Quay lại

Quyết định 67/2006/QĐ-UBND về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án: "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2006-2010"

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 67/2006/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 31 tháng 08 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án: "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2006-2010"

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010";

Căn cứ Thông tư số 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 23/01/2006 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Lao động - TB&XH hướng dẫn kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - TB&XH

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản kế hoạch thực hiện Đề án:"Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2006-2010"của tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thế Dũng

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHĂM SÓC TRẺ EM MỒ CÔI KHÔNG NƠI NƯƠNG TỰA, TRẺ EM BỊ BỎ RƠI, TRẺ EM TÀN TẬT NẶNG, TRẺ EM LÀ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC HÓA HỌC, TRẺ EM BỊ NHIỄM HIV/AIDS DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2006-2010

(Kèm theo Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh)

____________________________

I- KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH:

Trong những năm qua, các ngành chức năng, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài tỉnh đã có những nỗ lực rất lớn trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em đặc biệt khó khăn. Hàng tháng, giải quyết trợ cấp xã hội từ Ngân sách nhà nước cho 1.020 em. Trong đó có 77 em đang được nuôi dưỡng ở Trung tâm BTXH, 943 trẻ mồ côi không nơi nương tựa được hưởng trợ cấp tại cộng đồng; Bên cạnh việc hưởng trợ cấp xã hội, các em được hưởng trợ giúp về y tế và giáo dục như: cấp thẻ BHYT miễn phí hoặc khám chữa bệnh theo phương thức thực thanh thực chi, miễn học phí, được cấp sách vở, đồ dùng học tập.

Đặc biệt, từ năm 2001-2005 toàn tỉnh đã có 909 em bị khuyết tật được phẫu thuật. Trong đó, 395 em bệnh về mắt; 297 em sứt môi hở hàm ếch; 169 em bị dị tật vận động; 26 em bị u mặt, u mũi, u võng mạc; 3 em bị hẹp môn vị; 13 em bị não úng thuỷ; 4 em bị tim bẩm sinh; 2 em bị vẹo cột sống.

Tuy nhiên, hiệu quả của sự phối hợp này có mặt chưa cao, chưa có giải pháp tổng thể thực hiện giáo dục hoà nhập cho trẻ em tàn tật hoặc phát triển các khu vui chơi, giải trí cho trẻ em ở vùng sâu, vùng xa. Qua khảo sát, điều tra đến nay trên địa bàn toàn tỉnh vẫn còn trên 5.762 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; Trong đó có đến 2.441 trẻ mồ côi, 141 trẻ bị bỏ rơi, 2.370 trẻ em bị tàn tật nặng và trên 806 trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học (CĐHH), 4 em bị nhiễm HIV/AIDS cần phải có sự hỗ trợ, chăm sóc của cộng đồng một cách cụ thể và tích cực. Xuất phát từ thực trạng nêu trên, Ủy ban Nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể như sau:

II- NỘI DUNG KẾ HOẠCH:

1- MỤC TIÊU:
Tất cả trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK được hoà nhập cộng đồng ổn định cuộc sống và có cơ hội thực hiện có hiệu quả các quyền trẻ em theo quy định của pháp luật. Từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (ĐBKK) với trẻ em bình thường tại nơi cư trú trên cơ sở huy động nguồn lực xã hội, phát triển các hình thức chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng.
Mục tiêu cụ thể đến năm 2010 như sau:

1. 1 Số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hưởng trợ cấp xã hội, được chăm sóc thay thế tại cộng đồng và được trợ giúp y tế giáo dục đạt từ 40-45% (Bình quân mỗi năm tăng từ 220 đến 280 em). Trong đó trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi được chăm sóc đạt từ 75% trở lên.

1. 2 Có từ 35%-50% trẻ em tàn tật có khả năng phẫu thuật, chỉnh hình, được chỉnh hình phục hồi chức năng.

1. 3 Thí điểm năm 2006 chuyển 15 - 20 trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi ở cơ sở bảo trợ xã hội về chăm sóc ở cộng đồng thông qua các hình thức gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng, nhận đỡ đầu, nhận con nuôi, chăm sóc tại nhà tình thương, nhà xã hội ở cộng đồng dân cư. Hàng năm, duy trì số lượng này trở lên.

1. 4 Tiếp tục nâng cao chất lượng chăm sóc các trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em bị bỏ rơi ở Trung tâm bảo trợ xã hội tổng hợp.

2- ĐỐI TƯỢNG:

2. 1 Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa;

2. 2 Trẻ em bị bỏ rơi;

2. 3 Trẻ em tàn tật nặng;

2. 4 Trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học;

2. 5 Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS.

3- PHẠM VI:
Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh song có bước đi phù hợp cho từng huyện, từng vùng. Đối với những nội dung mới của kế hoạch như xây dựng Nhà xã hội ở cộng đồng, phát huy hình thức chăm sóc tập trung sang ''gia đình'' quy mô nhỏ tại cơ sở bảo trợ xã hội Tỉnh thực hiện từ giai đoạn 2006-2008, giai đoạn 2008-2010 nhân rộng mô hình.

4- NỘI DUNG:

4. 1.Nâng cao nhận thức, trách nhiệm các cấp, các ngành và của người dân về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng:
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng kết hợp với các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tinh thần tương thân, tương ái và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành, các hội, đoàn thể đặc biệt là của gia đình, cá nhân trẻ và dòng họ trong công tác chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng. Tập trung vào các nội dung: Giới thiệu gương người tốt việc tốt và các mô hình, điển hình trong việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng, lên án những hành vi xâm hại trẻ em như dùng bạo lực với trẻ em, xâm hại tình dục trẻ em, ép buộc trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại và nguy hiểm.

4. 2. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách trợ cấp xã hội, trợ giúp y tế; giáo dục kết hợp với vận động cộng đồng hỗ trợ và chăm sóc thay thế trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK:
- Trợ giúp có hiệu quả việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng, đảm bảo 100% trẻ em trong đề án đủ tiêu chuẩn được hưởng trợ cấp thường xuyên tại cộng đồng theo Nghị định 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội và Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội; Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật và Thông tư số 13/2000/TT-BLĐTBXH ngày 12/5/2000 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/1999/NĐ-CP ngày 10/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về người tàn tật, Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏ rơi và Thông tư Liên tịch số 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/6/2004 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/03/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án ''Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010'' và Thông tư liên tịch số 08/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 23/01/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - TB&XH về hướng dẫn kinh phí thực hiện Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khuyến khích và hỗ trợ kinh phí cho các gia đình và cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, đỡ đầu trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ bị bỏ rơi.
- Thực hiện tốt các chế độ miễn giảm học phí, cấp thẻ BHYT miễn phí cho trẻ em ĐBKK.
- Huy động toàn xã hội tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK, khuyến khích các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước tham gia hỗ trợ thực hiện các mục tiêu của đề án.

4. 3-Hỗ trợ trẻ em tàn tật phục hồi chức năng:
- Thực hiện các chính sách khuyến khích chỉnh hình phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật ở cộng đồng.
- Vận động các nhà tài trợ trong và ngoài nước trợ giúp dụng cụ chỉnh hình, phẫu thuật chỉnh hình và phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật. Tập trung một số chương trình cấp xe lăn, phẫu thuật mắt, phẫu thuật chỉnh hình cho trẻ khuyết về vận động, trẻ em bị sứt môi hở hàm ếch.

4. 4-Hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK học nghề, việc làm:
- Thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn học nghề, tạo việc làm ngay tại gia đình, nơi cư trú.
- Hàng năm hỗ trợ kinh phí cho các cơ sở dạy nghề để tổ chức mở lớp dạy nghề cho từ 100 đến 200 trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK, trẻ em nghèo.
- Vận động, khuyến khích các Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tạo việc làm, tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK đến tuổi lao động vào làm việc, khai thác các nghề truyền thống của địa phương để gắn việc dạy nghề với tạo việc làm cho trẻ.

4. 5-Trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK tiếp cận các dịch vụ văn hóa:
- Tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tiếp cận các dịch vụ văn hóa, kết hợp với Sở Thể dục thể thao, Sở Văn hóa thông tin tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ một số mô hình điểm tại các xã, phường, thị trấn có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để trợ giúp tạo điều kiện cho trẻ em tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.

4. 6-Thí điểm chuyển trẻ em đang nuôi dưỡng trong các cơ sở BTXH về cộng đồng:
- Vận động các gia đình, cá nhân nhận đỡ đầu nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi ở các bệnh viện, ở những nơi công cộng.
- Trung tâm Bảo trợ xã hội TH tỉnh tiến hành khảo sát lại hoàn cảnh của trẻ và vận động các gia đình, thân nhân có điều kiện nhận trẻ đang nuôi dưỡng tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội TH về cộng đồng nuôi dưỡng, có sự hỗ trợ kinh phí của Nhà nước.
- Từ năm 2006-2010 mỗi năm chuyển từ 15-20 trẻ em chăm sóc tại cộng đồng.

4. 7-Xây dựng mô hình điểm nhà xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK ở cấp xã, phường, thị trấn:
- Khuyến khích các xã, phường, thị trấn xây dựng các mô hình nhà xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cộng đồng.

4. 8-Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh:
Bằng nguồn huy động từ các tổ chức từ thiện, nguồn ngân sách TW kết hợp với vận động xã hội hóa để bổ sung các dụng cụ, trang thiết bị phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, sửa chữa, bảo dưỡng nhà ở. Thường xuyên quan tâm đến công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, học tập và phát triển năng khiếu cho trẻ trong Trung tâm, tạo điều kiện cho trẻ em được tham gia các hoạt động giao lưu, học nghề và việc làm để tái hoà nhập cộng đồng.
III- CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo của chính quyền các cấpvà các đoàn thể, tổ chức xã hội trong việc tổ chức thực hiện tốt chính sách, tạo phong trào chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK, nhất là tại những vùng có đông đối tượng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Rà soát, phân loạiđối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang sống ở cộng đồng và trong Trung tâm Bảo trợ xã hội TH, hàng năm cập nhật thông tin, số liệu nhằm nâng cao năng lực thu thập và xử lý thông tin về trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, phục vụ yêu cầu theo dõi giám sát và đánh giá việc thực hiện đề án. Qua điều tra khảo sát, nắm chắc từng loại đối tượng trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK lập sổ quản lý. Trên cơ sở đó, hàng năm xây dựng kế hoạch trợ giúp cụ thể, thiết thực để nâng dần số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp tại cộng đồng đạt mục tiêu của đề án.

3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng.
- Thực hiện huy động nguồn lực tại chỗ ở các địa phương để chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội như xóa đói giảm nghèo, xây dựng khu dân cư văn hóa, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng và các hoạt động văn hóa, thể thao, các hoạt động nhân đạo tự nguyện vì trẻ em của các Hội, đoàn thể để trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được hưởng đầy đủ các quyền của mình như các trẻ bình thường khác trên cơ sở có sự kết hợp và điều hòa nhằm nâng cao số lượng, chất lượng chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở cộng đồng.
- Vận động các tổ chức cá nhân nhận đỡ đầu, nhận chăm sóc thay thế, khuyến khích phong trào "bạn giúp bạn" ở cộng đồng và đẩy mạnh công tác phát triển Quỹ Bảo trợ trẻ em, Quỹ Khuyến học để trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK.

4. Tăng cường giám sát, đánh giá:
- Mục tiêu của giám sát kiểm tra đánh giá thực hiện Đề án nhằm đảm bảo thực hiện đạt các chỉ tiêu đã xây dựng cho từng năm và cả giai đoạn 2006 -2010. Sử dụng các nguồn lực để đề án đúng đối tượng mang lại hiệu quả và tính khả thi cao.
- Thường xuyên tăng cường vai trò giám sát, đánh giá của các Sở, Ban, ngành, Hội đoàn thể và nhân dân trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng.
- Hàng năm tổ chức kiểm tra, thanh tra thực hiện các chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK và các mục tiêu của đề án ở các cấp để đánh giá việc thực hiện đề án và bổ sung điều chỉnh kế hoạch.

5. Tranh thủ sự hợp tác tài trợcủa các tổ chức quốc tế và các doanh nghiệp, cá nhân người nước ngoài trong việc phẫu thuật chỉnh hình phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, trợ giúp trẻ em ĐBKK ở cộng đồng và ở Trung tâm bảo trợ xã hội.

6. Tổ chức tập huấn đào tạo cán bộthực hiện đề án, kết hợp với Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh phát huy vai trò và hoạt động của đội ngũ cộng tác viên Dân số - GĐ&TE ở xã, phường, thị trấn.
IV- NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
Kinh phí thực hiện kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách Nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và huy động sự tài trợ các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
I. Phân công trách nhiệm:

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì và phối hợp các Sở, Ngành liên quan:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan tham mưu trực tiếp tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch.
- Chỉ đạo cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong kế hoạch; theo dõi, giám sát việc thực hiện; tổ chức sơ kết định kỳ, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em đẩy mạnh các hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em hỗ trợ các hoạt động của kế hoạch, hướng phòng ngừa và hạn chế trẻ em rơi vào hoàn cảnh ĐBKK.

3. Sở Văn hóa - Thông tin chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành liên quan chỉ đạo cơ quan thông tin các cấp đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông nhằm đẩy mạnh chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng trên phạm vi toàn tỉnh.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì và phối hợp với các Sở, Ngành liên quan triển khai chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ em tàn tật; Tham mưu, hoàn thiện chính sách và chỉ đạo các trường thực hiện việc miễn giảm học phí, các khoản đóng góp xây dựng trường cho trẻ em ĐBKK.

5. Sở Y tế chủ trì và phối hợp với các Sở, Ngành liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế miễn giảm viện phí, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK khám chữa bệnh, phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ em tàn tật.

6. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư chịu trách nhiệm cân đối ngân sách cho các Sở, Ngành, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch theo phân cấp Ngân sách Nhà nước hiện hành. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng văn bản hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch;

7. Sở Tư pháp đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK; Nghiên cứu các văn bản pháp quy hướng dẫn tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức nhận đỡ đầu và cá nhân trong và ngoài nước nhận con nuôi là trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK. Đồng thời ngăn ngừa các hành vi lợi dụng nhận con nuôi để trục lợi.

8. Đài PTTH Tỉnh, Báo Gia Lai chủ trì, phối hợp với các đơn vị truyền thông các cấp xây dựng các chuyên mục, chuyên đề chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng.

9. Các Sở, Ngành liên quan khác có trách nhiệm chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm:
- Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp của kế hoạch trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố;
- Thống kê số trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn để xây dựng và xác lập các mục tiêu chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK trong kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội;
- Bố trí ngân sách, nhân lực và cơ sở vật chất để thực hiện kế hoạch chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở địa phương.

11. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia triển khai thực hiện kế hoạch này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
VI- THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Kế hoạch này thực hiện trong 5 năm, từ năm 2006 đến năm 2010, chia làm 2 giai đoạn:

1- Giai đoạn 1:từ năm 2006 đến năm 2007
Giai đoạn này hoàn thành những nội dung chính sau đây:

1. 1 Đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng;

1. 2 Xây dựng văn bản hướng dẫn, triển khai kế hoạch ở các cấp, các ngành;

1. 3 Đào tạo cán bộ các cấp thực hiện kế hoạch;

1. 4 Xây dựng các mô hình điểm chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng.

1. 5 Thực hiện 50% mục tiêu của kế hoạch.

1. 6 Sơ kết, đánh giá giai đoạn

2- Giai đoạn 2:từ năm 2008 đến năm 2010.
Giai đoạn này tập trung vào các nhiệm vụ sau:

2. 1 Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng.

2. 2 Nhân rộng các mô hình điểm chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh ĐBKK dựa vào cộng đồng.

2. 3 Hoàn thành thực hiện 100% mục tiêu của kế hoạch.

2. 4 Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, các địa phương tổ chức thực hiện nội dung kế hoạch trên./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu67/2006/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/08/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/09/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Phạm Thế Dũng
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề việc ban hành kế hoạch thực hiện Đề án: "Chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em tàn tật nặng, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS dựa vào cộng đồng giai đoạn 2006-2010"
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.