Quay lại

Quyết định 67/2004/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004 2009

UBND TỈNH NGHỆ AN
-------

Số: 67/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Nghệ An, ngày 22 tháng 06 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004 2009

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ yêu cầu tổ chức chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trong tình hình mới.

- Xét đề nghị của Chánh Vần phòng UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay bàn hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2000/QĐ-UB ngày 30 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch HĐND và UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UBND TỈNH NGHỆ AN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thế Trung

QUY CHẾ

Làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004 - 2009.

(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2004/ QĐ.UB ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh Nghệ An)

_______________________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh.

1- UBND tỉnh làm việc theo chế độ kết hợp sự lãnh đạo của tập thể UBND tỉnh với sự điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh và đề cao trách nhiệm của mỗi thành viên UBND tỉnh. UBND tỉnh giải quyết công việc theo nguyên tắc sau:

a) Giải quyết công việc theo thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Mỗi việc chỉ một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Thủ trưởng cơ quan được phân công công việc phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

b) Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh. Đảm bảo việc trao đổi thông tin và phối hợp chặt chẽ trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Thực hiện cải cách hành chính đảm bảo rõ ràng minh bạch, kịp thời và hiệu quả.

2- UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh và các cơ quan chuyên mồn của UBND tỉnh hoạt động trên nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; tuân thủ các quy định của Pháp luật và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân. Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đoàn kết, thông nhất, cộng sự nhằm phát huy sức mạnh tập thể UBND tỉnh.

Điều 2. Phạm vi và cách thức giải quyết công việc chung

a) Ủy ban nhân dân tỉnh họp bàn tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau: (Được quy định tại Điều 124, Luật Tổ chức HĐND và UBND):

1. Chương trình làm việc của UBND tỉnh;

2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình HĐND tỉnh quyết định;

3. Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình HĐND tỉnh quyết định.

4. Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình HĐND tỉnh quyết định;

5. Các biện phập thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh về kinh tế - xã hội; thông qua các báo cáo UBND tỉnh trước khi trình HĐND tỉnh;

6. Để án thành lập mối, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương.

7. Một số vấn đề khác (ngoài 6 vấn đề nêu trôn theo luật định).
+ Các đề án, báo cáo trình Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thuộc trách nhiệm chỉ đạo của UBND tỉnh (trừ công tác cán bộ);
+ Kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh hàng năm trên cơ sở tự kiểm điểm đánh giá của từng thành viên;
+ Ban hành (hoặc sửa đổi) Quy chế làm việc của UBND tỉnh;
+ Một số vấn đề khác theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Một số vấn đề đột xuất không có trong chương trình làm việc hàng năm của UBND tỉnh thì Chủ tịch và các Phó Chủ tịch hội ý, quyết định và báo cáo UBND tỉnh tại phiên họp gần nhất.

Chương II

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA UBND TỈNH

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh (Được quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức HĐND và UBND).

1. Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:

a) Đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp dưới trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết HĐND và quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.

b) Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, trừ các vấn đề quy định tại Điều 2 của Quyết định này);

c) Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chông các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lăng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương;

d) Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND tỉnh;

3. Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của UBND cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên UBND cấp huyện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức Nhà nước theo sự phân cấp quản lý.

4. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện;

5. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp huyện và đề nghị HĐND tỉnh bãi bỏ;

6. Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo UBND trong phiền họp gần nhất;

7. Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Khi Chủ tịch phải đi công tác dài ngày, Phó Chủ tịch Thường trực sẽ thay mặt Chủ tịch xử lý các công việc khi được Chủ tịch ủy quyền. Chủ tịch chịu trách nhiệm về các quyết định của các Phó Chủ tịch trong khi thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch phân công.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

1. Các Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc theo các nguyên tắc:
- Mỗi Phó Chủ tịch được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số sở, Ban, ngành, làm trưởng một số Ban chỉ đạo chương trình, dự án liên quan đến khối mình phụ trách.
- Phó Chủ tịch được sự ủy quyền của Chủ tịch, nhân danh Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước HĐND, UBND và Chủ tịch UBND tỉnh khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công.
- Phó Chủ tịch chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch khắc thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch đó để giải quyết. Trường hợp giữa các Phó Chủ tịch còn có ý kiến khác nhau thì phải báo cáo Chủ tịch xem xét quyết định.

2. Trong phạm vi công việc được phân công, các Phó Chủ tịch có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chỉ đạo các Sở, ngành trong khối xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, phát triển ngành, lĩnh vực, các đề án, chuyên đề đã được xác định trong Chương trình công tác của UBND tỉnh và các chương trình, đề án đột xuất do UBND tỉnh giao.
- Kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, thị xã trong việc tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh, các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.
Nếu phát hiện các Sở, Ban, ngành, HĐND và UBND các huyện, thành, thị ban hành văn bản hoặc làm những việc trái pháp luật thì báo cáo và đề nghị Chủ tịch quyết định đình chỉ việc thi hành văn bản và việc làm sai trái đó.
- Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày trong lĩnh vực được phân công thuộc thẩm quyền; báo cáo Chủ tịch để xử lý những vấn đề thuộc cơ chế, chính sách chưa được Trung ương, HĐND và UBND tỉnh quyết định hoặc những vấn đề quan, trọng khác.
- Thay mặt Chủ tịch ký một số văn bản của UBND tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công.
- Tham gia ý kiến với Chủ tịch về các chủ trương đầu tư, cán bộ (đề bạt, điều động, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật) thuộc khối mình phụ trách trước khi Chủ tịch quyết định.
- Luân phiên chủ trì các phiên tiếp dân hàng tháng tổ chức tại Văn phòng UBND tỉnh.

3. Phân công công tác cụ thể cho từng thành viên UBND tỉnh có quyết định riêng.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ủy viên UBND tỉnh.

Trong điều kiện cụ thể của tỉnh, các Ủy viên UBND tỉnh được Chủ tịch ,phân công trực tiếp làm Giám đốc Sở hoặc Thủ trưởng các Ban, ngành và chịu trách nhiệm trước HĐND, UBND và Chu tịch UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của sở, ban, ngành đó và các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh phân công.

Các thành viên UBND tỉnh phải có trách nhiệm chung trong việc đóng góp cho kết quả các phiên họp của UBND, trong mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND, trong việc tuyên truyền giáo dục pháp luật và kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và các quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh.

Điều 6. Quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh với

Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh.

1. Chủ tịch, hoặc các Phó Chủ tịch có trách nhiệm trực tiếp giải quyết các đề nghị của Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã và Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành theo thẩm quyền của mình và phải trả lời bằng văn bản trong thời gian không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trình của Vãn phòng UBND tỉnh (trừ trường hợp đi công tác xa).
UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chỉ xem xét giải quyết các loại công văn, Tờ trình do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.

2. Chu tịch HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị có yêu cầu làm việc với UBND tỉnh hoặc với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch về lĩnh vực quản lý có liên quan, phải chuẩn bị kỹ về nội dung và đăng ký trước với Vãn phòng UBND tỉnh để Văn phòng xin ý kiến và bố trí lịch làm việc.

3. Văn phòng có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các cơ quan có liên quan, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh quyết định những vấn đề do huyện, ngành đề nghị.

4. Một số đề án trình UBND tỉnh có liên quan đến nhiều Sở, Ban, ngành, Chủ tịch giao cho cơ quan chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành khác để chuẩn bị nội dung.
Các Sở, Ban, ngành phối hợp phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc sự phân công này và tham gia có trách nhiệm vào nội dung các đề án.

5. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trong việc thực hiện pháp luật và việc ban hành các văn bản ở các huyện, thành phố, thị xã, sở, Ban, ngành để kịp thời uốn nắn xử lý các sai trái.

Điều 7. Quan hệ giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể quần chúng.

Trong chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn cũng như trực tiếp làm việc và giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng, UBND tỉnh thực hiện mối quan hệ phối hợp thông qua sự phân công nhiệm vụ cho Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và thực hiện theo quy chế phối hợp hoạt động đã ký kết.

Chương III

TỔ CHÚC HỘI NGHỊ

Điều 8. UBND tỉnh họp thường kỳ mỗi tháng một lần. Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Chủ tịch có thể triệu tập phiên họp bất thường.

Tùy theo nội dung cần bàn, mỗi phiên họp được bố trí từ 1-3 ngày.

Điều 9. Sáu tháng một lần UBND tỉnh tổ chức hội nghị với các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã để đánh giá công tác đã chỉ đạo, điều hành và triển khai các nhiệm vụ sắp tới và giải quyết các vướng mắc của cơ sở. Riêng khối Nội chính 3 tháng tổ chức Hội nghị một lần.

Các Sở, Ban, ngành khi cần tổ chức các hội nghị có mời lãnh đạo các huyện, thành phố, thị xã tham dự phải được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý (về cả nội dung, thành phần và thời gian).

UBND tỉnh quy định chỉ tổ chức hội nghị tổng kết một năm một lần chung cho cả khối quản lý Nhà nước. Các sở, Ban, ngành khối Nhà nước cấp tỉnh không được tổ chức tổng kết riêng khi chưa được Chủ tịch UBND tỉnh cho phép.

Điều 10. Chế độ họp báo.

UBND tỉnh tổ chức họp báo mỗi quý một lần. Các buổi họp báo hàng quý do Chánh Văn phòng UBND tỉnh chủ trì; buổi họp báo 6 tháng và cả năm do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.

Điều 11. Trong khoảng từ ngày 20 đến 24 hàng tháng, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh hội ý để xử lý các công việc cần thiết.

Điều 12. Chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh.

1. Nội dung phiên họp hàng tháng đã được xác định trong Chương trình công tác năm. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi nội dung phải do Chủ tịch quyết định và phải thông báo trước (ít nhất là 5 ngày) cho các thành viên và chủ đề án.
- Căn cứ chương trình công tác cả năm của UBND tỉnh đã được thông báo, các cơ quan chủ đề án có trách nhiệm chủ động chuẩn bị nội dung và lấy ý kiến góp ý của các ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch, Phó Chủ tịch theo lĩnh vực phân công phải kiểm tra, đôn đốc và nghe báo cáo trước khi trình tại phiên họp UBND tỉnh.
- Chủ các đề án phải gửi tài liệu phục vụ phiên họp trước ngày họp ít nhất là 3 ngày. Số lượng tài liệu do Văn phòng UBND tỉnh quy định và được thông báo cho cơ quan chủ trì chuẩn bị trước phiên họp ít nhất 15 ngày.

2. Văn phòng UBND có nhiệm vụ :
+ Kiểm tra, đôn đốc chuẩn bị các hồ sơ đề án trình phiên họp.
+ Chuẩn bị chương trình, dự kiến thành phần mòi họp trình Chủ tịch quyết định triệu tập.
+ Gửi tài liệu hội nghị đến các thành phần dự họp.
+ Tổ chức ghi biên bản hội nghị, dự thảo thông báo kết luận phiên họp và đưa tin lên báo, đài (khi cần thiết).

Điều 13. Thành phẩn dự họp UBND tỉnh.

- Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND tỉnh; nếu vắng họp phải có lý do chính đáng và phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Phiên họp UBND tỉnh chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.

- Chủ tịch UBND tỉnh mời đại diện Thường trực HĐND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh, Chánh Văn phòng Tĩnh ủy tham dự các phiên họp.

- Trưởng các Ban của HĐND, Thủ trưởng các đoàn thể cấp tỉnh, đại diện các Ban của Tỉnh ủy, Thủ trưởng một số ngành có thể được mời tham dự họp UBND tỉnh khi bàn những vấn đề có liên quan.

Các cơ quan được mồi dự họp nhất thiết Thủ trưởng phải tham dự. Trong trường hợp Thủ trưởng có nhiệm vụ đột xuất phải báo cáo và phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 14. Trình tự phiên họp UBND tỉnh.

Phiên họp UBND tỉnh tiến hành theo trình tự sau đây:

1. Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên và đại biểu mòi dự phiên họp đã có mặt, số đại biểu vắng, thông báo chương trình thời gian, nội dung phiên họp.

2. Chủ tọa bắt đầu điều khiển phiên họp (theo trình tự nội dung và thời gian phiên họp đã thông báo hoặc theo trình tự thực tế).

3. Chủ đề án chỉ trình bày tóm tắt nội dung (không đọc lại toàn văn), nêu rõ những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thông nhất cần UBND tỉnh thảo luận và biểu quyết. Đề án (tóm tắt) được báo cáo tại phiên họp không quá 30 phút.

4. Thảo luận từng đề án theo trình tự:
- Các đại biểu mời không phải thành viên UBND tỉnh được mời phát biểu ý kiến về các vấn đề liên quan trong phạm vi đề án (nếu Chủ tọa thấy cần thiết).
- Các thành viên UBND tỉnh có trách nhiệm lần lượt phát biểu ý kiến về nội dung đề án, báo cáo trình, nêu rõ tán thành hay không tán thành điểm nào, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án. Mỗi ý kiến phát biểu không quá 15 phút.

5. Tùy nội dung và chương trình phiên họp, người chủ trì tổng hợp các ý kiến của hội nghị và biểu quyết (nếu cần) để kết luận từng nội dung đề án. Khi cần biểu quyết tập thể về những ý kiến chưa thống nhất thì phải được quá nửa thành viên UBND tỉnh dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp chỉ một nửa thành viên thông qua thì lấy biểu quyết theo ý kiến của Chủ tịch. Chỉ những thành viên UBND tỉnh mới có quyền biểu quyết.
- Trường hợp đê' án chuẩn bị chưa tốt hoặc thảo luận chưa đủ rõ, Chủ tịch đề nghị UBND tỉnh chưa thông qua và yêu cầu chủ đề án chuẩn bị thêm.
6. Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp UBND tỉnh.
Chương IV
BAN HÀNH VÀ QUẢN LÝ VĂN BẢN
Điều 1Thẩm quyền ký các văn bản.
Chủ tịch UBND tỉnh ký các quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh về những chủ trương, chính sách quan trọng, về các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm, chủ trương đầu tư, về tổ chức cán bộ, biên chế - quỹ lương, an ninh - quốc phòng, đối ngoại, tôn giáo, thi đua - khen thưởng.
Các Phó Chủ tịch phụ trách từng lĩnh vực, ký thay Chủ tịch các quyết định, Chỉ thị, các văn bản cụ thể theo lĩnh vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc các vấn đề được Chủ tịch ủy quyền ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh được thừa lệnh Chủ tịch ký các báo cáo, thông báo kết quả các phiên họp UBND, các văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo giải quyết của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch để các cơ quan liên quan biết và thực hiện. Các văn bản này chỉ có giá trị thông tin, đôn đốc để thực thi, văn phòng và các Sở, ban, ngành phải căn cứ nội dung thông báo để tham mưu thể chế hóa thành các văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 16.Thời hạn xem xét và ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.
- Các vấn đề về cơ chế chính sách đã được quyết định trong các phiên họp UBND tỉnh sau khi có thông báo của Văn phòng đều được thể chế hóa bằng các quyết định. Các Sở, Ban, ngành có liên quan đến nội dung quyết định phải dự thảo, trình ký quyết định đảm bảo thời gian ghi trong thông báo hội nghị.
- Đối với các quyết định, Chỉ thị trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành (không qua các phiên họp UBND tỉnh) được ký chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày Văn phòng gửi phiếu trình hồ sơ.
Điều 17.Công bố văn bản.
- Các Văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh đều được công bố công khai theo quy định của Pháp luật.
- Chánh Văn phòng UBND có trách nhiệm tổ chức ban hành các văn bản của UBND tỉnh; tổ chức việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật vào mạng vi tính của Văn phòng. Sở Tư pháp có trách nhiệm biên tập "Văn bản quy phạm pháp luật hàng quý" của tỉnh và gửi tới các thành viên UBND tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, tối các Sở, Ban, ngành, các huyện, thành phố, thị xã có liên quan.
Chương V
QUY ĐỊNH VỀ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 18.Giám đốc, Thủ trưởng các sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có nhiệm vụ:
1. Củng cố các bộ phận đảm nhiệm công tác thông tin, báo cáo của mình để có thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành ở cơ sở và báo cáo UBND tỉnh kịp thời, đầy đủ.
2. Gửi các báo cáo định kỳ: Đối với báo cáo tháng trước ngày 25 hàng tháng, đối với báo cáo quý trước 25 của tháng cuối quý và đối với báo cáo năm trước ngày 25/ 11 hàng năm. Các báo cáo gửi về Văn phòng UBND tỉnh, sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Văn phòng Chính phủ, UBND tỉnh và các đơn vị liên quan. Các báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất lên UBND tỉnh gửi lên đảm bảo thời gian theo yêu cầu.
3. Chuẩn bị các báo cáo của UBND tỉnh trình ra Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy hoặc phục vụ cho các phiên họp UBND tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Hàng quý, giao Cục trưởng Cục Thống kê, Giám đốc sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế và các ngành liên quan khác có đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội cung cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Điều 19.Xây dựng chương trình công tác UBND tỉnh.
1. Chương trình công tác năm: Chậm nhất vào ngày 15/11 hàng năm, các Sở, Ban, ngành gửi về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) những định hướng, trọng tâm công tác và đề xuất các đề án của sở, Ban, ngành trong năm sau cần đưa ra để UBND tỉnh bàn tập thể.
2. Chương trình công tác hàng tháng: Căn cứ nội dung, tiến độ chuẩn bị các đề án đã ghi trong Chương trình công tác năm và theo yêu cầu chỉ đạo điều hành từng thời gian, các Sở, Ban, ngành phải đăng ký lịch (bằng văn bản) công tác tháng sau gửi cho Văn phòng UBND trước ngày 24 hàng tháng để tổng hợp;
Từ ngày 25 hàng tháng, Văn phòng xây dựng Chương trình công tác (Lịch của UBNĐ tháng sau) và được phát hành vào cuối tháng.
Điều 20. Do yêu cầu chỉ đạo điều hành, hàng tháng giao Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ thông tin, báo cáo của các sở, Ban, Ngành, các huyện, thành phố, thị xã báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh; coi đây là một tiêu chuẩn xét thi đua khen thưởng định kỳ đôi với các Sở, Ban, ngành và các huyện, thành phố, thị xã.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21.Các thành viên UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, Ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm quán triệt và thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
1. Hàng năm, từng thành viên UBND tỉnh có bản tự kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của mình trong phạm vi công việc được phân công, gửi về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình ra phiên họp UBND tỉnh.
2. UBND tỉnh đề nghị Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban MTTQ và các đoàn thể quần chúng, Văn phòng Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan khác tạo điều kiện và phối hợp để UBND tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ chỉ đạo điều hành theo Quy chế này.
Điều 22.Giao Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các thành viên UBND tỉnh, các cấp, các ngành trong tỉnh trong việc thực hiện Quy chế này.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu67/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành22/06/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực22/06/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Nghệ An / Nguyễn Thế Trung
Phạm viNghệ An
Trích yếuVề việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2004 2009
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.