|
UBND TỈNH HÀ TĨNH Số: 68/2004/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hà Tĩnh, ngày 18 tháng 06 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về cán bộ, công chức xã, phuờng, thị trấn
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ- CP;
Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ tình hình thực tế và việc bầu cử, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn nhiệm kỳ 2004-2009;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức vụ, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường,thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) như sau:
1. Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ chức vụ qua bầu cử bao gồm:
- Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách công tác Đảng) xã, phường, thị trấn;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;
- Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
2. Công chức cấp xã bao gồm:
- Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
- Chỉ huy trưởng quân sự;
- Văn phòng - Thống kê;
- Địa chính - Xây dựng;
- Tài chính - Kế toán;
- Tư pháp - Hộ tịch;
- Văn hóa - Xã hội
Điều 2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phuờng, thị trấn.
Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung tại Điều 6 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ.
a) Tiêu chuẩn của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương quy định.
b) Tiêu chuẩn của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và công chức cấp xã được quy định tại bản “Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều 3. Nghĩa vụ, quyền lợi và nhũng việc không được làm của cán bộ công chúc cấp xã.
Cán bộ, công chức cấp xã có các nghĩa vụ, quyền lợi và không được làm các việc được quy định trong pháp lệnh cán bộ, cồng chức (được sửa đổi, bổ sung năm 2003) và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 củaChính phủ.
Điều 4. Bầu cử, tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
1. Bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã
- Việc bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã của HĐND, UBND thực hiện theo Luật Bầu cử đại biểu HĐND, Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.
- Việc bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
2. Tuyển dụng công chức cấp xã.
Việc tuyển dụng công chức cấp xã do UBND cấp huyện thực hiện theo đúng quy chế tuyển dụng của UBND tỉnh bằng hình thức thi tuyển, không áp dụng hình thức xét tuyển.
3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
- Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và UBND tỉnh.
- Hàng năm, UBND huyện, thị xã xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức xã theo quy định.
Điều 5. Thôi việc, bỏ việc.
1. Cán bộ, công chức cấp xã được thôi việc, và hưởng chế độ thôi việc trong các trường hợp: do thực hiện việc tiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức; do nghỉ công tác chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí;có nguyện vọng xin thôi việc và được cơ quan, tổ chức cấp huyện đồng ý.
2. Cán bộ, công chức cấp xã tự ý bỏ việc thì bị xử lý kỷ luật, không được hưởng chế độ thôi việc và các quyền lợi khác, phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cán bộ, công chức cấp xã không được thôi việc trước khi có quyết định xử lý.
Điều 6. Khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm
Khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định trong Pháp lệnh cán bộ, công chức (được sửa đổi, bổ sung năm 2003) và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.
Điều 7. Quản lý, cán bộ, công chức cấp xã.
Nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các nội dung trong Pháp lệnh cán bộ, công chức (được sửa đổi, bổ sung năm 2003) và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.
Điều 8. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và bãi bỏ các quy định trước đây đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.
Giao cho Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định này.
Điều 9. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.