|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 66/2015/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TỈNH TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP , ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;
Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN , ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP , ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh tại Tờ trình số 74/TTr-KHCN, ngày 01 tháng 12 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động Sáng kiến tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Ngọc |
1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 4. Hội đồng xét, công nhận sáng kiến
Điều 5. Thủ tục hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến
1. Thủ tục, hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp cơ sở
Điều 6. Thời gian nhận hồ sơ xét công nhận sáng kiến
1. Đối với cấp tỉnh: Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
2. Đối với cấp cơ sở do Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở quy định.
3. Riêng ngành giáo dục đào tạo thực hiện theo năm học: Trước ngày 30/6 hàng năm.
Điều 7. Trình tự xét duyệt sáng kiến
1. Thường trực Hội đồng xét, công nhận sáng kiến các cấp tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, tổng hợp những sáng kiến đủ điều kiện tiêu chí trình Hội đồng xét, công nhận sáng kiến họp xét. Đồng thời gửi nội dung, hồ sơ liên quan về sáng kiến cho thành viên Hội đồng xét, công nhận sáng kiến và các chuyên gia (nếu có) xem xét 05 ngày trước khi tổ chức họp Hội đồng.
2. Hội đồng xét, công nhận sáng kiến các cấp tổ chức họp
a) Thư ký Hội đồng xét, công nhận sáng kiến có trách nhiệm trình bày trước Hội đồng về báo cáo tóm tắt nội dung, bản chất, hiệu quả của sáng kiến và các tài liệu, bằng chứng (có liên quan) về kết quả, lợi ích của sáng kiến mang lại (nếu có);
b) Các thành viên Hội đồng tham gia ý kiến nhận xét, đánh giá, chấm điểm bằng phiếu (mẫu 03/SK);
c) Thư ký Hội đồng kiểm phiếu, thông báo công khai kết quả tại buổi họp, lập biên bản thẩm tra, đánh giá của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến (mẫu 04/SK);
d) Chủ tịch Hội đồng kết luận đánh giá, nhận xét chung và công nhận sáng kiến (mẫu 05/SK).
Điều 8. Phương pháp đánh giá
1. Thành viên của Hội đồng sáng kiến xem xét từng hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến và có ý kiến nhận xét, đánh giá vào Phiếu nhận xét, đánh giá độc lập bằng phiếu kín (theo mẫu kèm theo Quy định này).
2. Trong từng tiêu chuẩn, các thành viên Hội đồng chỉ chọn 01 (một) trong các nội dung tương ứng theo thang điểm tại khoản 1 Điều 9 Quy định này và đánh giá, nhận xét, cho điểm vào ô trống tương ứng theo từng tiêu chí.
3. Khi cần thiết, Hội đồng sáng kiến mời cá nhân có đơn đề nghị công nhận sáng kiến đến dự họp để trình bày (bảo vệ) sáng kiến của mình.
Điều 9. Cách tính điểm
1. Thang điểm
Điều 10. Thông báo kết quả xét duyệt, công nhận sáng kiến
Điều 11. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến
1. Kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở được dự toán hàng năm từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
2. Kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
3. Mức chi thù lao cho các thành viên họp Hội đồng sáng kiến các cấp bằng mức chi thù lao cho các thành viên họp Hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 12. Lưu trữ hồ sơ công nhận sáng kiến
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Các sáng kiến có phạm vi ảnh hưởng trong cơ quan, đơn vị thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thành lập Hội đồng sáng kiến theo cấp tương đương để xét công nhận sáng kiến.
2. Hội đồng xét công nhận sáng kiến các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
3. Thủ trưởng các cấp, các sở, ngành, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện Quy định này và tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi đơn vị quản lý, phát huy tính tự chủ, sáng tạo, có nhiều sáng kiến mới đạt hiệu quả cao, được công nhận sáng kiến các cấp.
4. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì, triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy định này và báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Mẫu 01/ SK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
.................., ngày......tháng.....năm.....
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Cấp .........................
Kính gửi: ..........................................................................................
- Họ và tên:............................................................................................................
- Đơn vị công tác:..................................................................................................
- Điện thoại: ............................. Fax: .......................... Email: .............................
- Cá nhân, tổ chức phối hợp (đối với sáng kiến có nhiều thành viên tham gia):
...............................................................................................................................
Đề nghị Hội đồng sáng kiến công nhận sáng kiến năm ......như sau:
1. Tên sáng kiến:................................................................................................... ...
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Sự cần thiết (lý do nghiên cứu):........................................................................ ...
...................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3. Nội dung cơ bản của sáng kiến:........................................................................ ...
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
4. Phạm vi áp dụng:...............................................................................................
.......................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
5. Hiệu quả đạt được:............................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
|
|
Người đăng ký (ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu 02/SK
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHÃ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
................, ngày......tháng........năm 20.......
BÁO CÁO
TÓM TẮT NỘI DUNG SÁNG KIẾN
- Tên sáng kiến:..........................................................................................................
.....................................................................................................................................
- Tên cá nhân thực hiện:............................................................................................
- Thời gian đã được triển khai thực hiện: Từ ngày: / / đến ngày: / /
1. Sự cần thiết, mục đích của việc thực hiện sáng kiến:...........................................
.......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
2. Mô tả sáng kiến:.. .......................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................. ...........................................
3. Phạm vi triển khai thực hiện: ........................................ ..........................................
................................................................................................ ..................................
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4. Kết quả, hiệu quả mang lại:...................................................................................
........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
5. Đánh giá về phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến: ...............................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
6. Kiến nghị, đề xuất:
a) Về danh sách cá nhân được công nhận đồng tác giả sáng kiến:
b) Kiến nghị khác:.................................................................................................
...........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Chúng tôi cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật và không vi phạm pháp luật.
|
Ý kiến xác nhận |
Ngày tháng năm Tác giả (ký tên) |
Mẫu 03/ SK
|
ĐƠN VỊ............................... |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU TỔNG ĐIỂM SÁNG KIẾN
(Tại phiên họp ngày / / )
Hội đồng chuyên môn:............................................................................................
Họ và tên: ...............................................................................................................
Chức danh trong Hội đồng:.....................................................................................
Đơn vị: ....................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................................................................................
|
TT |
Tên sáng kiến |
Tiêu chí chấm điểm |
Tổng điểm |
Đề nghị cấp trên công nhận |
||
|
Tính mới |
Tính hiệu quả |
Phạm vi ảnh hưởng |
||||
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhận xét:...........................................................................................................................
........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Ghi chú: Cột 6: Các thành viên đề xuất, đề nghị công nhận sáng kiến nào thì đánh dấu [X] vào dòng ghi tên cá nhân có sáng kiến.
|
|
Thành viên (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu 03/ SK
Thang điểm chấm sáng kiến
|
STT |
Tiêu chí |
Điểm |
|
I |
Sáng kiến có tính mới (chỉ chọn 01 trong 06 nội dung) |
□ |
|
1 |
Hoàn toàn mới, được áp dụng đầu tiên |
40 |
|
2 |
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ khá |
30 - 39 |
|
3 |
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình khá |
25 - 29 |
|
4 |
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình |
20 |
|
5 |
Có cải tiến so với giải pháp trước đây với mức độ ít hơn trung bình |
10 - 15 |
|
6 |
Không có yếu tố mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây |
0 - 9 |
|
II |
Sáng kiến có khả năng áp dụng (chỉ chọn 01 trong 04 nội dung) |
□ |
|
1 |
Có khả năng áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh |
20 |
|
2 |
Có khả năng áp dụng trong đơn vị và có thể nhân ra ở một số đơn vị trong tỉnh |
15 |
|
3 |
Có khả năng áp dụng ít trong đơn vị |
5 |
|
4 |
Không khả năng áp dụng trong đơn vị |
0 |
|
III |
Sáng kiến có khả năng mang lại hiệu quả thiết thực (chỉ chọn 01 trong 05 nội dung) |
□ |
|
1 |
Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ tốt |
40 |
|
2 |
Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ khá |
30 |
|
3 |
Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ trung bình |
20 |
|
4 |
Có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội với mức độ ít hơn trung bình |
10 |
|
5 |
Không có hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội |
0 |
|
|
Tổng cộng(là điểm cộng của 03 mục: I, II và III) |
□ |
Mẫu 04/ SK
|
ĐƠN VỊ................................ |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BB-HĐSK |
........., ngày.....tháng......năm 20..... |
BIÊN BẢN
Họp Hội đồng xét, công nhận sáng kiến cấp.........
Ngày.....tháng .....năm 20......, Hội đồng xét, công nhận sáng kiến.................... đã tiến hành tổ chức họp xét, đánh giá các sáng kiến được đề nghị công nhận. Cuộc họp do đồng chí................................................- Chủ tịch Hội đồng chủ trì, thành phần dự họp có mặt...../....... thành viên Hội đồng.........(............thành viên vắng mặt có lý do).
Sau khi Thư ký Hội đồng trình bày trước cuộc họp về danh sách các sáng kiến đề nghị công nhận; báo cáo tóm tắt nội dung, hiệu quả của từng sáng kiến; các thành viên Hội đồng đã thẩm định, trình bày ý kiến và chấm điểm theo phiếu đánh giá. Kết quả cụ thể như sau:
|
TT |
Tên sáng kiến đề nghị công nhận |
Họ tên cá nhân có sáng kiến |
Kết quả điểm bình quân |
Ý kiến |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số sáng kiến được Hội đồng xét công nhận sáng kiến đạt là: ..........
- Số sáng kiến được Hội đồng cấp cơ sở đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xét,công nhận là:...................
Biên bản đã được thông qua tại cuộc họp hồi giờ cùng ngày, các thành viên tham gia dự họp nhất trí ký tên./.
|
THƯ KÝ ( Ký, ghi rõ họ tên) |
CHỦ TRÌ (Ký, ghi rõ họ tên)
CÁC THÀNH VIÊN (Ký, ghi rõ họ tên) |
Mẫu 05/SK
|
(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN)....... |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-HĐSK |
, ngày ...... tháng .....năm 20 ..... |
QUYẾT ĐỊNH
V/v công nhận sáng kiến cấp............
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Tổ chức sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng và Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành quy định về công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số /QĐ- ....... ngày tháng năm , về việc thành lập Hội đồng xét, công nhận sáng kiến.....;
Căn cứ kết quả họp xét của Hội đồng xét, công nhận sáng kiến tại phiên họp ngày tháng năm.......,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ông (bà).....................................là tác giả sáng kiến (hoặc đồng tác giả sáng kiến):...............................(tên sáng kiến)............................................
Điều 2. Sáng kiến này là căn cứ để xét danh hiệu thi đua cho cá nhân là tác giả sáng kiến (hoặc đồng tác giả sáng kiến) trong năm.......(đối với sáng kiến cấp cơ sở); hoặc trong thời hạn từ năm......... đến năm......... (đối với sáng kiến cấp tỉnh).
Điều 3. Chánh Văn phòng (hoặc chức danh tương đương), các đơn vị có liên quan và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH ( Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |