|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 65/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 16 tháng 05 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
“V/v Phê duyệt Chương trình xuất khẩu thủy sản thành phố Đà Nẵng Thời kỳ 2001 – 2010”
________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 251/1998/QĐ-TTg ngày 25/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ "V/v Phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản";
- Căn cứ Quyết định số 79/1999/QĐ-BTS ngày 20/02/1999 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản "V/v Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 251/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản";
- Theo đề nghị phê duyệt Chương trình xuất khẩu thủy sản thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010 của sở Thủy sản - Nông lâm tại Tờ trình số 310/TT-TSNL ngày 26/4/2002.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Chương trình xuất khẩu thủy sản thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010, với nội dung như sau:
I- MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH:
Đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngành thủy sản thành phố, đưa kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng nhanh, ổn định, tạo sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới, tích lũy tái sản xuất mở rộng. Gắn chế biến xuất khẩu thủy sản với nuôi trồng, khai thác, bảo quản nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm, tạo cơ sở vững chắc cho sản xuất thủy sản phát triển, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao đời sống nông ngư dân, cải thiện bộ mặt nông thôn và ven biển thành phố, đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề môi trường sinh thái. Các chỉ tiêu cần đạt được:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2001-2005 đạt 19% năm, giai đoạn 2006-2010 đạt 20%/năm, (giá trị xuất khẩu đạt 100 triệu USD vào năm 2005 và lên 200 triệu USD vào năm 2010);
- Sản phẩm xuất khẩu năm 2005 đạt 23.800 tấn, năm 2010 đạt 34.700 tấn.
- Thu hút và giải quyết thêm 200 lao động chế biến/năm, năm 2005 là 7.000 người và năm 2010 là 8.000 người.
II- NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH:
1- Phát triển nuôi trồng, khai thác, tổ chức thu mua nguyên liệu:
a) Nuôi trồng thủy sản:Áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến, năng suất cao, chất lượng đảm bảo, góp phần cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. Năm 2005 diện tích nuôi 1.100ha, sản lượng 1.820 tấn, đến năm 2010 diện tích nuôi 1.500ha và sản lượng 3.750 tấn, trong đó Tôm Sú 1.200 tấn lên 2.400 tấn.
b) Khai thác hải sản:
Tiếp tục đầu tư, cải hoán đội tàu công suất lón, tăng cường công tác quản lý tàu khai thác hải sản xa bờ có hiệu quả, áp dụng công nghệ khai thác hải sản tiên tiến sản lượng cao, giảm áp lực khải thác nguồn lợi ven bờ. Chú trọng phát triển những nghề khai thác có giá trị cao. Năm 2005, tổng số tàu thuyền 2.050 chiếc, công suất 80.000CV, sản lượng hải sản 44.000 tấn; đến năm 2010 tổng số tàu thuyền 2.200 chiếc, công suất 120.000CV, sản lượng hải sản 60.000 tấn, trong đó tỷ lệ nguyên liệu xuất khẩu chiếm 25-30%.
Đầu tư đội tàu công suất 1.000CV/chiếc để chuyên môn hoá công tác bảo quản, vận chuyển sản phẩm hải sản, cung cấp các dịch vụ hậu cần trên biển cho tàu khai thác đánh bắt hải sản xa bờ.
c) Tổchức thu mua, nhập khẩu nguyên liệu xuất khẩu:
Tổ chức mạng lưới thu mua nguyên liệu rộng khắp trên cả nước, nhất là các vùng trọng điểm nghề cá, tăng cường nhập khẩu nguyên liệu từ các nước để cung ứng kịp thời nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng tốt, phục vụ chế biến xuất khẩu, sản lượng nguyên liệu phải thu hút và nhập khẩu năm 2005; 10.000- 12.000 tấn, đến năm 2010; 15.000-20.000 tấn, nguyên liệu chủ yếu là tôm và mực.
2- Tăng cường năng lực chế biến thủy sản:
Quy hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng cho chế biến thủy sản, đảm bảo tính khoa học, phù hợp với quy hoạch kiến trúc không gian đô thị của thành phố. Nghiên cứu áp dụng những cơ chế phù hợp nhằm khuyến khích phát triển sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, đa dạng hoá mặt hàng, mẫu mã đẹp tăng tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế và trong nước. Có biện pháp đầu tư thích đáng cho công tác xử lý vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang giai đoạn 1; 30ha, giai đoạn 2 nâng lên 60ha, để bố trí xây dựng mới các nhà máy chế biến thủy sản.
- Đầu tư nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có, triển khai xây dựng một số nhà máy có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sản xuất sản phẩm chất lượng cao, sản phẩm đồ hộp... Đến năm 2005 nâng công suất chế biến thủy sản 110 tấn/ngày và 120 tấn/ngày vào năm 2010, khoảng 40.000 tấn/năm.
- Mở rộng chủng loại và khối lượng các mặt hàng thủy sản chế biến có giá trị gia tăng, đưa tỷ trọng mặt hàng có giá trị cao tăng từ 20% hiện nay lên 40% vào năm 2005 và 60-70% vào năm 2010. Đồng thời nâng tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng thủy sản tươi sống đạt 10% vào năm 2010.
3- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực:
Đầu tư hỗ trợ kinh phí cho công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý chuyên ngành, quản lý doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật về công nghệ mới trong phát triển nuôi trồng thủy sản, khai thác hải sản, chế biến thủy sản, quản lý chất lượng nâng cao trình độ tay nghề cho lực lượng công nhân lành nghề, công nhân kỹ thuật, nhân viên tiếp thị đáp ứng kịp thời trong tình hình mới.
III- CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về thị trường:
Sở Thủy sản-Nông lâm phối hợp với Sở Thương mại, Phòng Công nghiệp và Thương mại tại Đà Nẵng xúc tiến thương mại, tăng cường công tác thông tin thị trường, ổn định và mở rộng thị trường bằng các mặt hàng chất lượng cao, đa dạng theo nhu cầu các thị trường: Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, EU,...; giảm tỷ trọng các thị trường trung gian, tăng nhanh tỷ trọng các thị trường tiêu thụ trực tiếp, cụ thể là:
- Đối với thị trường Nhật Bản;cần tăng tỷ trọng các mặt hàng thủy sản tinh chế, hàng phối chế đóng gói nhỏ bán siêu thị, tôm sống, cá ngừ tươi và đông lạnh. Tỷ trọng thị trường Nhật Bản duy trì ở mức từ 37-39%, khoảng 65-70 triệu USD vào năm 2010.
- Đối với thị trường Mỹ:Đây là thị trường có sức mua và giá trị lớn, cần được chú trọng nghiên cứu khai thác các mặt hàng ưa thích: Tôm tươi và đông lạnh, cá philê, cá đáy các loại tươi và đông lạnh, Cá ngừ tươi và đông lạnh, đồ đóng hộp. Đến năm 2010 thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng từ 26-29% giá trị xuất khẩu thủy sản, khoảng 48-53 triệu USD.
- Thị trường Châu Á (kể cả thị trường Trung Quốc);Bên cạnh các thị trường truyền thống: ASEAN, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Trung Quốc đã trở nên là thị trường có nhiều tiềm năng, nhất là các tỉnh phía Tây Nam, Đông Bắc của Trung Quốc, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng tươi sống, sản phẩm ướp đá, sản phẩm cá nổi các loại, cần có biện pháp tiếp cận khai thác. Đen năm 2010 thị trường Châu Á chiếm tỷ lệ từ 24-27% giá trị xuất khẩu, khoảng 43-50 triệu USD.
- Thị trường EU:Đây là thị trường khó tính nhất với những quy định khắt khe về điều kiện, tiêu chuẩn công nghệ sản xuất, phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm, nhưng thị trường này giá trị xuất khẩu có tính ổn định, các sản phẩm ưu thích: nhuyễn thể, cá ngừ, tôm hùm. Đến năm 2010 tỷ lệ giá trị xuất khẩu vào thị trường này từ 10-15%, khoảng 16-23 triệu USD.
- Các thị trường khác:Duy trì ở mức tỷ trọng từ 5-7% giá trị xuất khẩu, khoảng 3-4 triệu USD năm 2010.
2. Về Khoa học- Công nghệ:
Sở Thủy sản-Nông lâm phối hợp với Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường tập trung nghiên cứu công nghệ cao về di truyền, chọn giống, nhân giống, công nghệ sinh học, công nghệ xử lý môi trường, công nghệ chuẩn đoán phòng trừ dịch bệnh, công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch... Khuyến khích các doanh nghiệp nhập khẩu các bí quyết công nghệ, công nghệ cao từ các nước phát triển; đầu tư nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới về nuôi trồng, khai thác và chế biến xuất khẩu.
3. Về đổi mới quan hệ sản xuất, quản lý doanh nghiệp:
- Tiếp tục sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp Nhà nước về chế biến thủy sản theo hướng đẩy mạnh cổ phần hoá.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển thủy sản: hộ gia đình và cá nhân xây dựng trang trại nuôi trồng thủy sản; phát triển các loại hình kinh tế họp tác trong việc chế biến thức ăn, nuôi trồng thủy sản, khai thác hải sản và chế biến thủy sản xuất khẩu.
4- Chính sách đầu tư:
4. 1 Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư:
a) Xây dựng cơ sơ hạ tầng phát triển thủy sản:
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ nuôi trồng thủy sản, hỗ trợ đầu tư các hạng mục: để bao, kênh cấp, thoát nước cấp 1, cống và trạm bơm; đường giao thông, điện;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chế biến thủy sản hậu cần nghề cá;
- Xây dựng khu trú bão và neo đậu cho tàu thuyền, hệ thống cầu cảng, chợ cá, đèn luồng hướng dẫn...
- Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu sản xuất giống thủy sản.
b) Vốn sự nghiệp phát triển:
- Đầu tư xây dựng các đề tài khoa học, xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ mới phát triển thủy sản bền vững;
- Tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản, tập huấn nghề khai thác hải sản, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, kiểm tra phòng chóng dịch bệnh;
- Tập huấn tiêu chuẩn ngành nghề, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm soát dư lượng nguyên liệu, sản phẩm thủy sản;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại, tổ chức hội nghị, hội thảo, tổng kết đánh giá, thu nhập thông tin thị trường, định hướng phát triển mặt hàng xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
4. 2 Vốn tín dụng ưu đãi và huy động khác:
Xây dựng trại giống cấp cơ sở; ao, kênh mương cấp 2 phục vụ cấp, thoát nước cho nuôi trồng thủy sản; xây dựng cơ sở sản xuất thức ăn cho thuỷ sản phương tiện khai thác thuỷ sản, thiết bị kỹ thuật phục vụ nuôi thuỷ sản; nhà máy sản xuất nước đá; cơ sở bảo quản sản phẩm; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các cơ sở chế biến thuỷ sản chất lượng cao...
4. 3. Tổng vốn đầu tư chương trình đến năm 2010
NHU CẦUVỐN
ĐVT
2002
2003- 2005
2006- 2010
Tổng số
Tỷđồng
220,5
339,1
516,1
Trong đó:
- Vốn ngân sách
"
27,5
74,1
96,1
+XDCB
"
27
72
93
+Sự nghiệp
"
0,5
2,1
3,1
- Vốn tín dụng ưu đãi
"
150
215
250
- Vốn huy động khác
"
43
110
170
5. Chính sách thuế:
- Các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia thực hiện chương trình phát triển xuất khẩu được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của luật khuyến khích đầu tư trong nước và các qui định hiện hành.
6. Về hợp tác đầu tư nước ngoài:
- Khuyến khích việc liên doanh với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư nuôi trồng, phát triển giống, sản xuất thức ăn; đổi mới công nghệ nuôi trồng thuỷ sản, công nghệ khai thác và chế biến thuỷ sản xuất khẩu;
- Sở Thuỷ sản- Nông lâm phối hợp với Sở Kế hoạch đầu tư và các Sở ngành liên quan trong việc tranh thủ nguồn tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế đế có thêm nguồn vốn cho chương trình, trước mắt ưu tiên cho các dự án về nuôi trồng thuỷ sản, khai thác hải sản cung cấp nguyên liệu, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thuỷ sản.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Chương trình xuất khẩu thuỷ sản được thực hiện thông qua các chương trình cụ thể, trên cơ sở các dự án được duyệt.
Điều 2: Nhiệm vụ các Sở ngành như sau:
1. SởThuỷ sản nông lâm:
Là cơ quan tham mưu, giúp UBND thành phố Đà Nẵng chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình trong phạm vi của thành phố;
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xác định nhu cầu vốn đầu tư và tín dụng ưu đãi Nhà nước hàng năm đế thực hiện chương trình;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng các chiến lược sản phẩm xuất khẩu theo cơ cáu thị trường tiêu thụ;
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của TW và địa phương cung cấp thông tin về tình hình diễn biến thị trường xuất khẩu thuỷ sản thế giới và trong nước. Thu thập và phản ảnh những khó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản về cơ chế, chính sách, nhằm tham mưu cho các Bộ chuyên ngành và UBND thành phố có biện pháp hỗ trợ tháo gỡ kịp thời;
- Tổ chức tập huấn tiêu chuẩn ngành, kiểm tra, kiểm soát dư lượng các vùng nuôi, vệ sinh tàu cá, công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo quyết định 649/2000/QĐ-BTS ngày 04/8/2000 của Bộ Thuỷ sản và các văn bản hướng dẫn liên quan;
- Giúp các địa phương tập huấn kỹ thuật trong sản xuất nuôi trồng, khai thác,... nghiên cứu chuyển giao công nghệ mới năng suất cao, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Hàng năm tổ chức Hội thảo, hội nghị, tổng kết rút kinh nghiệm điều chỉnh để thực hiện chương trình có hiệu quả.
2- Các Sở ngành liên quan:
- Sở kế hoạch & Đầu tư: Chủ trì phối hợp với cơ quan Tài chính, Sở Thuỷ sản - Nông lâm, tranh thủ nguồn vốn TW, tiến hành cân đối vốn đầu tư (cả vốn NSNN, và vốn tín dụng ưu đãi) để thực hiện nhanh các dự án đã được phê duyệt, xúc tiến xây dựng mới các dự án khác thuộc chương trình.
- Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm đảm bảo cho thực hiện chương trình có hiệu quả, trình UBND Thành phố phê duyệt để giúp Sở Thuỷ sản nông lâm tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của chương trình.
- Sở Thương mại: Có trách nhiệm chủ trì thường xuyên và định kỳ phối hợp với các Sở ngành liên quan, các doanh nghiệp tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về xúc tiến thương mại. Chú trọng công tác nghiên cứu thông tin thị trường... để cung cấp cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, chú trọng nghiên cứu, thực hiện các đề tài cấp bách về quản lý môi trường, con giống, bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản, công nghệ sản xuất giống hải sản biển nhân tạo... nhằm hỗ trợ cho chương trình xuất khẩu.
- Chi nhánh Quỹ HTPT, Các ngân hàng đầu tư (gọi tắt là tổ chức tín dụng) tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để thực hiện việc đổi mới công nghệ, đầu tư sản xuất nguyên liệu, chế biển thủy sản, dịch vụ...
- UBND các quận, huyện có kế hoạch bố trí nguồn vốn của địa phương, huy động nguồn lực trong dân để cùng với nguồn vốn đầu tư của TW, của thành phố trong việc đầu tư các vùng sản xuất nguyên liệu, khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, vận động, hướng dẫn nông ngư dân tổ chức sản xuất theo cơ cấu sản phẩm nhằm tạo ra lượng hàng hoá lớn cung cấp cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng ngày càng tăng.
3- Các doanh nghiệp:
- Là đơn vị chủ chốt trong việc thực hiện chương trình, doanh nghiệp phải chủ động xác định thị trường và công nghệ mới, định rõ hướng đầu tư, từ đó giúp nông ngư dân về đối tượng sản xuất.
- Doanh nghiệp chế biến xuất khâu phải chủ động xây dựng các mối liên kết với nông ngư dân thông qua việc hỗ trợ nông ngư dân xây dựng các dự án nuôi trồng, khai thác hải sản, chủ động thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trong nuôi trồng như giống, thức ăn, bảo quản sản phẩm, giải quyết tiêu thụ ổn định sản lượng nguyên liệu do nông ngư dân sản xuất ra.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân có tay nghề giỏi tại doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các Quyết định của nhà nước về tiêu chuẩn ngành, điều kiện sản xuất và quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Liên kết các doanh nghiệp trong và ngoài thành phố để tăng cường sức cạnh tranh hàng thủy sản trên thị trường quốc tế...
Điều 3:Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4:Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính-Vật giá, Thủy sản-Nông lâm, Thương mại, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển, các Ngân hàng, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các ngành liên quan tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này.