Quay lại

Quyết định 6683/2001/QĐ-UB về việc chuẩn y Điều lệ Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố Đà Nẵng

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 6683/2001/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 31 tháng 10 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Về việc chuẩn y Điều lệ Hội thân nhân người Việt Nam

định cư ở nước ngoài thành phố Đà Nẵng

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;

- Căn cứ Luật số 102/SL/L.004 quy định quyền lập Hội ngày 20 tháng 8 năm 1957;

- Căn cứ Nghị định số 258/TTg ngày 14 tháng 6 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật số 102/SL/L.004 về quyền lập Hội ngày 20 tháng 5 năm 1957;

- Căn cứ Chỉ thị số 01/CT ngày 05 tháng 01 năm 1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc tổ chức và hoạt động của các Hội quần chúng; Hướng dẫn số 07/TCCP ngày 06 tháng 01 năm 1989 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phú hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này;

- Xét đề nghị của Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố Đà Nẵng (Tờ trình ngày 04 tháng 9 năm 2001), ý kiến của Sở Tài chính - Vật giá thành phố Đà Nẵng (Công văn số 2613/TCVG ngày 20 tháng 9 năm 2001), của Sở Ngoại vụ (Công văn số 361/NV ngày 09 tháng 10 năm 2001), của Sở Tư pháp (Công văn số 398/TP-VBTT ngày 26 tháng 9 năm 2001) của UBMTTQ Việt Nam thành phố (Công văn số 361/ CV-MT ngày 05 tháng 10 năm 2001);

- Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Chuẩn y Điều lệ Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố Đà Nẵng (gọi tắt : Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng).

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kế từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.

KT.CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Hoàng Long

ĐIỀU LỆ

HỘI THÂN NHÂN NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

_____________________

Chương I

TÊN HỘI, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 1: Tên hội :

Tên gọi đầy đủ : Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố Đà Nẵng, tên gọi tắt : Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng.

Điều 2: Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng là một tổ chức hội quần chúng được UBND thành phố Đà Nẵng cho phép thành lập, tập hợp các gia đình có thân nhân là người Việt Nam đang định cư, sinh sống ở nước ngoài, tự nguyện tham gia hoạt động hội với mục đích tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật, đường lối đổi mới của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và phổ biến các chủ trương, chính sách của địa phương đối với kiều bào nhằm mục đích tăng cường sự hiểu biết, động viên, khuyến khích người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài hướng về cội nguồn dân tộc, góp phần xây dựng quê hương và tham gia bảo vệ Tổ quốc.

Điều 3:

1. Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng, chịu sự quản lý Nhà nước của UBND thành phố Đà Nẵng, sự bảo trợ của ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng;

2. Hội tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm về mọi mặt theo chính sách, luật pháp của Nhà nước, Điều lệ của Hội và theo quy định của chính quyền địa phương.

Điều 4: Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Đà Nẵng.

Chương II

NHIỆM VỤ CỦA HỘI

Điều 5: Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng thực hiện các nhiệm vụ sau :

1. Tập hợp các gia đình đang cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thân nhân là người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài để tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước có liên quan đến kiều bào và thân nhân nhằm nâng cao sự hiểu biết, tự giác thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân;

2. Thông qua gia đình tại địa phương cung cấp các thông tin cần thiết cho người thân đang định cư ở nước ngoài về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài nhằm mục đích tuyên truyền, hướng dẫn, phát huy khối đại đoàn kết, hòa hợp dân tộc, động viên tinh thần yêu nước, hướng về gia đình, quê hương và cội nguồn dân tộc, góp sức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; động viên thân nhân đang định cư, sinh sống ở nước ngoài thực hiện tốt nghĩa vụ công dân và xây dựng môi đoàn kết trong cộng đồng kiều bào tại các nước sở tại;

3. Thường xuyên giữ mối liên hệ với kiều bào ở nước ngoài thông báo tình hình đất nước, quê hương nhằm tăng cường đoàn kết, tương thân tương ái, bồi dưỡng tinh thần yêu nước của hội viên và thân nhân của họ ở nước ngoài;

4. Phản ảnh tâm tư nguyện vọng của thân nhân kiều bào và kiều bào cho chính quyền và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố; làm cầu nối giữa kiều bào với các ngành, các đoàn thể nhân dân ở địa phương; động viên kiều bào giữ gìn truyền thông yêu nước, ý thức dân tộc, gắn bó với gia đình, quê hương, đất nước, tham gia phát triển kinh tế cho gia đình, quê hương, xây dựng công trình phúc lợi xã hội, làm công tác từ thiện;

5. Ghi nhận những tâm tư, nguyện vọng, vướng mắc của kiều bào và thân nhân để đề xuất những chính sách phù hợp nhằm khuyến khích hơn nữa sự gắn bó của kiều bào đối với quê hương.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 6: Hội viên của hội gồm những cá nhân là người Việt Nam có thân nhân (cha mẹ, anh chị em, vợ chồng, con, họ hàng) đang định cư ở nước ngoài, có nguyện vọng gia nhập hội và thi hành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập hội thì được kết nạp công nhận hội viên.

Điều 7: Nghĩa vụ và quyền lợi của hội viên.

1. Nhiệm vụ :

a. Chấp hành điều lệ Hội; thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết của Hội; tuyên truyền phát triển hội viên, vận động mọi người tham gia , hưởng ứng các hoạt động của Hội;

b. Xây dựng khối đoàn kết, nhất trí, gắn bó, giúp đỡ nhau về tinh thần và vật chất; vận động góp phần xây dựng gia đình và quê hương trong Hội thân nhân kiều bào thành phố; đoàn kết, hợp tác với các hội bạn;

c. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

d. Tham gia sinh hoạt Hội, đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn.

e. Giúp đỡ, ủng hộ cho Hội có điều kiện hoạt động.

2. Quyền lợi :

a. Hội viên có quyền được thảo luận và biểu quyết mọi cồng việc của hội. Bầu cử và ứng cử vào Ban chấp hành các cấp hội; Ban Kiểm soát của hội;

b. Phê bình, kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan, đối với ban chấp hành hội trên tinh thần đoàn kết, thực sự xây dựng;

c. Được hội chăm lo, thăm viếng khi gia đình gặp khó khăn;

d. Được hội hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện kinh doanh sản xuất và bảo vệ những quyền lợi chính đáng phù hợp với pháp luật và chính sách hiện hành của Nhà nước;

e. Được hội ủng hộ tạo điều kiện để những người thân định cư ở nước ngoài đóng góp phát triển, xây dựng địa phương và giúp đỡ gia đình;

g. Được quyền tham gia các tổ chức quần chúng hợp pháp khác;

h. Xin ra khỏi hội khi không tán thành Điều lệ của hội hoặc không đủ khả năng để tham gia hoạt động hội.

Chương IV

HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA HỘI

Điều 8: Hội được thành lập ở cấp thành phố và phường, xã trên địa bàn thành phố.

Điều 9: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng là Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể các hội viên. Nhiệm kỳ của đại hội là 3 năm. Trong mỗi kỳ đại hội thực hiện các nội dung :

1. Thông qua :

a. Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ;

b. Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành hội;

c. Phương hướng công tác nhiệm kỳ mới;

d. Báo cáo dự toán, quyết toán tài chính Hội, báo cáo về hoạt động gây quỹ của hội.

e. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

2. Bầu Ban chấp hành nhiệm kỳ mới đồng thời giải quyết những công việc quan trọng của hội.

3. Bầu ban Kiểm soát của hội.

Điều 10: Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu của hội bầu ra Ban Chấp hành hội. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quy định.

Điều 11: Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành hội :

1. Ban Chấp hành cử ra Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Thư ký, các ủy viên Ban Thường trực và theo nhu cầu của Hội có thể thành lập các ban công tác thích hợp. Các ủy viên Ban Chấp hành tham gia các ban trên theo sự phân công của Chủ tịch hội.

2. Ban Chấp hành có nhiệm vụ quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện các nghị quyết của hội và điều lệ hội; biểu quyết các vân đề liên quan theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo;

3. Quyết định triệu tập đại hội và nội dung thảo luận ở đại hội; quy định về thôi không công nhận hội viên;

4. Thảo luận và thông qua kinh phí hoạt động từng thời gian của hội và đề ra các biện pháp gây quỹ cho hội theo đúng các quy định của pháp luật;

5. Chăm lo đời sống và bảo vệ các quyền lợi chính đáng của hội viên;

6. Bầu Ban Thường trực hội;

7. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành hội theo nhiệm kỳ Đại hội.

Điều 12: Ban Chấp hành Thành Hội họp 3 tháng một lần do Ban Thường trực Thành Hội triệu tập. Khi cần thiết Ban Thường trực Thành Hội có thể triệu tập họp hay Đại hội bất thường nhưng phải được 3/4 số ủy viên Ban Chấp hành Hội nhất trí.

Điều 13:

1. Ban Thường trực Thành Hội do Ban Chấp hành cử ra, thay mặt Ban Chấp hành điều hành công việc của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành, tổ chức chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của Ban Chấp hành;

2. Hàng tháng, Ban Thường trực họp kiểm điểm công tác và chuẩn bị nội dung báo cáo định kỳ cho Ban Chấp hành;

3. Số lượng cán bộ chuyên trách giúp việc cho Ban Thường trực do Ban Chấp hành Thành Hội quyết định.

Điều 14 :

1. Chi hội phường, xã do Ban Chấp hành Thành Hội quyết định thành lập. Việc thành lập các Chi Hội phải tuân theo các quy định của pháp luật :

a. Ban Chấp hành Chi Hội từ 3-5 người do Đại hội hội viên Chi hội bầu ra ; nhiệm kỳ của chi hội theo nhiệm kỳ của Hội;

b. Ban Chấp hành Chi Hội tổ chức triển khai các nghị quyết Đại hội, của Ban Chấp hành hội theo hướng dẫn và chỉ đạo của Ban Thường trực Thành Hội;

c. Hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành Chi Hội 3 tháng 1 lần.

Điều 15: Ban Kiểm soát của Hội, Chi Hội do Đại hội toàn thể hay Đại hội đại biểu hội viên của mỗi cấp bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ :

1. Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết của đại hội và của Ban Chấp hành đối với hội viên;

2. Kiểm tra công tác kinh tế, tài chính và các hoạt động kinh doanh (nếu có) của các bộ phận thuộc Ban Chấp hành;

3. Giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của hội viên;

4. Báo cáo kết quả kiểm tra cho Ban chấp hành quyết định.

Chương V

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 16: Nguồn thu của Hội :

1. Hội phí của hội viên (theo quy định của đại hội);

2. Các khoản đóng góp tự nguyện và tài trợ bằng tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với các quy định của pháp luật;

3. Tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủy quyền cho hội tài trợ có mục đích theo địa chỉ cụ thể phù hợp với mục đích, phạm vi hoạt động của hội và theo quy định của pháp luật;

4. Thu lãi từ tài khoản tiền gởi, từ kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).

Điều 17: Quản lý tài chính của Hội :

1. Chủ tịch Hội là Chủ tài khoản của Hội, quyết định thu - chi theo đúng quy định hiện hành và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và Ban Kiểm soát.

2. Việc sử dụng kinh phí để chi tiêu cho hoạt động của Hội phải được quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và theo đúng quy định tại Điều lệ này. Mọi khoản thu - chi phát sinh của hội phải được công khai trước các kỳ họp của Ban Chấp hành, trong các kỳ đại hội;

3. Hội phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và các văn bản hiện hành của Nhà nước; chấp hành các chế độ, quy định về hóa đơn, chứng từ kế toán.

4. Tài chính, tài sản của cấp Hội nào do cấp Hội đó quản lý.

Chương VI

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 18: Ban Chấp hành Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ 6 tháng, năm cho UBND thành phố (qua Ban Tổ chức chính quyền, Sở Ngoại vụ thành phố) và báo cáo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng.

Điều 19: Ban Chấp hành Chi Hội thân nhân kiều bào chịu sự quản lý, hướng dẫn của Hội thân nhân kiều bào thành phố; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ cho UBND xã, phường; Thành Hội và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường.

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 20: Những Chi Hội và hội viên có những đóng góp tốt cho Hội và cho phong trào chung của địa phương thì được đề nghị biểu dương, khen thưởng ở các cấp Hội. Nếu có thành tích xuất sắc sẽ được Hội đề nghị các cấp lãnh đạo chính quyền và mặt trận xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

Điều 21: Những hội viên và Chi Hội vi phạm một trong những quy định sau, tùy theo mức độ phải chịu hình thức kỷ luật từ phê bình, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội.

1. Lợi dụng danh nghĩa của Hội để làm điều trái pháp luật;

2. Làm tổn hại đến danh dự, uy tín của Hội;

3. Chống lại tôn chỉ, mục đích của Hội, làm trái với Điều lệ Hội.

Chương VIII

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH
Điểu 22:Việc sửa đổi, bổ sung điều lệ do Đại hội toàn thể hay Đại hội đại biểu của Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng quyết định và phải được UBND thành phố Đà Nẵng chuẩn y.

Điều 23: Hội chỉ giải thể khi đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 24: Điều lệ này gồm 08 chương 24 điều đã được thông qua tại Đại hội toàn thể Hội thân nhân kiều bào thành phố Đà Nẵng lần thứ I ngày 09 tháng 8 năm 2001.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu6683/2001/QĐ-UB
Ngày ban hành31/10/2001
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/11/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Hoàng Long
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuVề việc chuẩn y Điều lệ Hội thân nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài thành phố Đà Nẵng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.