Quay lại

Quyết định 65/2003/QĐ-UB về cơ chế hỗ trợ đần tư để thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp học

UBND TỈNH NGHỆ AN
-------

Số: 65/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Nghệ An, ngày 18 tháng 07 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về cơ chế hỗ trợ đần tư để thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp học

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ban hành ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 159/2002/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học;

- Căn cứ Quyết định số 34/2003/QĐ- UB ngày 13-3-2003 của UBND tỉnh phê duyệt đề án thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 506 SKH-VX ngày 02-5-2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội, Địa chính, Khoa học - Công nghệ và Môi trường, Ban Dân tộc và miền núi; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn, Giám đốc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ ANPHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thế Trung

CƠ CHẾ

Hỗ trợ kinh phí đầu tư thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp học

(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2003/ QĐ-UB ngày 18 tháng 7 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, UBND các xã, phường, thị trấn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn Nghệ An; các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT được thụ hưởng đề án này.

Điều 2. Đối tượng hưởng cơ chế hỗ trợ đầu tư kinh phí thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp học:

1. Những địa phương có trường, lớp còn tạm bợ (tranh tre, nứa, lá....).

2. Những xã mới được chia tách, chưa có trường, lóp (đang mượn nhà dân, nhà kho, HTX..7.).

3. Những trường có phòng học là nhà cấp 4 đã được xây dựng lâu năm, nay đã xuống cấp trầm trọng, giá trị còn lại dưới 30%.

4. Những trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, các trường dân tộc nội trú mà nhà ăn, nhà ở của giáo viên chưa có hoặc đang tạm bợ (tranh, tre, nứa lá).

Chương II

NHỮNG CƠ CHẾ CỤ THỂ

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp học, bao gồm:

1. Học sinh đóng góp tiền xây dựng trường theo quy định.

2. Ngân sách Trung ương trợ cấp theo Quyết định 159/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

3. Ngân sách tỉnh đầu tư hàng năm.

4. Vốn chương trình 135/CT từ năm 2004, tập trung ưu tiên xây dựng trường, lớp học (theo Quyết định 34/QĐ-UB của UBND tỉnh).

5. Hàng năm phát hành xổ số kiến thiết thu tiền để thực hiện đề án.

6. Đóng góp bằng tiền hoặc ngày công của nhân dân vùng hưởng thụ để thực hiện chương trình (mỗi lao động 5 ngày công/năm), số ngày công này được trừ trong nghĩa vụ công ích được cấp có thẩm quyền quyết định.

7. Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phần... hàng năm trích từ 1 triệu đồng trở lên tữ quỹ phúc lợi tập thể (tùy theo quy mô của doanh nghiệp) nộp. Kho bạc Nhả nước tỉnh, huyện để bổ sung vào quỹ thực hiện chương trình kiên cố hóa trường học, lớp học.

8. Tài trợ của các tổ chức trong, ngoài nước và các nhà hảo tâm.

Điều 4. Về cơ chế hỗ trợ:

Căn cứ thiết kế định hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho từng vùng và quy mô đối với phòng học cấp 4, cấp 3, cấp 2 và có cơ chế hỗ trợ khác nhau. Cụ thể:

1. Loại xây dựng phòng học cấp 4 hoặc cấp 3:
- Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vủng núi cao: Hỗ trợ 100% dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với vùng núi thấp và các xã nghèo ở huyện đồng bằng: Hỗ trợ 70% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duýệt;
- Đối với vùng đồng bằng không thuộc diện xã nghèo: Hỗ trợ 50% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với thị trấn, thị xã và thành phố: Hỗ trợ 20 dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Loại xây dựng phòng học kiên cố (phòng học nhà cao tầng):
- Đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng núi cao: Hỗ trợ 100% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với vùng núi thấp và các xã nghèo ở huyện đồng bằng: Hỗ trợ 70% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với vùng đồng bằng không thuộc diện xã nghèo: Hỗ trợ 50% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với thị trấn, thị xã và thành phố: Hỗ trợ 30% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP

Điều5. Trách nhiệm của các Sở, ngành:

1. Sở Giáo dục và Đào tạo: Cơ quan thường trực ban chỉ đạo kiên cố hóa trường, lớp học có nhiệm vụ:
- Hàng năm thống kê tổng hợp đề nghị UBND tỉnh về số trường, lớp học của các huyện, xã, phường, thị trấn cần được hỗ trợ theo từng mức mà uBND tỉnh quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Xây dựng cùng UBND các huyện chỉ đạo và kiểm tra các xã, phường, thị trấn thực hiện chương trình và kế hoạch kiên cố hóa trường học, lớp học được giao hàng năm.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giáo dục và Đào tạo hàng năm cân đối, lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện đề án. Từ năm 2004 trở đi, vốn chương trình 135 tập trung ưu tiên cho việc xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học.
- Cùng Sở Tài chính - Vật giá, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Xây dựng và các thành viên Ban chỉ đạo kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện đề án.

3. Sở Tài chính - Vật giá:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo xúc tiến tạo nguồn để thực hiện đề án.
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế điều tiết quỹ xây dựng trường học, lớp học trong phạm vi huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn.
- Cùng với Kho bạc Nhà nước tỉnh tiếp nhận, quản lý chặt chẽ các nguồn viện trợ, các nguồn đóng góp của nhân dân và các tổ chức xã hội vào ngân sách Nhà nước; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND tỉnh việc phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã; thực hiện việc kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện và tình hình sử dụng vốn của các đơn vị.

4. Sở Xây dựng :
Căn cứ vào quy định về tiêu chuẩn trường, lớp học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các thiết kế mẫu đã ban hành, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan lựa chọn thiết kế mẫu cho phù hợp với từng vùng.
Tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán công trình sát đúng với địa điểm xây dựng được cấp có thẩm quyền quyết định.

5. Sở Địa chính: Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan hướng dẫn các địa phương trong việc lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường.

6. Kho bạc Nhà nước tỉnh: Theo dõi, quản lý chặt chẽ, tập trung đầy đủ các nguồn vốn hỗ trợ, các nguồn đóng góp của nhân dân và các tổ chức kinh tế, các đơn vị vào ngân sách Nhà nước. Tiến hành thanh toán vốn đúng theo chế độ quản lý và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước.

7. Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp chủ trì tổ chức vận động các tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệp trên địa bàn, các nhà hảo tâm ủng hộ, đóng góp kinh phí để thực hiện thắng lợi chương trình kiên cố hóa trường, lớp học.

Điều6. Trách nhiệm của chính quyền các cấp:

1. UBND huyện, thành phố, thị xã có nhiệm vụ:
- Thành lập Ban chỉ đạo chương trình kiên cố hóa trường, lớp học của địa phương mình;
- Kiểm tra, xác định nhu cầu xây dựng sửa chữa nâng cấp trường, lớp học;
- Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí để thực hiện chương trình kiên cố hóa trường, lớp học. Tổ chức huy động vốn, chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình tại địa phương mình.

2. UBND các phường, xã, thị trấn được thụ hưởng chương trình:
- Huy động nguồn lực tại địa phương (vật tư, tiền vốn, ngày công) để thực hiện đề án có hiệu quả.
- Cùng Ban chỉ đạo huyện tiến hấnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện có hiệu quả chương trình tại địa phương mình.

Chương IV

TỔCHỨC THỰC HIỆN

Điều7. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; Chủ tịch UBND các phường, xã, thị trấn thuộc phạm vi đối tượng thực hiện chương trình kiên cố hóa trường lớp học; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung của Quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc phản ánh về Sở Giáo dục- Đào tạo để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu65/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành18/07/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực18/07/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Nguyễn Thế Trung
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề cơ chế hỗ trợ đần tư để thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp học
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.