị, tổ chức quản lý tài sản, kho, quỹ, đánh máy cơ quan, sắp xếp phương tiện đi lại, nơi làm việc và tổ chức hội họp của Sở, bảo đảm các mối liên hệ công tác giữa lãnh đạo Sở với các cơ quan Nhà nước cấp trên và cấp dưới.
- Theo dõi và tổng kết công tác thi đua khen thưởng của toàn ngành tư pháp ở địa phương.
- Tổ chức tiếp nhận công văn giấy tờ và phát hành công văn đi, đến, quản lý con dấu, lưu trữ công văn và hồ sơ công chức, viên chức, tổ chức phân bổ phục vụ khai thác lưu trữ hồ sơ theo quy định của Nhà nước.
- Phối hợp và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhân viên nghiệp vụ thuộc ngành trên địa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý
- Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan, công tác an ninh quốc phòng, phòng cháy chữa cháy của Văn phòng Sở.
- Thực hiện một số công tác khác trong chức năng, nhiệm vụ của Sở khi lãnh đạo Sở phân công.
2. Phòng Văn bản pháp quy - Phô biến giáo dục pháp luật:
Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng chương trình kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong các lĩnh vực công tác Văn bản pháp quy - Phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các ngành, các cấp trong việc thực hiện công tác văn bản pháp quy và phổ biến giáo dục pháp luật.
- Phối hợp với Văn phòng Sở tổ chức bồi dưỡng và đào tạo cán bộ ngành tư pháp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện một số công tác khác trong chức năng, nhiệm vụ của Sở khi Lãnh đạo Sở phân công.
3. Phòng Tổ chức cán bộ và tư pháp bổ trợ:
Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công tác tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự, tiền lương, BHXH, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, cho thôi việc và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức của Văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc theo phân cấp.
- Quản lý và xây dựng kế hoạch biên chế, quỹ tiền lương hành chính sự nghiệp, kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức hàng năm của Sở; Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh theo phân cấp.
- Thống nhất quản lý Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác tổ chức.
- Quản lý các mặt công tác và bộ máy tổ chức các cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý tổ chức và hoạt động của các Đoàn luật sư, các tổ chức tư vấn pháp luật.
- Quản lý công tác giám định tư pháp, lý lịch tư pháp và thống kê tư pháp.
- Quản lý tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trọng tài kinh tế.
- Thực hiện một số công tác khác trong chức năng, nhiệm vụ của Sở khi Lãnh đạo Sở phân công.
4. Phòng hộ tịch:
Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Giúp Lãnh đạo Sở thực hiện đăng ký và quản lý hộ tịch thuộc thẩm quyền.
- Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện công tác hộ tịch của các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Thực hiện công tác báo cáo thường xuyên theo định kỳ hoặc đột xuất về công tác của Phòng.
- Thực hiện một số công tác khác trong chức năng, nhiệm vụ của Sở khi Lãnh đạo Sở phân công.
5. Thanh tra Sở:
Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện công tác Thanh tra Nhà nước theo Pháp lệnh thanh tra Nhà nước hiện hành.
- Thực hiện công tác thanh, kiểm tra chuyên ngành trong việc thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước thuộc lĩnh vực tư pháp.
- Tổ chức tốt công tác tiếp dân và trả lời đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân về lĩnh vực do ngành quản lý.
- Thực hiện công tác báo cáo thường xuyên theo định kỳ hoặc đột xuất về công tác của Phòng.
- Thực hiện một số công tác khác trong chức năng, nhiệm vụ của Sở khi lãnh đạo Sở phân công.
Điều 6: Các phòng và đơn vị tương đương thuộc Sở Tư pháp có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của lãnh đạo Sở, các chuyên viên, Công chứng viên, Chấp hành viên làm việc theo sự điều hành phân công của Trưởng phòng. Khi Trưởng phòng đi vắng thì ủy quyền cho Phó trưởng phòng điều hành các công việc.
Chương III
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7: Đối với Bộ Tư pháp:
1. Sở Tư pháp tỉnh là tổ chức quản lý Nhà nước cấp dưới nằm trong hệ thống tổ chức Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, Sở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ công tác thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ.
2. Sở Tư pháp tỉnh thực hiện các vấn đề thuộc thẩm quyền do Bộ phân cấp và chỉ đạo. Sở không được chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của sở lên Bộ, phải báo cáo, xin ý kiến của Bộ về những vấn đề vượt quá thẩm quyền được giao.
3. Sở thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo tình hình hoạt động của ngành và theo quy định của Bộ Tư pháp.
Điều 8: Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao. Sở Tư pháp tỉnh không được chuyển các vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở lên UBND tỉnh. Phải báo cáo, xin ý kiến của UBND tỉnh về những vấn đề vượt quá thẩm quyền được giao.
2. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hỉnh công tác của Sở theo quy định.
Điều 9: Đối với các sở, ban, ngành tương đương:
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp hoạt động chặt chẽ với các cơ quan pháp luật, các cơ quan Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên, Liên đoàn lao động, Hội luật gia, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Tỉnh đoàn... trong việc theo dõi thi hành pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích chính đáng của cống dân.
2. Phối hợp đồng bộ với các cơ quan thông tin đại chúng như báo, đài của địa phương, Trung ương phản ánh về tình hình thực thi pháp luật trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao ý thức pháp luật trong cán bộ và nhân dân, bảo đảm trật tự kỷ cương, xây dựng Nhà nước pháp quyền, tạo môi trường pháp lý lành mạnh cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
3. Là mối quan hệ cùng cấp, Sở thực hiện những quy định quản lý Nhà nước thuộc thẩm quyền của các Sở khác và ngược lại; phối hợp giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực quản lý của mỗi Sở trên tinh thần hợp tác nhằm phục vụ cho sự phát triển cua tỉnh.
4. Sở Tư pháp tỉnh chủ động bàn bạc với các Sở liên quan để giải quyết những vấn đề quản lý Nhà nước có tính chất liên ngành, nếu các cơ quan không thể thống nhất được thỉ Sở trình UBND tỉnh quyết định.
5. Sở thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các sở, ngành khác trong việc chấp hành Luật, chế độ, chính sách, nhiệm vụ công tác thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý của Sở và ngược lại.
Điều 10: Đối với các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh:
1. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng chương trình kế hoạch trong từng thời kỳ đồng thời thông báo cho UBND huyện, thị xã, thành phố về chủ trương chính sách, quy định của Chính phủ, Bộ Tư pháp, UBND tỉnh và Sở Tư pháp tỉnh về lĩnh vực Tư pháp để phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tốt những quy định đó trên địa bàn.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Tư pháp trong việc giúp UBND các huyện, thị xã, thành phố quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của UBND huyện, thị xã, thành phố, cụ thể như sau:
+ Soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND huyện, thị xã, thành phố.
+ Xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan khác của UBND soạn thảo trước khi trình UBND ban hành.
+ Thực hiện thường xuyên công tác rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do UBND ban hành.
+ Tổ chức việc lấy ý kiến nhân dân về các dự án Luật, Pháp lệnh và các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh theo sự chỉ đạo của UBND huyện.
3. Định kỳ hoặc đột xuất, Phòng Tư pháp các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động trên địa bàn mình quản lý để Sở Tư pháp tổng hợp chung cho toàn ngành.
Điều 11: Đối với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
Sở Tư pháp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tuyên truyền và phổ biến giáo dục pháp luật đối với các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc bổ sung, sửa đổi quy chế này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 13: Sở Tư pháp tỉnh có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện quy chế này trên phạm vi toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trên cơ sở quy chế này, Sở Tư pháp tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy định về mối quan hệ làm việc giữa các Phòng chuyên môn thuộc Sở và giữa Sở với các đơn vị trực thuộc Sở theo đúng quy định của pháp luật và tình hình thực tế của ngành.
Điều 14: Trong quá trình thực hiện có gì chưa phù hợp, Sở Tư pháp tỉnh cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan kiến nghị trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.