|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 669/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 01 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ XÃ AYUN PA, TỈNH GIA LAI ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 19/6/2008 của UBND tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai đến năm 2020;
Căn cứ Văn bản số 1049/BXD-QHKT ngày 11/5/2017 của Bộ Xây dựng về việc góp ý đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 16/8/2017 của Ủy ban nhân dân thị xã Ayun Pa về việc xin thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030 và Báo cáo thẩm định số 126/BC-SXD ngày 22/8/2017 của Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030 với nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai đến năm 2030.
2. Địa điểm và ranh giới quy hoạch:
* Địa điểm quy hoạch: Thị xã Ayun Pa, tỉnh Gia Lai.
* Ranh giới quy hoạch:
- Phía Bắc giáp huyện Phú Thiện.
- Phía Nam giáp huyện Krông Pa và huyện Ea Hleo - Đắk Lắk.
- Phía Đông giáp huyện Ia Pa và huyện Krông Pa.
- Phía Tây giáp tỉnh Đắk Lắk.
3. Quy mô quy hoạch:
- Dân số hiện trạng: 36.257 người, tỷ lệ tăng tự nhiên là 1,04%. Diện tích tự nhiên toàn thị xã là 28.752,23 ha. Trong đó, diện tích 4 phường là 1.747,61 ha; 4 xã còn lại là 27.004,62 ha.
- Quy mô dân số:
+ Định hướng dẫn số đến năm 2020: 40.000 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,9%; tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,35%.
+ Định hướng dẫn số đến năm 2030: 45.000 người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,8%; tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,55%.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Định hướng đất xây dựng đô thị đến năm 2020: 1.599,04 ha. Trong đó đất xây dựng khu vực nội thị: 939,42 ha; đất xây dựng khu vực ngoại thị: 659,62 ha.
+ Định hướng đất xây dựng đô thị đến năm 2030: 2.228,58 ha. Trong đó đất xây dựng khu vực nội thị: 1.334,38 ha; đất xây dựng khu vực ngoại thị: 894,20 ha.
- Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/10.000.
4. Tính chất đô thị và các chỉ tiêu quy hoạch:
4. 1. Tính chất đô thị:
- Thị xã AyunPa là đô thị động lực khu vực phía Đông Nam của tỉnh Gia Lai, trung tâm cấp tiểu vùng Tây Nguyên (theo Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 22/7/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên đến năm 2030), là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, thương mại, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, an ninh quốc phòng của thị xã và của vùng huyện Đông Nam tỉnh Gia Lai. Định hướng sau năm 2020 sẽ đầu tư xây dựng đạt các tiêu chí đô thị loại III.
4. 2. Các chỉ tiêu quy hoạch:
a. Chỉ tiêu về sử dụng đất:
- Chỉ tiêu đất dân dụng : 150 - 170 m2/người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất ở đô thị : 70 - 120 m2/người (đô thị miền núi, bên trong đô thị có rất nhiều làng bản hiện hữu).
- Chỉ tiêu đất công trình dịch vụ, hỗn hợp, công cộng: 8 - 12 m2/người.
- Chỉ tiêu đất cây xanh : 9-12 m2/người.
- Chỉ tiêu đất giao thông : ≥ 13% đất xây dựng đô thị.
b. Các chỉ tiêu quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
Bảng chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
b. Mạng lưới thông tin liên lạc:
- Dân cư : 20 - 25 thuê bao/100 dân.
- Công cộng : 15% thuê bao dân cư.
- Khu công nghiệp : 15 thuê bao/ha.
Số TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Năm tính | |
2017-2025 (Tiêu chuẩn đô thị loại IV) | 2025-2030 (Tiêu chuẩn đô thị loại III) | |||
1 | Giao thông | |||
Đường chính đô thị | ||||
- Mật độ đường (tính đến đường cấp khu vực) | km/km2 | ≥ 6 | ≥ 8 | |
- Tỷ lệ đất giao thông/đất xây dựng đô thị | % | ≥ 13 | ≥ 13 | |
- Diện tích đất giao thông/dân số nội thị | m2/người | ≥7 | ≥9 | |
- Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng | % | ≥3 | ≥ 5 | |
2 | Cấp nước | |||
Tiêu chuẩn cấp nước đô thị | L/người/ngày | ≥ 80 | ≥100 | |
- Tỷ lệ cấp nước sạch, hợp vệ sinh | % dân số | ≥80 | ≥90 | |
Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp | m3/ha-ngđ | 35 | 35 | |
3 | Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang | |||
Tiêu chuẩn nước thải dân dụng | % cấp nước | 80% | 80% | |
Thu gom chất thải rắn | ||||
- Tiêu chuẩn chất thải rắn phát sinh | (Kg/ng.ng) | 0,9 | 1,0 | |
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt | % | ≥ 85 | ≥90 | |
4 | Cấp điện | |||
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt | kw/ng/năm | 400 | 1500 | |
- Tiêu chuẩn cấp điện công cộng và dịch vụ | 30% sinh hoạt | 35% sinh hoạt | ||
- Tiêu chuẩn cấp điện công nghiệp - TTCN | kw/ha | 200 | 250 | |
5. Nội dung điều chỉnh quy hoạch chung:
5. 1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Định hướng không gian quy hoạch đô thị: Chia thành 03 khu vực phát triển:
+ Khu vực lõi đô thị: Xác định từ Nhà máy đường đến cầu sông Bờ theo hướng Bắc Nam, từ đường vành đai giai đoạn 1 đến đường Đông Trường Sơn theo hướng Đông - Tây. Chức năng là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ và khu ở có mật độ xây dựng tương đối cao. Khu vực này xác định ưu tiên phát triển 5 năm đợt đầu. Trong đó nhiệm vụ chính là chỉnh trang đô thị, đầu tư hạ tầng, chống ngập úng và phát triển không gian đô thị đạt tiêu chí đô thị loại III sau năm 2020.
+ Khu vực giáp ranh trung tâm đô thị: Hoàn chỉnh hệ thống giao thông đối ngoại (đường vành đai giai đoạn 2), trên cơ sở đó xác định được không gian mở rộng cho không gian đô thị đến năm 2030. Trong đó tập trung chủ yếu phát triển các khu chức năng như sau: Khu vực phía Đông giáp sông Ayun và sông Ba định hướng quy hoạch khu đô thị mới với chức năng thương mại dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng, cây xanh sinh thái, biệt thự thấp tầng,... Khu vực phía Tây, phát triển khu dân cư mới, công trình công cộng, dịch vụ đô thị,...
+ Khu vực ngoại thị: Khu chiếm hơn 90% diện tích tự nhiên toàn thị xã. Khu vực gồm khu trung tâm xã, các điểm dân cư nông thôn, các buôn thuộc các xã Ia Rbol, Chư Băh, Ia Sao, Ia Rtô (khu vực hiện có 19 buôn trên địa bàn 4 xã), khu vực có thế mạnh đất đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (trong đó đất lâm, ngư nghiệp và đồi núi có diện tích là 26.104,74 ha chiếm tỷ lệ khá lớn so với diện tích tự nhiên toàn thị xã)... Khu vực ngoại thị tập trung phát triển du lịch, dịch vụ kết hợp du lịch sinh thái rừng, tham quan sinh thái nông nghiệp kết hợp tham quan bản sắc văn hóa đồng bào dân tộc,... Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư công nghệ ứng dụng khoa học kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, xây dựng thương hiệu và xây dựng chuỗi cung ứng và nâng cao giá trị sản phẩm... Khu vực có tiềm năng phát triển năng lượng điện tái tạo như điện năng lượng mặt trời. Khu vực xã Ia Sao bố trí Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dự kiến quy mô 75,0 ha. Ngoài ra khu vực này còn bố trí các hạng mục hạ tầng kỹ thuật đô thị khác như: Hồ thủy lợi Ia Rtô quy mô 100 ha, khu bài xử lý rác 5,0 - 10,0 ha, khu nghĩa trang tại xã Chư Băh có quy mô 30,0 ha, đất an ninh quốc phòng,...
5. 2. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp sử dụng đất theo từng giai đoạn quy hoạch
Stt | Mục đích sử dụng đất | Hiện trạng năm 2015 | Định hướng đến năm 2020 | Định hướng đến năm 2030 | |||
Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | ||
A | Nội thị | 1.747,61 | 100% | 1.747,61 | 100% | 2.465,29 | 100% |
I | Đất xây dựng đô thị | 604,53 | 34,59% | 939,42 | 53,75% | 1.334,38 | 54,13% |
1.1 | Đất ở đô thị | 340,41 | 19,48% | 484,58 | 27,73% | 598,92 | 24,29% |
1.2 | Đất công cộng | 49,93 | 2,86% | 74,88 | 4,28% | 122,31 | 4.96% |
1.3 | Đất hoa viên - cây xanh, thể dục thể thao | 3,65 | 0,21% | 42,49 | 2,43% | 73,66 | 2,99% |
1.4 | Đất thương mại - dịch vụ | 25,54 | 1,46% | 39,62 | 2,27% | 62,72 | 2,54% |
1.5 | Đất hạ tầng kỹ thuật | 0,86 | 0,05% | 3,36 | 0,19% | 8,86 | 0,36% |
1.6 | Đất giao thông | 184,14 | 10,54% | 294,49 | 16,85% | 467,91 | 18,98% |
II | Đất khác (gồm đất, an ninh- quốc phòng, sông suối, nghĩa trang, tôn giáo, đất chưa sử dụng, đất dự phòng, các cơ sở sản xuất kinh doanh...) | 1.143,08 | 65,41% | 808,19 | 46,25% | 1.130,91 | 45,87% |
B | Ngoại thị | 27.004,62 | 100% | 27.004,62 | 100% | 26.286,94 | 100% |
I | Đất xây dựng khu dân cư nông thôn và trung tâm các xã | 490,84 | 1,82% | 659,62 | 2,44% | 894,20 | 3,40% |
1.1 | Đất ở | 336,59 | 1,25% | 446.01 | 1,65% | 508,16 | 1,93% |
1.2 | Đất công cộng | 13,02 | 0,05% | 25,8 | 0,10% | 41,07 | 0,16% |
1.3 | Đất hoa viên - cây xanh, thể dục thể thao | 7,21 | 0,03% | 18,08 | 0,07% | 35,4 | 0,13% |
1.4 | Đất cơ sở thương mại - dịch vụ, Sản xuất kinh doanh | 12,24 | 0,05% | 22,04 | 0,08% | 30,6 | 0,12% |
1.5 | Đất hạ tầng kỹ thuật | 3,36 | 0,01% | 8,86 | 0,03% | ||
1.6 | Đất giao thông | 121,78 | 0,45% | 144,33 | 0,53% | 270,11 | 1,03% |
II | Đất khác (gồm đất nông-lâm- ngư nghiệp, an ninh-quốc phòng, sông suối, nghĩa trang, tôn giáo, đất chưa sử dụng, đất dự phòng, đất cụm CN-TTCN, điện năng lượng...) | 26.513,78 | 98,18% | 26.345,00 | 97,56% | 25.392,74 | 96,60% |
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
6. 1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
* Giao thông đối ngoại gồm: Quốc lộ 25, đường Đông Trường Sơn, tỉnh lộ 662, tỉnh lộ 668, vành đai 1, vành đai 2.
* Giao thông đô thị :
- Đường chính đô thị gồm : Đường Nguyễn Huệ, Ngô Quyền, Nguyễn Viết Xuân,...
- Các trục liên khu vực gồm : Đường Nguyễn Văn Trỗi, Phạm Hồng Thái, Lý Thái Tổ,...
- Cải tạo kết hợp xây dựng mới các tuyến chính khu vực, các đường nội thị phục vụ công tác chỉnh trang đô thị để đạt tiêu chí đô thị loại III.
BẢNG THỐNG KÊ MẶT CẮT GIAO THÔNG
STT | Tên loại đường | Lòng đường (m) | Giải phân cách (m) | Vỉa hè (m) | Chỉ giới giao thông (m) |
1 | (Mặt cắt 1-1) | 10,5 x 2 | 5,0 | 12,0 x 2 | 50,0 |
2 | (Mặt cắt 2-2) | 10,5 x 2 | 5,0 | 7,0 x 2 | 40,0 |
3 | (Mặt cắt 3-3) | 9,5 x 2 | 2,0 | 4,5 x 2 | 30,0 |
4 | (Mặt cắt 4-4) | 7,5 x 2 | 2,0 | 6,5 x 2 | 30,0 |
5 | (Mặt cắt 5-5) | 21,0 | 0 | 7,0 x 2 | 35,0 |
6 | (Mặt cắt 6-6) | 21,0 | 0 | 4,5x2 | 30,0 |
7 | (Mặt cắt 7-7) | 15,0 | 0 | 4,75-5,0 x 2 | 24,5 - 25,0 |
8 | (Mặt cắt 8-8) | 10,5 | 0 | 4,75 x 2 | 20,0 |
9 | (Mặt cắt 9-9) | 7,5 | 0 | 3,75 -4,25 x 2 | 15,0- 16,0 |
6. 2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
- Chuẩn bị nền đất xây dựng: Căn cứ vào cốt nền hiện hữu, giải pháp san lấp cân bằng đất đai tại chỗ, tránh san lấp mặt bằng lớn làm ảnh hưởng đến địa hình tự nhiên, cảnh quan và đảm bảo tiêu thoát nước mặt cho thị xã.
- Hướng thoát dốc theo hướng địa hình, hướng thoát từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, toàn bộ đô thị được phân thành 3 lưu vực thoát nước chính.
- Độ dốc thiết kế trung bình: 3% - 5%.
- Cao độ nền xây dựng dự kiến:
+ Cao độ cao nhất : 180,45m;
+ Cao độ thấp nhất : 156,21m;
+ Cao độ trung bình : 168,33m;
- Độ dốc nền xây dựng : iXD : 0,004
6. 3. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Trạm trung gian 110/22 KV Ayun Pa, dung lượng 2x25 MVA.
- Tổng công suất cấp điện : P= 78.420 KW.
- Chọn hệ số sử dụng Ksd= 0,7; Hệ số cosφ = 0,8.
- Tổng dung lượng các trạm biến áp phụ tải S = 68.617 KVA.
- Mạng điện phân phối:
+ Trạm biến áp 22/0,4 KV: Xây dựng mới các trạm biến áp 22/0,4 KV. Gồm các trạm có công suất 160 KVA, 250 KVA, 400 KVA, 630 KVA... Bổ sung công suất cho các trạm biến áp khoảng 7.921 KVA cho khu nhà ở và công trình công cộng tại nội thị.
+ Đường dây 22 KV: Cải tạo đường dây 22 KV hiện có trong nội thị dài khoảng 13,5km. Xây mới khoảng 17,2km đường dây 22 KV đi trên cột bê tông dây XLPE-185; 120; 95 cho toàn thị xã.
+ Đường dây 0,4 KV: Cải tạo và xây dựng mới các tuyến dây 0,4 KV nội thị hiện có dài khoảng 22,3 km. Xây mới các tuyến 0,4 KV dùng cáp vặn xoắn LV- ABC 4*70; 4*95; 4*120; 4*150mm2 chiều dài khoảng 21,8km.
- Chiếu sáng đô thị:
+ Lưới điện chiếu sáng giao thông dùng 3 pha có cấp điện áp 380/220V. Cáp ngầm cấp chiếu sáng dùng loại Cu/xlpe/dsta/pvc chôn trong mương đất. Hệ thống chiếu sáng bố trí dọc theo các trục đường giao thông.
+ Lưới chiếu sáng đường: Trên các trục đường chính dùng cáp ngầm, trên các đường nội bộ dùng dây nối ABC bắt chung cột với các đường dây 22KV và 0,4 KV. Tiết diện đường trục chính từ 16 mm2 đến 25mm2, các nhánh rẽ với các đường dây nối 16mm2, các đường cáp ngầm có thể nhỏ hơn 16mm2.
+ Đèn chiếu sáng dùng bóng đèn thủy ngân cao áp 125W đến 250W hoặc bóng LED 100W đến 120W khoảng cách trung bình giữa các đèn 30m - 50m.
6. 4. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước chính cấp cho thị xã AyunPa dự kiến lấy từ đập Ia Rbol nằm ở phía Tây Nam. Nước được qua xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống : QCVN 01-2009/BYT rồi mới cấp cho sử dụng sinh hoạt.
- Phương án cấp nước sinh hoạt cho thị xã: Cải tạo nâng cấp nhà máy nước Ia RBol ở phía Tây Nam thị xã có dây chuyền công nghệ xử lý nước Q=2.400m3/ngày-đêm lên Q=10.000m3/ngày-đêm.
- Tổng lưu lượng cấp nước cho toàn thị xã đến năm 2030 khoảng 7.488 m3/ngày-đêm.
- Mạng lưới cấp nước cấp 1: Được thiết kế mạch vòng để bảo đảm lưu lượng và áp lực tính toán đến các hộ tiêu thụ nước. Áp lực tự do tại điểm lấy nước bất lợi nhất bằng 20m. Ống cấp nước dùng ống nhựa HDPE có đường kính ống D500 - D300 - D250 - D200 - D150 - D100
- Mạng lưới đường ống phân phối: Bố trí theo sơ đồ mạch vòng kết hợp mạch cụt, lấy nước trực tiếp từ mạng ống cấp 1. Ống phân phối dùng ống thép tráng kẽm có đường kính D100 - D75 - D50 - D34.
- Trên toàn tuyến bố trí các trụ lấy nước cứu hỏa D100-150, bể chứa và nguồn nước phòng cháy chữa cháy.
6. 5. Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý môi trường:
- Giai đoạn ngắn hạn sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Giai đoạn dài hạn xây dựng giếng ngăn tràn tại miệng xả cống thoát nước chung, tách nước thải sinh hoạt và nước mưa ra khỏi cống chung để gom dẫn về các trạm xử lý nước thải. Nước thải công nghiệp, y tế, làng nghề sản xuất... được xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của từng khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường sau đó thoát ra hệ thống thoát nước thải xử lý tập trung đạt tiêu chuẩn mới được xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Tổng lưu lượng thoát nước thải bằng 80% lượng nước cấp Q =4.320m3/ngày.đêm.
a. Hệ thống thoát nước mưa:
- Hướng thoát dốc theo hướng địa hình, khe suối, nước mưa ban đầu được thu gom về trạm xử lý nước thải phía Đông Nam thị xã, toàn bộ đô thị được phân thành 02 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực I: Nằm ở vị trí khu vực 04 phường nội thị, nước mưa tự chảy theo hệ thống các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông rồi chảy về hướng tuyến công thoát nước chính chạy dọc theo đường Đông Trường Sơn, sau đó chảy về trạm xử lý nước thải tập trung khu vực phía Đông Nam rồi thoát ra sông B
+ Lưu vực II: Nằm ở phía Tây Nam thị xã (khu vực từ đường vành đai giai đoạn 1 và giai đoạn 2 gồm: các phường dự kiến, khu vực trung tâm xã Chư Băh, xã Ia Rtô). Nước mưa tự chảy theo hệ thống các tuyến mương bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông rồi chảy về hướng tuyến cống thoát nước chính chạy dọc theo đường vành đai giai đoạn 1 và giai đoạn 2, sau đó chảy về trạm xử lý nước thải tập trung khu vực phía Đông Nam rồi thoát ra sông B
- Tuyến nhánh: Cống thoát nước mưa sử dụng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính từ D800 đến D1000. Các đoạn qua đường dùng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính D1000.
- Tuyến chính khu vực: Cống thoát nước mưa sử dụng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính D1500.
- Tuyến chính đô thị: Cống thoát nước mưa sử dụng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính từ D2000 đến D2500.
b. Hệ thống thoát nước thải:
- Lưu vực thoát nước thải theo lưu vực thoát nước mưa.
- Công suất thoát nước thải: 4.320m3/ngày.đêm.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung phía Đông Nam thị xã, công suất 5.000m3/ngày-đêm. Nước thải sau khi xử lý đảm bảo theo tiêu chuẩn mới được xả ra hệ thống thoát nước chung.
- Tuyến nhánh: Cống thoát nước thải sử dụng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính từ D300 đến D800.
- Tuyến chính khu vực: Cống thoát nước thải sử dụng cống tròn bê tông ly tâm có đường kính D1000.
- Tuyến chính đô thị: Cống thoát nước thải sử dụng cổng tròn bê tông ly tâm có đường kính D1500.
6. Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Chất thải rắn:
+ Tổng lượng rác thải: 40 tấn/ngày.
+ Toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom của thị xã Ayun Pa sẽ được vận chuyển và đưa về xử lý tại khu xử lý rác tại xã Ia Sao với diện tích 10,0 ha cách bãi rác cũ hiện trạng 2 km về phía Nam, sâu trong dãy núi Chư Tà Lá.
+ Khu xử lý rác thải rắn được đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải rắn bằng công nghệ đốt rác hiện đại.
- Nghĩa trang: Được quy hoạch xây dựng tại phía Tây Bắc của thị xã tại xã Chư Băh, cách ranh giới khu đô thị 5km, hiện trạng sử dụng với diện tích 6,0 ha. Định hướng mở rộng nghĩa trang hiện trạng lên khoảng 30 ha để phục vụ khu vực nội thị và các xã lân cận.
6. 7. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: Thị xã Ayun Pa được cấp nguồn từ tổng đài vệ tinh trên địa bàn.
- Nhu cầu mạng lưới thông tin liên lạc của khu quy hoạch (định hướng đến năm 2030):
+ Dân cư (20 - 25 thuê bao/100 dân) : 11.250 thuê bao.
+ Công cộng (15% thuê bao dân cư) : 1.689 thuê bao.
+ Khu công nghiệp (15 thuê bao/ha) : 1.125 thuê bao.
7. Một số quy định về không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Vùng đô thị trung tâm hiện hữu: Khu vực trung tâm thị xã Ayun Pa hiện hữu (04 phường nội thị), các công trình di tích lịch sử, cách mạng, văn hóa, tín ngưỡng. Định hướng cải tạo, bảo tồn, chỉnh trang mỹ quan đô thị, tăng cường các tiện ích công cộng đồng thời kết hợp với các hoạt động du lịch để nâng cao giá trị và bản sắc lịch sử văn hóa, chất lượng sống cho người dân.
- Vùng phát triển đô thị mới: Phát triển theo 02 hướng: Hướng Nam, hướng Tây Nam thị xã khu vực các xã Ia Rtôr, Ia Sao. Định hướng phát triển nhà ở mật độ thấp và trung bình, diện tích không gian cây xanh có tỷ lệ lớn, hòa nhập với cảnh quan tự nhiên và địa hình.
- Vùng kiến trúc bảo vệ cảnh quan: Là vùng bảo vệ cảnh quan tự nhiên khu vực suối chảy qua khu trung tâm hành chính thị xã, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, điều tiết nước mặt cũng như phát triển các hoạt động du lịch sinh thái.
- Vùng kiến trúc công nghiệp: Nhà máy đường Ayun Pa hiện hữu, hình thành cụm cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại xã Ia Sao. Định hướng phát triển hình ảnh cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hiện đại, nhiều cây xanh và môi trường.
- Vùng kiến trúc hành lang nông nghiệp: Là hành lang dân cư nông nghiệp phía Tây và phía Nam bao quanh thị xã, đóng vai trò hỗ trợ cho thị xã. Định hướng tiếp tục duy trì các hoạt động nông nghiệp, áp dụng các công nghệ tiên tiến, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cung cấp các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường nhằm tạo ra sự phát triển cân bằng và bền vững trong quá trình đô thị hóa. Từng bước hoàn thiện, bổ sung các tiện ích công cộng nhằm cải thiện chất lượng sống của người dân ven đô thị.
Điều 2. Giao UBND thị xã Ayun Pa phối hợp với các cơ quan liên quan công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch được phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Giao thông Vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Ayun Pa và Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |