|
UBND TỈNH SƠN LA Số: 68/2005/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Sơn La, ngày 08 tháng 06 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La
__________________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BQP ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng;
Xét đề nghị của ông Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Sơn La;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là “Quy chế giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tống kết, công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng của tỉnh Sơn La”.
Điều 2. Giao Bộ CHQS tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành hên quan hướng dẫn các Sở, ban, ngành, huyện, thị tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành. Chủ tịch ủy ban nhân dân các huvện, thị xã và cơ quan đơn vị quân sự trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Chí Thức
QUY CHẾ
Giao ban, báo cáo, kiếm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, Dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng tỉnh Sơn La.
(Ban hành kèm theo Quyết định số:68/2005/QĐ-UB ngày 08 tháng 06 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)
____________________________________
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh.
Quy chế này quy định chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ (DQTV), giáo dục quốc phòng (GDQP) ở các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; các xí nghiệp, doanh nghiệp, được thành lập theo quyết định của UBND tỉnh, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội (sau đây gọi chung là cơ quan tổ chức); các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ CHQS tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, uỷ ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là UBND huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND xã).
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức; Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ đội Biên phòng tỉnh và Chủ tịch UBND các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tống kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc quyền.
2. Bộ CHQS tỉnh giúp Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì và duy trì chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP đối với các Sở, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức và các huyện, thị.
3. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự ở các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giúp người đứng đầu Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.
4. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (sau đây gọi chung là tỉnh đội trưởng), Chỉ huy trưởng ban chỉ huy quân sự huyện, thị xã (sau đây gọi chung là huyện đội trưởng), Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn thuộc huyện (sau đây gọi chung là xã đội trưởng) có trách nhiệm gíup UBND cùng cấp duy trì thực hiện chê độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP hàng năm và từng thời kỳ theo đúng quy chế này.
5. Bộ CHQS tỉnh có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo chức năng nhiệm vụ được phân công.
6. Cơ quan thường trực công tác quốc phòng của tỉnh do Ban Dân quân-phòng Tham Mưu-Bộ CHQS tỉnh đảm nhiệm, có trách nhiệm giúp cho Bộ CHQS tỉnh tham mưu cho ƯBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, thực hiện và tổng hợp chế độ giao ban, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong phạm vi toàn tỉnh.
CHƯƠNG II
CHẾĐỘ GIAO BAN
Điều 3. Quy định chế độ giao ban.
1. Việc tổ chức giao ban công tác quốc phòng, DQTV, GDQP do lãnh đạo Chính quyền địa phương, Chỉ huy trưởng quân sự các cấp chủ trì.
2. Chế độ giao ban gồm:
a- Giao ban thường xuyên hàng tuần, hàng tháng, hàng quý.
b- Giao ban đột xuất (khi có yêu cầu nhiệm vụ đột xuất hoặc được bổ sung nhiệm vụ mới).
Điều 4. Tổ chức giao banởcác cấp.
1. Dự giao ban cấp Quân khu.
Quân khu tổ chức định kỳ giao ban: 6 tháng 01 lần.
Thành phần đi dự: Chủ tịch UBND tỉnh, tỉnh đội trưởng, Chỉ huy trưởng Biên phòng tỉnh (khi cấp trưởng vắng, cấp phó đi thay).
Địa điểm và thời gian: Do Quân khu quy định.
2. Giao ban của tỉnh.
a- Tỉnh đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND tỉnh giao ban mỗi quý một lần.
b- Thành phần: (Mời lãnh đạo Thường trực tỉnh uỷ, UBND tỉnh dự và chỉ đạo).
* Cơ quan tỉnh đội gồm: Tỉnh đội trưởng, các tỉnh đội phó; Thủ trưởng các phòng Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật, Trưởng ban Tác huấn, Trưởng ban DQTV, và một số Trưởng ban có liên quan. Chỉ huy của các đơn vị trực thuộc (Trường quân sự tỉnh, Trung đoàn 754, Tiểu đoàn Bộ binh 1).
* Các huyện, thị gồm: Chủ tịch UBND huyện, Chỉ huy cơ quan huyện đội của 11 huyện, thị (khi cấp trưởng vắng, cấp phó đi thay).
* Bộ đội Biên phòng tỉnh gồm: Chỉ huy trưởng Biên phòng tỉnh (Phó Chỉ huy trưởng dự thay khi cấp trưởng đi vắng); tuỳ theo nhiệm vụ từng quý. khi cần thiết mời thêm một số Thủ trưởng phòng, ban liên quan tham dự.
* Các đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn gồm: Chỉ huy đơn vị.
* Công an tỉnh: Mời 01 đồng chí trong Ban Giám đốc.
c- Thời gian: 1/2 ngày.
d- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại hội trường của tỉnh đội (nếu có sự thay đôi địa điếm sẽ có thông báo trong giấy mời).
e- Tỉnh đội trưởng chịu trách nhiệm tổng họp kết quả giao ban quý, 6 tháng, năm, báo cáo Thường trực tỉnh uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ Tư lệnh Quân khu.
3. Giao ban cấp huyện.
a- Huyện đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND huyện giao ban mỗi tháng một lần.
b- Thành phần: Mời lãnh đạo Thường trực huyện uỷ, Chủ tịch UBND huyện dự và chỉ đạo (khi cần thiết, mời Thủ trưởng tỉnh đội hoặc một số Thủ trưởng cơ quan của tỉnh đội tham dự).
* Huyện đội gồm: Huyện đội trưởng, các huyện đội phó; Trưởng các ban Tham mưu, Chính trị, Hậu Cần-Kỹ thuật; Trưởng bộ phận DQTV, và một số Trưởng bộ phận có liên quan cần thiết. Đội trưởng các đội xây dựng cơ sở đóng trên địa bàn.
* Xã đội trưởng của các xã, phường, thị trấn.
* Bộ đội Biên phòng gồm: Chỉ huy trưởng các đồn, trạm Biên phòng đóng trên địa bàn (Chỉ huy phó dự thay khi cấp Trưởng đi vắng), khi cần thiết mời trợ lý tác chiến, trợ lý trinh sát tham dự.
* Các đơn vị quân đội đứng chân trên địa bàn: Mời Chỉ huy trưởng đơn vị tham dự.
* Công an huyện: Mời 01 đồng chí Thủ trưởng cơ quan.
c- Thời gian: 1/2 ngày.
d- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại phòng họp của Ban CHQS huyện (nếu có sự thay đổi địa điếm phải có thông báo).
e- Huyện đội trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả giao ban tháng để báo cáo Thường trực huyện uỷ, Chủ tịch UBND tỉnh và Tỉnh đội.
4. Giao ban cấp xã.
a- Xã đội trưởng chủ trì giúp cho Chủ tịch UBND xã giao ban mỗi tuần một lần.
b- Thành phần: Mời lãnh đạo Thường trực Đảng uỷ xã, Chủ tịch UBND xã dự và chỉ đạo (khi cần thiết, mời thủ trưởng huyện đội hoặc một số Trưởng ban của huyện đội tham dự).
* Xã đội gồm: Xã đội trưởng, Chính trị viên, xã đội phó;
* Trung đội trưởng DQ cơ động của xã, Trung đội trưởng DQ cơ động của huyện đóng trên địa bàn (nếu có), Tiểu đội trưởng DQ thường trực, Tiểu đội tarớng DQ binh chủng, cấp Trưởng đon vị DQ chiến đấu tại chỗ của các bản. tiểu khu.
* Đại diện các tổ, trạm, đồn Biên phòng đóng trên địa bàn.
* Chỉ huy đơn vị các đơn vị bộ đội đứng chân trên địa bàn.
* Trưởng Công an xã (mời thêm một số Trưởng ban, ngành của xã có liên quan đến nhiệm vụ trong từng thời điểm).
c- Thời gian: 1/2 ngày, theo lịch quy định của xã đội được Chủ tich UBND xã nhất trí (khi đột xuất cần thay đổi xã đội trưởng phải báo cáo và được sự nhất trí của Chủ tịch UBND xã, đồng thời thông báo đến các thành phần quy định).
d- Địa điểm: Thường xuyên tổ chức tại trụ sở của UBND xã (nếu có sự thay đổi địa điểm phải có thông báo).
e- Xã đội trưởng chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả giao ban tuần báo cáo Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch UBND xã và huyện đội.
Điều 5. Nội dung giao ban.
1. Nội dung giao ban chung:
a- Thông báo tình hình liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự và công tác DQTV, GDQP đối với cấp trên và cấp mình.
b- Kiểm điểm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong thòi gian qua (mốc thòi gian tính từ lần giao ban gần nhất trước đó).
c- Chỉ đạo nội dung công tác trọng tâm theo các nhiệm vụ về công tác quốc phòng, DQTV và GDQP.
d- Giải quyết những vướng mắc và các ý kiến, kiến nghị về công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.
2. Nội dung giao ban của từng cấp:
a- Nội dung giao ban cấp tỉnh.
- Kiểm điểm, đánh giá kết quả việc tham mưu cho tỉnh uỷ, UBND tỉnh và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tỉnh về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP của quý trước đó (theo 7 nhiệm vụ của các địa phương quy định tại Điều 5, Nghị định 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ).
- Chỉ đạo nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong quv về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP theo kế hoạch, sự chỉ đạo của Tư lệnh Quân khu và cơ quan quân sự cấp trên.
b- Nội dung giao ban cấp huvện, thị.
- Kiểm điểm, đánh giá kết quả việc tham mưu cho huyện uỷ (thị uỷ), UBND huyện và kết quả thực hiện nhiệm vụ của huyện về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP của tháng trước đó (theo 7 nhiệm vụ của các địa phương quy định tai Điều 5, Nghi đinh 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 cua Chính phủ).
- Chỉ đạo nội dung, nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong tháng tiếp theo về công tác quốc phòng địa phương, DQTV, GDQP theo kế hoạch và sự chỉ đạo của tính đội trưởng và cơ quan quân sự cấp trên.
c- Nội dung giao ban cấp xã.
- Đánh giá kết qủa tham mưu cho Đảng uỷ, UBND xã và kết quả triển khai, thực hiện công tác quốc phòng, quân sự theo 9 chức năng, nhiệm vụ của xã đội quy định tại Điều 11 Nghị định sổ 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ.
- Triển khại thực hiện các nhiệụi vụ trọng tâm trong tuần tiếp theo về xây dựng, quản lý lực lượng DQTV, các hoạt động của DQTV; thực hiện việc đăng ký, quản lý và động viên quân dự bị, phương tiện kỹ thuật, gọi công dân nhập ngũ; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, triển khai các công tác khác theo kế hoạch, chỉ đạo của Đảng uỷ, BND xã và của huyện đội.
Điều 6. Phương pháp giao ban.
1. Trước giao ban.
a- Chuấn bị cho giao ban cấp tỉnh.
Cơ quan thường trực công tác quốc phòng của tỉnh đội, phối kết hợp với các sở, ban ngành đoàn thể của tỉnh, tống hợp báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP, chuẩn bị nội dung báo cáo trung tâm, chương trình giao ban, mọi công tác bảo đảm phục vụ hội nghị và triệu tập thành phần giao ban theo qui định.
b- Chuẩn bị giao ban cấp huyện.
Cơ quan quân sự huyện phối họp với các cơ quan, ban, ngành cùng cấp có liên quan giúp Chỉ huy cấp mình tống họp, chuẩn bị nội dung báo cáo trung tâm, chương trình, bảo đảm phục vụ hội nghị và triệu tập thành phần giao ban theo quy định.
c- Chuẩn bị giao ban cấp xã.
Xã đội trưởng cùng các đồng chí trong xã đội phối họp với ban, ngành của xã có liên quan để tổng hợp tình hình, kết quả công tác quân sự-quốc phòng đã thực hiện trong tuần, dự kiến công tác tuần tới, hiệp đồng với văn phòng UBND xã để chuẩn bị địa điểm, triệu tập các thành phần theo quy định.
2. Trong giao ban.
a- Cơ quan thường trực hoặc cơ quan quân sự giúp việc thông báo tình hình, kết quả công tác (tính từ thời điểm giao ban lần trước).
b- Người chủ trì giao ban nghe báo cáo tình hình, kết quả công tác, các ý kiến, kiến nghị, đề đạt của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền, ý kiến tham gia của các ban, ngành liên quan (nếu có được mời dự).
c- Người chủ trì kết luận và giải đáp các vướng mắc, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền.
3. Sau giao ban.
a- Cơ quan thưòng trực hoặc cơ quan giúp việc giúp người chủ trì ra văn bản thông báo kết luận (trừ giao ban cấp xã) gửi cho cácthành phần giao ban theo quy định của từng cấp và báo cáo lên cấp trên.
b- Cơ quan thường trực hoặc cơ quan giúp việc ở từng cấp theo dõi, nắm kết quả tổ chức thực hiện của các đơn vị sau cuộc giao ban.
Điều 7. Thời gian và địa điểm giao ban.
1. Thời gian giao ban:
*) Thời gian giao ban cấp tỉnh: 1/2 ngày.
- Giao ban quý 1: Trong khoảng thời gian từ 24/3-29/3
- Giao ban quý 2: Trong khoảng thời gian từ 24/6-29/6.
- Giao ban quý 3: Trong khoảng thời gian từ 24/9-29/9.
- Giao ban quý 4: Trong khoảng thời gian từ 24/12-29/12.
*) Thời gian giao ban cấp huyện: 1/2 ngày.
Trong khoảng thời gian từ 20 đến 24 hàng tháng.
*) Thời gian giao ban cấp xã: 1/2 ngày, được thực hiện vào một ngày phù hợp trong tuần theo lịch phân công của UBND xã.
2. Địa điểm giao ban.
Địa điểm giao ban do từng cơ quan, đơn vị, địa phương quy định
CHƯƠNG III
.
CHẾ ĐỘ BÁO CẢO CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, DQTV, GDQP
Điều 8. Chế độ báo cáo.
1. Báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP phải đủ nội dung, đánh giá đúng tình hình kết quả công tác và đúng thời gian quy định.
2. Người đứng đầu tổ chức, chính quyền địa phương có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện chế độ báo cáo công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.
3. Chế độ báo cáo gồm:
a- Chế độ báo cáo thường xuyên hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm.
b- Báo cáo đột xuất: Được thực hiện theo yêu cầu của thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu hoặc cơ quan quân sự cấp trên khi có yêu cầu đột xuất về nhiệm vụ quốc phòng-an ninh để có giải pháp, biện pháp chỉ đạo, sử lý kịp thời.
c- Báo cáo chuyên đề: Báo cáo về một nội dung công tác được giao hoặc một nội dung mang tính chất chuyên ngành.
Điều 9. Phân cấp báo cáo công tác quốc phòng, DQTV - GDQP.
1. Xã đội, Ban CHQS các cơ quan, tổ chức (đơn vị tự vệ trực thuộc huyện đội) báo cáo huyện đội và Chủ tịch UBND xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
2. Huyện đội, Ban CHQS các cơ quan, tổ chức trực thuộc tỉnh đội có trách nhiệm báo cáo tỉnh đội và Chủ tịch UBND huyện người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
3. UBND tỉnh chỉ đạo Tỉnh đội tổng hợp báo cáo Bộ Tư lệnh quân khu và Bộ quốc phòng (Qua cơ quan thường trực của Bộ quốc phòng),
Điều 10. Nội dung báo cáo.
1. Nội dung báo cáo ngày, báo cáo tuần:
Chủ yếu nêu tình hình, nhiệm vụ trong ngày, trong tuần.
2. Nội dung báo cảo thường xuyên công tác quốc phòng, DQTV, GDQP hàng tháng, hàng quỷ, năm gồm:
a- Đặc điểm tình hình có liên quan đến công tác quốc phòng, quân sự (nêu khái quát).
b- Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo:
- Tổ chức quán triệt các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ Quốc phòng và cấp trên.
- Ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn thực hiện.
c- Kết qủa tổ chức thực hiện (có số liệu cụ thế) về:
- Công tác GDQP.
- Xây dựng khu vực phòng thủ kết hợp xây dựng và phát triển kinh tế.
- Xây dựng lực lượng vũ trang địa phương.
- Đảm bảo hậu cần tại chỗ, bảo đảm ngân sách quốc phòng cho công tác quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức, địa phương và chính sách hậu phương quân đội.
- Thực hiện chế độ giao ban, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự.
d- Đánh giá chung về ưu, khuyết điểm và nguyên nhân trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các mặt công tác quốc phòng, quân sự, DQTV và GDQP.
e- Phương hướng nhiệm vụ tiếp theo.
f- Những ý kiến đề xuất, kiến nghị.
3. Nội dung báo cáo đột xuất công tác quốc phòng, DQTV, GDQP gồm:
a- Tóm tắt diễn biến sự việc, sự kiện; mức độ hậu quả sự việc, sự kiện và nguyên nhân.
b- Những biện pháp đã sử dụng, sử lý; kết quả nội dung đã đạt được và các kiến nghị, đề xuất với cấp trên.
c- Báo cáo đột xuất phải được gửi đến cấp trên bằng phương tiện nhanh nhất.
Điều 11. Thòi gian và phương pháp báo cáo.
1. Thời gian báo cáo:
a- Báo cáo hàng ngày: Từ 16 giờ ngày hôm trước đến 16 giờ ngày hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ được gộp vào báo cáo ngày làm việc tiếp theo (Trừ trường hợp khẩn cấp phải báo cáo đột xuất).
b- Báo cáo tuần: Từ thứ sáu tuần trước đến hết thứ năm tuần sau.
c- Báo cáo tháng: Được thực hiện với các tháng 1, tháng 2, tháng 4, tháng 5, tháng 7, tháng 8, tháng 10, tháng 1 Tình hình các tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 được tổng hợp vào báo cáo quý, 6 tháng, báo cáo năm.
Báo cáo tháng tính từ ngày 20 tháng trước đến ngày 20 tháng sau (ngày 15 hàng tháng các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp báo cáo và dự kiến kết quả công tác đến ngày 20 của tháng) và chậm nhất ngày 20 hàng tháng phải có báo cáo gửi đến cấp được nhận báo cáo.
d- Báo cáo quý: Được thực hiện vào quý 1, quý 3 (quý 2 được tổng hợp và báo cáo 6 tháng đầu năm; quý 4 được tống hợp vào báo cáo năm).
Báo cáo quý 1 tính từ 20/12 năm trước đến 20/3 năm sau (ngày 15/3 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/3); gửi đến cấp nhận báo cáo trước ngày 20/3.
Báo cáo quý 3 tính từ 20/6 đến 20/9 (ngày 15/9 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/9); gửi đến cấp nhận báo cáo trước ngày 20/9.
e- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Được tính từ 20/12 năm trước đến 20/6 năm sau (ngày 15/5 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/6 của năm); gửi báo cáo đến cấp nhận báo cáo trước 20/5.
f- Báo cáo năm: Được tính từ 20/12 năm trước đến 20/12 năm sau (ngày 15/11 các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp kết quả và dự kiến kết qủa đến ngày 20/12 của năm); gửi báo cáo đến cấp nhận báo cáo trước 20/1
g- Báo cáo chuyên đề do cấp nào triển khai thì cấp đó quy định thời gian nhận báo cáo.
2. Phương pháp báo cáo.
a- Báo cáo phải gửi dến người chỉ huy và cơ quan quân sự cấp trên bằng biện pháp, phương tiện nhanh nhất.
b- Chế độ báo cáo thường xuyên: Được thực hiện trình tự từ cấp dưới lên cấp trên theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 của quy chế này.
- Báo cáo hàng ngày, hàng tuần do Thủ trưởng đơn vị, cơ quan, tổ chức trực tiếp ký hoặc phân công cho cán bộ, cơ quan chuyên trách theo dõi, tổng họp.
- Báo cáo thường xuyên hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và báo cáo năm được thể hiện bàng văn bản, do Thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị, địa phương ký chịu trách nhiệm.
c- Báo cáo phải quy định theo trình tự từ cấp dưới lên cấp trên, khi có yêu cầu hoặc quy định của cấp trên thì thực hiện báo cáo vượt cấp.
d- Báo cáo đột xuất: Ket hợp báo cáo bằng văn bản và báo cáo trực tiếp hoặc qua phương tiện thông tin liên lạc.
e- Báo cáo thường xuyên, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề có thể được thực hiện báo cáo vượt 2 cấp hoặc nhiều cấp theo yêu cầu của thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Khi báo cáo vượt cấp thì ngay sau đó người chỉ huy hoặc cơ quan được chỉ định báo cáo phải báo cáo người chỉ huy và cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp biết.
CHƯƠNG IV
CHẾĐỘ KIỂM TRA CÔNGTÁC QUỐC PHÒNG, DQTV, GDQP
Điều 12. Chế độ kiểm tra.
1. Cơ quan quân sự các cấp có trách nhiệm giúp UBND các cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra hàng năm và từng thời kỳ, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan quân sự cấp trên và ƯBND cấp mình về chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện công tác quốc phòng, quân sự của các cơ quan, tố chức, địa phương thuộc quyền.
2. Chế độ kiểm tra gồm:
a- Kiểm tra thường xuyên hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm.
b- Kiểm tra đột xuất: Thực hiện theo yêu cầu nhiệm vụ đột xuất của người đứng đầu hoặc cơ quan nghiệp vụ cấp trên.
Điều 13. Đối tượng kiếm tra.
1. UBND xã và xã đội; các phân đội DQ và cán bộ, chiến sỹ DQ của xã.
2. UBND huyện, huyện đội, các đơn vị thuộc quyền của huyện đội; Trung tâm bồi dưỡng Chính trị huyện; Ban CHQS các cơ quan, tổ chức; các trường phổ thông trung học trên địa bàn huyện.
3. Tỉnh đội, các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh đội; Trường Chính trị tỉnh; Ban CHQS các Sở, ngành, cơ quan tổ chức của tỉnh; các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; các trường trung học phổ thông của tỉnh và các trung tâm GDQP.
Điều 14. Nội dung kiểm tra.
1. Việc ban hành các văn bản, hướng dẫn và thông tin tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quốc phòng, quân sự, DQTV, GDQP.
2. Kết qủa chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác GDQP cho cán bộ, công chức và nhân dân thuộc quản lý của cơ quan, tổ chức và địa phương; phối hợp của cơ quan quân sự địa phương với các Sở, ban, ngành và đơn vị quân đội thực hiện GDQP, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho cán bộ công chức theo quy định của pháp luật.
3. Việc kết hợp giữa phát triển kinh tế-xã hội với củng cố tăng cường quốc phòng-an ninh của cơ quan, tổ chức và địa phương; xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ động viên quân đội, tuyển chọn công dân nhập ngũ đáp ứng yêu cầu bảo vệ tổ quốc.
4. Xây dựng khu vực phòng thủ góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân; xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện.
5. Xây dựng, huấn luyện, diễn tập và chỉ đạo hoạt động sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của lực lượng vũ trang địa phương (bộ đội địa phương, DQTV và lực lượng dự bị động viên).
6. Việc thực hiện chế độ giao ban, thông báo tinh hình, báo cáo, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tống kết công tác quốc phòng, quân sự và công tác DQTV, GDQP.
7. Bảo đảm ngân sách cho công tác quân sự, quốc phòng, DQTV, GDQP và thực hiện chính sách hậu phương quân đội.
Điều 15. Phạm vi tố chức kiếm tra.
1. UBND tỉnh, Tỉnh đội, các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức của tỉnh chịu sự kiểm tra của Tư lệnh, cơ quan quân khu và của Bộ Quốc phòng về công tác quốc phòng và công tác DQTV, GDQP
2. Các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức của tỉnh còn chịu sự kiểm tra của người đứng đầu các Bộ, ngành, cơ quan ngành dọc cấp trên về công tác quốc phòng, quân sự. Khi kiểm tra cần thông báo cho địa phương nơi cơ quan, đơn vị đứng chân để cùng phối hợp thực hiện.
3. Chủ tịch UBND các cấp chỉ đạo tổ chức kiểm tra công tác quốc phòng địa phương đối với các cơ quan, tố chức và các đơn vị lực lượng vũ trang địa phương thuộc phạm vị quản lý nhà nước.
4. Việc kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra theo từng chuyên ngành, chuyên đề của cơ quan quân sự các cấp và Ban CHQS của các ban, ngành, cơ quan, tổ chức do từng cơ quan, đơn vị xác định cơ cấu, thành phần, nội dung, thẩm quyền kiểm tra theo phạm vi, chức năng nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành, lĩnh vực và được Thủ trưởng hoặc người đứng đầu hoặc người chỉ huy cấp trên trực tiếp phê duyệt kế hoạch kiểm tra.
Điều 16. Tổ chức cơ cấu thành phần đoàn kiểm tra.
Việc tổ chức thảnh lập đoàn kiểm tra và cơ quan giúp việc cho đoàn kiểm tra công tác quốc phòng, DQTV, GDQP của cấp nào do người đứng đầu cấp đó ra quyết định thành lập. số lượng thành viên trong đoản kiểm tra tuỳ thuộc theo tính chất của đợt kiểm tra (thường từ 5 đến 9 đồng chí); Cơ cấu, thành phần trong đoàn gồm: Trưởng, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký.
7. Đoàn kiểm tra của cấp tỉnh:
a- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập (tuỳ theo tính chất, nhiệm vụ kiêm tra, khi được uỷ quyền Tính đội trưởng ra quyết định thành lập đoàn).
b- Cơ cấu, thành phần gồm:
- Lãnh đạo UBND tỉnh làm trưởng đoàn (hoặc Tỉnh đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).
- Thủ trưởng tỉnh đội trưởng làm phó trưởng đoàn.
- Lãnh đạo các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các phòng Tham mưu, Chính trị, Hậu cần, Kỹ thuật thuộc tỉnh đội, Trưởng Ban DQTV và đại diện các cơ quan của tỉnh đội.
c- số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gâm: Trưởng đoàn, các phó trưởng đoàn, uỷ viên và thư ký.
2. Đoàn kiểm tra của cấp huyện:
a- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND huyện ra quyết định thậnh lập (tuỳ theo tính chất, nhiệm vụ kiểm tra, khi được uỷ quyền, huyện đội -trưởng ra quyết định thành lập đoàn).
b- Cơ cấu, thành phần gồm:
- Lãnh đạo UBND huyện làm trưởng đoàn (hoặc huyện đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).
- Huyện đội trưởng làm phó trưởng đoàn.
- Lãnh đạo các ban, ngành; Trưởng các ban Tham mưu, Chính trị, Hậu cần-Kỹ thuật thuộc huyện đội, cán bộ DQTV và một số cán bộ của huyện đội.
C- Số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gồm: Trưởng đoàn, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký.
3. Đoàn kiểm tra của cấp xã:
a- Tổ chức thành đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND xã ra quyết đinh thành lập
b- Cơ cấu, thành phần gồm:
- Lãnh đạo UBND xã làm trưởng đoàn (hoặc xã đội trưởng làm trưởng đoàn khi được uỷ quyền).
- Xã đội trưởng làm phó đoàn.
- Đại diện một số ban, ngành, đoàn thể của xã.
c- Số lượng thành viên đoàn kiểm tra do trưởng đoàn đề nghị gồm: Trưởng đoàn, phó đoàn, các uỷ viên và thư ký
Điều 17. Nhiệm vụ, nguyên tắc làm việc của đoàn kiểm tra.
1. Nhiệm vụ của đoàn kiểm tra:
a- Chuẩn bị kế hoạch kiểm tra, các nội dung và công tác bảo đảm cho kiểm tra. Thông báo kế hoạch, chương trình cho đối tượng kiểm tra.
b- Yêu cầu thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu ban, ngành, cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng kiểm tra báo cáo tinh hình, kết quả thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo kế hoạch kiểm tra.
c- Chấp vấn đối tượng được kiểm tra và thực hiện kiểm tra các nội dung về công tác quốc phòng, DQTV, GDQP theo chương trình và kế hoạch kiểm tra.
d- Sử lý những vấn đề vướng mắc, nảy sinh trong quá trình kiểm tra theo thẩm quyền kiếm tra.
e- Đánh giá những nội dung đã kiểm tra, tổng hợp nhận xét, kết luận và kiến nghị những biện pháp khắc phục tồn tại, thiếu sót với đối tượng kiểm tra.
f- Tổng hợp báo cáo kết qủa kiểm tra với thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương ra quyết định kiểm tra và thông báo cho đối tượng kiểm tra.
2. Nguyên tắc làm việc của đoàn kiểm tra:
a- Dân chủ công khai, đúng quy định với các văn bản pháp lý, không gây cản trở đến hoạt động của đối tượng kiểm tra. Đe cao trách nhiệm của từng thành viên của đoàn kiểm tra. Biên bản kết luận rõ ràng, phản ánh trung thực, khách quan ý kiến của các thành viên trong đoàn.
b- Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, có kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Các trường hợp kiểm tra đột xuất phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền.
Điều 18. Phương pháp, trình tự làm việc của đoàn kiếm tra.
1. Công tác chuẩn bị kiểm tra:
a- Xây dựng chỉ thị, kế hoạch, nội dung, phương pháp kiểm tra; quy tắc kiểm tra và các văn bản liên quan đến công tác kiếm tra.
b- Quán triệt chỉ thị, kế hoạch, nội dung, phương pháp, quy chế, quy tắc và nhiệm vụ kiểm tra cho các thành viên của đoàn kiểm tra.
c- Thông báo kế hoạch kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra.
2. Thực hành kiểm tra:
a- Phổ biến chỉ thị, kế hoạch kiểm tra cho đối tượng được kiểm tra.
b- Thủ trưởng đơn vị, cơ quan, tố chức, địa phương được kiểm tra báo cáo nội dung kiểm tra với đoàn kiểm tra.
c- Thực hành kiểm tra từng nội dung theo kế hoạch kiểm tra đã được phê chuẩn.
3. Tồng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra:
a- Tổng hợp đanh giá kết quả mạnh, yếu, chấm điểm từng nội dung được kiếm tra và tổng hợp đánh giá kết qủa chung.
b- Trưởng đoàn nhận xét, kết luận và chỉ thị hoặc kiến nghị các biện pháp khắc phục thiếu sót, khuyết điểm để nâng cao chất lượng công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.
c- Hoàn thiện văn bản kết luận kiểm tra, thông báo kết qủa kiểm tra cho đơn vị cơ quan, tổ chức được kiểm tra và báo cáo lên cấp trên theo quy định.
4. Phương pháp tính thành tích:
a- Đánh giá thành tích bằng chấm điểm theo từng nội dung kiểm tra và được tính theo thang điểm 10, lấy thành tích đến 2 số thập phân. Từng nội dung có thế phân tích ra từng việc cụ thể để chấm điểm, đánh giá.
b- Thành tích chung là điểm trung bình cộng của các nội dung được kiểm tra.
c- Cách tính thành tích:
- Xuất sắc: Từ 9 điểm trở lên.
- Giỏi: Từ 8 đến 8,99 điểm.
- Khá: Từ 6,5 đến 7,99 điểm.
- Trung bình: Từ 5 đến 6,49 điểm.
- Yếu (không đạt): Từ 4,99 điểm trở xuống.
Điều 19. Nhiệm vụ của đối tượng được kiểm tra.
1. Quán triệt chỉ thị. kế hoạch kiểm tra.
2. Phố biến cho cơ quan, các đơn vị cấp dưới thuộc quyền.
3. Tiến hành các công tác chẩn bị cho kiểm tra, chuẩn bị đầy đủ các loại văn bản, tài liệu; chuẩn bị lực lượng theo yêu cầu của công tác kiểm tra. Chuẩn bị các mặt bảo đảm phục vụ cho công tác kiểm tra theo quy định.
4. Thực hiện các nội dung kiểm tra theo kể hoạch của đoàn kiểm tra.
5. Tổ chức rút kinh nghiệm, xác định các biện pháp khắc phục những tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm và báo cáo cấp trên.
Điều 20. Thời điểm kiểm tra.
1. Kiểm tra thực hiện công tác 6 tháng đầu năm: kiểm tra vào trước tháng 7 . hàng năm.
2. Kiểm tra thực hiện công tác năm: Kiểm tra vào trước tháng 12 hàng năm.
3. Kiểm tra đột xuất:
a- Đối với các cơ quan, tổ chức và các địa phương sẽ thông báo trước từ 5 đến 7 ngày.
b- Đối với cơ quan quân sự các cấp thông báo trước từ 1 đến 2 ngày.
CHƯƠNG V
CHẾĐỘ SƠ KẾT, TỒNG KẾT CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, DQTV - GDQP
Điều 21. Quy định chế độ sơ kết, tổng kết.
1. Sơ kết, tổng kết được tiến hành ở các cấp; do thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức và các địa phượng thực hiện.
2. Chủ tịch UBND các cấp tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết năm.
Điều 22. Nội dung sơ kết, tổng kết.
1. Đánh giá tình hình hên quan đến công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.
2. Đánh giá ưu, khuyết điểm và nguyên nhân khách quan, chủ quan; rút ra bài học trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.
3. Phương hướng, nội dung biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP trong thời gian tới.
4. Đề xuất các chủ trương biện pháp tiếp theo và các chính sách cụ thể thực hiện công tác quốc phòng, DQTV, GDQP.
Điều 23. Thời gian và phương pháp.
1. Thời gian:
- Sơ kết 6 tháng đầu năm công tác quốc phòng, quân sự, công tác DQTV, GDQP thời gian 1/2 ngàv, từ ngày 15/6 đến 15/7 hàng năm; thời gian tổng kết hàng năm là 1 ngàv, từ 15/11 đến trước ngày 30/12. Trường hợp tiến hành sớm hơn, hoặc muộn hơn phải báo cáo người chỉ huy cấp trên trực tiếp.
- Căn cứ vào điều kiện cụ thể các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có thể kết hợp giao ban quý 2 với sơ kết 6 tháng đầu năm; giao ban quý 4 với tổng kết năm về công tác quốc phòng, DQTV. GDQP.
2. Phương pháp:
Tổ chức hội nghị cán bộ để tiến hành sơ kết, tổng kết công tác quân sự, quốc phòng, DQTV, GDQP theo từng cấp (đối với cấp xã có thể kết hợp với sơ kết, tống kết hàng năm của UBND xã).
CHƯƠNG VI
ĐẢM BẢO KINH PHÍ
Điều 24. Kinh phí bảo đảm cho giao ban,kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, DQTV, GDQP của các Sở, ban, ngành và các địa phương do ngân sách của Sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm theo quy định tại Khoản 14 Điều 29; Khoản 8 Điều 30 Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh DQTV; Điều 16,17 Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ.
CHƯƠNG VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, trong quá trình thực hiện quy chế, có vấn đề phát sinh sẽ được nghiên cứu bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.