|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 676/2005/QĐ-UB |
Việt Trì, ngày 16 tháng 3 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Căn cứ Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại đất;
- Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND-KXVI của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 4 (từ ngày 31/01 đến ngày 01/2/2005);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Bãi bỏ quy định về giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 1010/2000/QĐ-UB ngày 28/4/2000 của UBND tỉnh và các bảng đất đã ban hành trước đây.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ CHỦ TỊCHNgô Đức Vượng |
a) Phân vùng đất.
1. Giá đất nông nghiệp:
a) Giá đất trồng cây hàng năm:
b) Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp GCN đất ở.
c) Giá đất vườn, ao nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đât phi nông nghiệp khác.
d) Giá đất nuôi trồng thuỷ sản.
e) Giá đất trồng cây lâu năm.
f) Giá đất trồng cây lâu năm.
g) Giá đất rừng phòng hộ và giá đất rừng đặc dụng.
2. Giá đất ở tại nông thôn.
3. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn; đất dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng đất công trình sự nghiệp.
4. Giá đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh đất sử dụng các mục đích công cộng khác quyết định của Chính phủ.
5. Giá đất ở đô thị.
6. Đất sản xuất kinh doanh nông nghiệp tại đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp.
7. Đất sử dụng vào mục đích công cộng khác theo Quyết định của Chính phủ.
Điều 4. Phạm vi áp dụng đất như ở Điều 1. Riêng một số trường hợp quy định cụ thể như sau:
1. Đất nằm trong hành lang bảng công trình (đường bộ, đường thuỷ, hành lang đê, hành lang an toàn điện…) theo Thông tư hướng dẫn và quy định của các bộ, ngành Trung ương. Việc bồi thường được xem xét cụ thể tuỳ từng trường hợp theo pháp luật quy định do UBND tỉnh quyết định khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Đất được nhà nước giao đang sử dụng khi nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trong trường hợp xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu tư lớn theo quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP sẽ được bồi thường theo quy định hiện hành của Trung ương và địa phương.
Điều 5. Giá đất được ban hành không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
1. Giao đất cho nhân dân làm nhà ở đã có quyết định và nộp tiền trước ngày 01/01/2005.
2. Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đã làm thủ tục trước ngày 01/01/2005.
3. Thu hồi đất đã có quyết định phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng trước ngày 01/01/2005.
Điều 6. Khi giá đất thị trường biến động lớn, cao hơn hoặc thấp hơn mức giá quy định và những khu vực, vị trí còn thiếu trong bảng giá đất thì Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.