|
UBND TỈNH HƯNG YÊN Số: 68/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Hưng Yên, ngày 26 tháng 07 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc quy định tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh và quy trình xét duyệt công nhận
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Điều 101 Luật Thi đua khen thưởng ngày 26/11/2003;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ về việc sửa đổi bổ sung tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh tại tờ trình số 88/TTr -SNV ngày 14 tháng 6 năm 2006;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quy định này bản quy định tiêu chuẩn cơ quan, đơn vị trong sạch vững mạnh và quy trình xét duyệt công nhận hàng năm.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1703/QĐ-UB ngày 17 tháng 12 năm 1997 của UBND tỉnh Hưng Yên và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Tư pháp; thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Cường
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN CƠ QUAN ĐƠN VỊ TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH VÀ QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CÔNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-UBND ngày 26/7/2006 Của UBND tỉnh Hưng Yên)
________________________
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Xây dựng cơ quan, chính quyền trong sạch vững mạnh (TSVM) nhằm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường pháp chế XHCN; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan và ở cơ sở, tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở địa phương.
2. Đối tượng được xét công nhận
- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và thuộc các Bộ, ngành Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Chính quyền huyện, thị xã (gọi chung là chính quyền cấp huyện).
- Chính quyền xã, phường, thị trấn (gọi chung là chính quyền cấp xã).
3. Những trường hợp sau đây không được xét công nhận
a- Những quy định chung cho các cơ quan, đơn vị
- Không đăng ký xây dựng cơ quan, chính quyền TSVM từ đầu năm
- Cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm dưới 90 điểm đối với cơ quan, đơn vị đề nghị tỉnh xét công nhận; dưới 75 điểm đối với cơ quan, đơn vị đề nghị huyện, thị xã xét công nhận.
- Không chấp hành nghiêm túc các chỉ thị, nghị quyết, quyết định của cấp trên về nội dung và tiến độ thực hiện các nhiệm vụ nếu không có lý do chính đáng.
- Không thực hiện nghiêm túc kết luận kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm tra, còn để tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp kéo dài, không thụ lý giải quyết kịp thời khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền.
b- Những quy định riêng cho các đơn vị
* Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và thuộc các bộ ngành Trung ương trên địa bàn tỉnh:
- Còn có cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan đánh bạc, nghiện hút, tiêm chích ma túy, mại dâm; vi phạm chính sách dân số hoặc kỷ luật từ khiển trách trở lên.
* Đối với cấp huyện:
- Còn có cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan đánh bạc, nghiện hút, tiêm chích ma túy, mại dâm; vi phạm chính sách dân số hoặc kỷ luật từ khiển trách trở lên.
- Còn có cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trên địa bàn còn có đơn vị chính quyền yếu kém hoặc có vụ trọng án xảy ra mà bị can là người địa phương.
* Đối với cấp xã:
- Còn có cán bộ từ trưởng thôn vi phạm kỷ luật từ khiển trách trở lên.
- Trên địa bàn xã còn có thôn yếu kém hoặc có vụ trọng án mà bị can là người của địa phương.
4. Phân cấp xét duyệt, công nhận cơ quan, chính quyền trong sạch vững mạnh
- UBND tỉnh xét duyệt công nhận cơ quan, chính quyền trong sạch vững mạnh tiêu biểu do cơ quan, đơn vị tự đánh giá đạt từ 90 điểm trở lên.
- UBND huyện, thị xã xét duyệt, công nhận chính quyền trong sạch vững mạnh do đơn vị tự đánh giá đạt từ 75 điểm đến 89 điểm.
II. TIÊU CHUẨN CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRONG SẠCH VỮNG MẠNH
Tiêu chuẩn 1: Chấp hành nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh. Thực hiện quản lý nhà nước theo pháp luật (20 điểm)
1. Chấp hành nghiêm chủ trương, cơ sở của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết và các quy định của cấp trên; không để văn bản thực thi chậm trễ kéo dài (3 điểm).
2. Cơ quan và đơn vị trực thuộc phải có quy chế làm việc, đảm bảo điều hành bộ máy hiện đại thông suốt, đúng quyền hạn, chức trách được giao (2 điểm).
3. Thực hiện tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ được giao (3 điểm).
4. Hàng quý, năm có kế hoạch, chương trình thanh tra, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra đối với cơ sở theo đúng kế hoạch (5 điểm).
5. Không có đơn thư hoặc giải quyết 100% đơn thư, khiếu nại, tố cáo đảm bảo chính xác, đúng thẩm quyền, đúng luật định; không để tồn đọng, không đùn đẩy lên cấp trên. Phát hiện, xử lý dứt điểm các vụ việc tham nhũng, tiêu cực (5 điểm).
6. Không ban hành những văn bản trái thẩm quyền và trái pháp luật (2 điểm).
Tiêu chuẩn 2: Thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị hàng năm (30 điểm)
1. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh và ngành dọc cấp trên (10 điểm).
2. Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình, nhiệm vụ trên tất cả các lĩnh vực thuộc ngành quản lý (10 điểm).
3. Có nhiều sáng kiến, năng động sáng tạo, tham mưu đắc lực cho tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh phát triển ngành theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, áp dụng khoa học công nghệ, hàng năm có ít nhất một đề tài khoa học cấp tỉnh trở lên (7 điểm).
4. Thực hiện nghiêm túc chế độ tiếp dân theo quy định (3 điểm).
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện cải cách hành chính và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị (40 điểm)
1. Tổ chức thực hiện bộ máy (5 điểm)
- Thực hiện rà soát chức năng, nhiệm vụ, xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiện đại có hiệu quả (2 điểm).
- Xây dựng và thực hiện quy chế làm việc; quy chế phối hợp, điều hành hiện đại của cơ quan theo quy định của pháp luật (3 điểm).
2. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (10 điểm)
- Thực hiện đúng các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; đảm bảo cơ cấu ngành nghề và cơ cấu trình độ hợp lý hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao (5 điểm).
- Thực hiện tốt công tác đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan (3 điểm).
- Xây dựng quy hoạch cán bộ, thực hiện có nề nếp việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm (2 điểm).
3. Cải cách thủ tục hành chính (10 điểm)
- Tổ chức triển khai thực hiện đề án cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế “một cửa” đã được phê duyệt đạt hiệu quả (5 điểm).
- Thực hiện rà soát các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan đơn vị, bãi bỏ những thủ tục không cần thiết giảm phiền hà cho tổ chức và công dân (3 điểm).
- Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo theo quy định (2 điểm).
4. Quản lý tài chính công (5 điểm)
- Thực hiện nghiêm chế độ quản lý, sử dụng tài sản và kinh phí, ngân sách đúng mục đích có hiệu quả (2 điểm).
- Thực hiện nghiêm quy định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hanahf chính và các quy định về thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, công khai tài chính thu chi và các khoản mua sắm trang thiết bị của cơ quan (3 điểm).
5. Thực hiện tốt quy chế thực hiện dân chủ trong cơ quan (10 điểm)
- Xây dựng và thực hiện quy chế hiện đại của cơ quan gắn với nội dung quy chế dân chủ (3 điểm).
- Hàng năm tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức; củng cố kiện toàn Ban thanh tra nhân dân, đánh giá kết quả hoạt động thực hiện quy chế (2 điểm).
- Duy trì thường xuyên và chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành quản lý triển khai và thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hiện đại của cơ quan và tăng cường kiểm tra sơ kết rút kinh nghiệm (3 điểm).
- Có 100% hộ gia đình công bằng, công chức, viên chức đạt gia đình văn hóa, cơ quan đạt cơ quan văn hóa (2 điểm).
Tiêu chuẩn 4: Phối hợp với các đoàn thể quần chúng, các ngành, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao (10 điểm).
1. Có quy chế phố hợp giữa chính quyền và các đoàn thể quần chúng; tạo điều kiện cho đoàn thể quần chúng hiện đại có hiệu quả; cuối năm các đoàn thể quần chúng được ngành dọc cấp trên bình xét đạt loại tốt hoặc vững mạnh, tiên tiến trở lên (3 điểm).
2. Chủ động phối hợp giải quyết nhanh chóng những công việc có liên quan với các ngành, đoàn thể trong tỉnh và các huyện, thị xã không gây ách tắc, phiền hà cho cấp dưới và nhân dân (2 điểm).
3. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong cơ quan (2 điểm).
4. Thực hiện nghiêm, đầy đủ chế độ thống kê, báo cáo theo quy định; xử lý thông tin chính xác, kịp thời (3 điểm).
III- TIÊU CHUẨN CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN TRONG SẠCH VỮNG MẠNH
Tiêu chuẩn 1: Chấp hành nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh. Thực hiện quản lý nhà nước theo pháp luật (15 điểm).
1. Thực hiện nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chỉ thị, nghị quyết và các quy định của cấp trên; không để văn bản thực thi chậm trễ, kéo dài (3 điểm).
2. Lãnh đạo quản lý, điều hành của chính quyền đảm bảo đúng pháp luật. Giải quyết công việc theo quyền hạn được giao: Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đoàn kết, thống nhất (3 điểm)
3. Có chương trình thanh tra, kiểm tra hàng quý, 6 tháng, 1 năm. Phối hợp chặt chẽ với ngành dọc cấp trên và các ngành có liên quan trong việc thanh tra kiểm tra đối với cơ sở; đảm bảo thanh tra, kiểm tra đúng luật, không trùng lắp hoặc kéo dài, không làm cản trở hoạt động của các đơn vị cơ sở (3 điểm).
4. Không có đơn thư vượt cấp hoặc giải quyết 100% đơn thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền chính xác, đúng luật định; không để tồn đọng, đùn đẩy lên cấp trên, xử lý kiên quyết các vụ tham nhũng; tiêu cực (5 điểm).
5. Không ban hành những văn bản trái thẩm quyền và trái pháp luật (1 điểm).
Tiêu chuẩn 2: Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị (45 điểm)
1. Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế (15 điểm)
- Có bước tiến rõ rệt trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển kinh tế nhiều thành phần theo đúng pháp luật của Nhà nước (3 điểm).
- Duy trì làng nghề hoặc phát triển làng nghề mới, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tạo nhiều việc làm cho người lao động (2 điểm).
- Tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn so với năm trước, đạt và vượt mức bình quân chung của tỉnh (2 điểm).
- Thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt và vượt kế hoạch đề ra; hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo (2 điểm).
- Tổ chức thực hiện hiệu quả việc chuyển đổi ruộng đất, giá trị kinh tế 1 ha đất canh tác của huyện đạt và vượt kế hoạch đề ra (2 điểm).
- Hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển đường giao thông nông thôn, t có kết quả chương trình kiên cố hóa kênh mương nội đồng (2 điểm).
- Thực hiện vượt mức kế hoạch thu ngân sách, đảm bảo tự trang trải thu, chi ngân sách ở địa phương, nơi còn công trợ thì giảm dần tỷ lệ công trợ hàng năm (2 điểm).
2. Thực hiện công tác văn hóa - xã hội (15 điểm)
- Có phong trào y tế, giáo dục, văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao phát triển đồng đều (2 điểm).
- Trường học, trạm y tế xây dựng kiên cố cao tầng đạt 80% trở lên (2 điểm).
- Trường tiểu học, trung học cơ sở có 40% trở lên đạt chuẩn quốc gia và có ít nhất 2 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia (2 điểm).
- Số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế cao hơn mức bình quân chung của tỉnh (2 điểm).
- Cuối năm giáo dục, y tế được ngành dọc cấp trên xếp loại khá trở lên (1 điểm).
- Có phong trào xây dựng thôn, làng, khu dân cư văn hóa, gia đình văn hóa; số hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa cao hơn mức bình quân chung của tỉnh; tỷ lệ số làng, khu phố, văn hóa cao hơn mức bình quân chung của tỉnh (2 điểm).
- Đối với cơ quan UBND huyện: có 100% hộ gia đình cán bộ, công chức, viên chức đạt gia đình văn hóa và cơ quan đạt cơ quan văn hóa (1 điểm).
3. Thực hiện công tác quốc phòng an ninh (10 điểm)
- Hoàn thành chỉ tiêu về tuyển quân; thường xuyên kiện toàn, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng dự bị động viên ở cấp huyện và cơ sở (2 điểm).
- Thường xuyên thực hiện củng cố xây dựng lực lượng an ninh từ huyện đến cơ sở trong sạch vững mạnh. Xóa các tụ điểm nghiện hút, cờ bạc, số đề, mại dâm, mê tín dị đoan… không để phát sinh mới người nhiễm HIV/AIDS, nghiện hút ma túy trên địa bàn (5 điểm).
- Kiềm chế sự gia tăng tội phạm và tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông; cuối năm công tác quốc phòng, an ninh đều được ngành dọc cấp trên xếp loại khá trở lên (3 điểm).
- Có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch quản lý đất đai, phát triển nông thôn toàn diện, vững chắc, thực hiện tốt bền vững môi trường sinh thái. Đối với thị xã, thị trấn phải có quy hoạch phát triển đô thị và xây dựng môi trường “xanh - sạch - đẹp” (5 điểm).
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện cải cách hành chính và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở (30 điểm)
1. Thực hiện tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ công bằng công chức, viên chức (5 điểm)
- Thực hiện việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, xây dựng đề án kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hiện đại có hiệu quả (1 điểm).
- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế làm việc, quy chế phối hợp, điều hành hoạt động của HĐND và UBND (1 điểm).
- Thực hiện đúng các quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, kỷ luật cán bộ công chức, viên chức; quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý, đánh giá công bằng, công chức, viên chức. Đảm bảo cơ cấu ngành nghề và cơ cấu trình độ hợp lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng công bằng, công chức theo kế hoạch đề ra (2 điểm).
- Xây dựng quy hoạch cán bộ, thực hiện có nề nếp việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo quy định (1 điểm).
2. Cải cách thủ tục hành chính và quản lý tài chính công (10 điểm)
- Tổ chức triển khai thực hiện đề án cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế “một cửa” đã được phê duyệt đảm bảo hiệu quả. Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định (3 điểm).
- Thực hiện việc rà soát các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan đơn vị, bãi bỏ những thủ tục không cần thiết giảm phiền hà cho tổ chức và công dân (2 điểm).
- Có kế hoạch thanh tra, kiểm tra đôn đốc uốn nắn kịp thời đối với việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính và cơ chế “một cửa” ở cơ sở (2 điểm).
- Thực hiện nghiêm chế độ quản lý, sử dụng tài sản và kinh phí ngân sách đúng mục đích có hiệu quả (1 điểm).
- Thực hiện nghiêm quy định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính với các quy định về tiết kiệm chống lãng phí, công khai tài chính thu chi và các khoản thu mua sắm trang thiết bị của cơ quan (2 điểm).
3. Hoạt động của HĐND và UBND (5 điểm)
- Thường trực HĐND các Ban của HĐND hoàn thành tốt nhiệm vụ. UBND và các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện cuối năm bình xét và phân loại có 80% trở lên đạt xuất sắc, không có yếu kém. Đại biểu HĐND, các thành viên UBND hoàn thành tốt nhiệm vụ (3 điểm).
- Có 75% trở lên số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn chính quyền TSVM ( trong đó 20% đạt TSVM tiêu biểu) (2 điểm).
4. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan và ở xã (10 điểm)
- Xây dựng quy chế hoạt động của cơ quan gắn với nội dung quy chế dân chủ. Thường xuyên chỉ đạo và kiểm tra thực hiện quy chế dân chủ (3 điểm).
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc huyện triển khai và thực hiện tốt quy chế dân chủ.
- Hàng năm chỉ đạo thực hiện tốt việc lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và trưởng thôn (3 điểm).
- Hàng năm chính quyền pối hợp với công đoàn mở hội nghị công chức, viên chức bầu Ban thanh tra nhân dân và đánh giá kết quả hoạt động (2 điểm).
- Hướng dẫn xã thực hiện tốt “quy chế tổ chức và hoạt động thôn, khu phố” và bầu cử trưởng thôn, khu phố (2 điểm).
Tiêu chuẩn 4: Thực hiện tốt mối quan hệ phối hợp (10 điểm)
1. Có quy chế phối hợp giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng, tạo điều kiện cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng tích cực hoạt động tham gia quản lý nhà nước có hiệu quả. Cuối năm Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng của huyện được ngành dọc cấp trên xếp loại khá trở lên (5 điểm).
2. Có kế hoạch phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và các huyện, thị xã để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Mở rộng mối quan hệ giao lưu với bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội theo cơ chế chính sách và pháp luật hiện hành (2 điểm).
3. Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê báo cáo theo quy định. Xử lý thông tin chính xác, kịp thời (3 điểm).
IV. TIÊU CHUẨN CHÍNH QUYỀN CẤP XÃ TRONG SẠCH VỮNG MẠNH
Tiêu chuẩn 1:Chấp hành nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên. Thực hiện quản lý nhà nước theo pháp luật (15 điểm).
1. Chấp hành nghiêm chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên. Không để văn bản thực thi chậm trễ kéo dài (5 điểm).
2. Có quy chế hoạt động của HĐND và UBND; thực hiện tố quy chế của HĐND và UBND. Xây dựng và ban hành các văn bản để chỉ đạo hiện đại của xã đúng thẩm quyền, không trái với quy định của pháp luật (5 điểm).
3. Chính quyền cơ sở thực hiện tốt việc thanh tra, kiểm tra. Giải quyết 100% đơn thư, vì việc tranh chấp dan sự theo thẩm quyền, đúng luật, không để tranh chấp mất đoàn kết kéo dài. Không đùn đẩy đơn thư, vụ việc vượt cấp lên trên. Khi có khiếu kiện của nhân dân phải nắm bắt, giải quyết kịp thời, không để tụ tập đông người đi khiếu kiện (5 điểm).
Tiêu chuẩn 2:Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị (45 điểm)
1. Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế (20 điểm)
- Hàng năm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sự nghiệp, văn hóa, y tế, giáo dục, dân số kế hoạch hóa gia đình, xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa (5 điểm).
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống phát triển, giải quyết nhiều việc làm cho người lao động (3 điểm).
- Thực hiện chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất, phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình (2 điểm).
- Nâng cao giá trị sản xuất canh tác trên 1 ha canh tác đạt và vượt kế hoạch đề ra, thu ngân sách đạt và vượt kế hoạch (2 điểm).
- Tăng trưởng kinh tế năm sau cao hơn so với năm trước, đạt và vượt mức bình quân chung của huyện (2 điểm).
- Bình quân thu nhập đầu người cao hơn bình quân chung của huyện; hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo (2 điểm).
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khá, hệ thống đường, trường, trạm kiên cố, xóa đường đất liên thôn. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phải phù hợp với các quy định của pháp luật (2 điểm).
- Tự trang trải thu, chi ngân sách ở địa phương, giảm dần tỷ lệ công trợ hàng năm (nếu có); thực hiện quản lý tài chính thu, chi ngân sách đúng quy định của Nhà nước (2 điểm).
2. Thực hiện công tác văn hóa - xã hội (15 điểm)
- Các chính sách xã hội được đảm bảo, tăng hộ giàu, giảm hộ nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; có ít nhất 01 trường học đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 02 học sinh đạt học sinh giỏi cấp huyện trở lên; trường học xây dựng kiên cố cao tầng. Tỷ lệ phát triển dân số của xã thấp hơn mức bình quân chung của huyện, không có người sinh con thứ 3. Trên 90% hộ gia đình sử dụng nước sạch, nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn quy định, không để tử vong do dịch bệnh gây ra. Cuối năm các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trạm y tế được ngành dọc cấp trên xếp loại tiên tiến trở lên (5 điểm).
- Thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, rác thải, nước thải nông thôn có quy hoạch nơi đổ và xử lý rác thải, đảm bảo vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường (3 điểm).
- Có phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao hoạt động tốt; thực hiện tốt nếp sống văn minh trong tiệc cưới, việc tang, lễ hội. 100% số thôn, khu phố xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước, làng văn hóa; Có ít nhất 70% số làng được công nhận là làng văn hóa; 90% hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa; 100% số thôn, khu phố có nhà văn hóa, tủ sách pháp luật. 100% số thôn, khu dân cư đăng ký thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống ở khu dân cư”; 70% khu dân cư trở lên được công nhận là khu dân cư tiên tiến, xuất sắc, không có yếu kém (5 điểm).
- Thực hiện tốt chính sách thương binh xã hội và các hoạt động nhân đạo, từ thiện (2 điểm).
3. Thực hiện công tác quốc phòng, an ninh (10 điểm):
- Hàng năm hoàn thành chỉ tiêu giao quân. Củng cố kiện toàn lực lượng dân quân tự về, lực lượng dự bị động viên. Thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng địa phương và chính sách hậu phương quân đội (2 điểm).
- Không có người hành nghề mê tín dị đoan, mại dâm, tổ chức đánh bạc, tội phạm hình sự khác, không phát sinh mới và giảm tỷ lệ người nghiện hút ma túy, người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn (5 điểm).
- Kiềm chế được sự gia tăng tội phạm và tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông; công tác quốc phòng, an ninh được ngành dọc cấp trên xếp loại đơn vị quyết thắng (3 điểm).
Tiêu chuẩn 3: Thực hiện cải cách hành chính và thực hiện quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn (30 điểm).
1. Hoạt động của HĐND, UBND (5 điểm)
- Đổi mới hoạt động của HĐND trong việc tiếp xúc cử tri, nâng cao chất lượng các kỳ họp, làm tốt chức năng kiểm tra giám sát của HĐND (3 điểm)
- Đại biểu HĐND, các thành viên UBND hoàn thành tốt nhiệm vụ (2 điểm).
2. Tổ chức bộ máy (10 điểm)
- Sắp xếp tổ chức bộ máy theo đúng Nghị định của Chính phủ và của UBND tỉnh, đảm bảo bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu quả (2 điểm).
- Cán bộ xã, Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch HĐND và UBND 100% có trình độ lý luận chính trị, chuyên môn từ trung cấp trở lên và được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước. 100% công chức có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Các chức danh cán bộ khác có ít nhất một bằng trung cấp chuyên môn hoặc trung cấp lý luận chính trị trở lên và được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, không có cán bộ xếp loại yếu kém (5 điểm).
- Trưởng, phó thôn, khu phố hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, 100% được bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ (3 điểm).
3. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cơ chế “một cửa” (5 điểm)
- Tổ chức thực hiện đề án cải cách hành chính và thực hiện cơ chế “một cửa” đã được phê duyệt (3 điểm).
- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế làm việc, quy chế phối hợp, điều hành hoạt động của HĐND và UBND. Quy chế tiếp công dân. Thực hiện đúng các lĩnh vực quản lý tài chính, quản lý đất đai, an ninh trật tự, phát triển kinh tế, xây dựng cơ bản (2 điểm).
4. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở phát huy quyền làm chủ của nhân dân (10 điểm).
- Thể chế hóa nội dung các văn bản thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở phải đảm bảo các nội dung: những việc thông báo để dân biết, những việc dân bàn và quyết định trực tiếp; những việc dân bàn tham gia ý kiến HĐND, UBND xã quyết định; những việc dân giám sát, kiểm tra nhân dân, tổ hòa giải; tỏ chức hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.
- Duy trì thường xuyên nề nếp quy chế dân chủ. Thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm theo quy định.
- Triển khai thực hiện đúng quy chê "tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố theo Quy định số 13/2002/QĐ/BNV ngày 6/12/2002 của BNV và Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BTTUBTWMTTQVN-BN ngày 12/05/2005 của ban thường trực UBTWMTTQVN và BNV về hướng dẫn" quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trưởng thôn, tổ trưởng khu phố; Quyết định số 12/QĐ-UB ngày 27/2/2002 của UBND tỉnh về ban hành quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố. Cuối năm đánh giá thôn, khu phố 100% đạt loại khá trở lên, không có yếu kém.
Tiêu chuẩn 4: Phối hợp chặt chẽ các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở và phát huy sức mạnh khối Đại đoàn kết toàn dân.
1. HĐND, UBND, UBMTTQ và các đoàn thể xây dựng quy chế làm việc, quy chế phối hợp công tác và hoạt động theo quy chế. Nội bộ nhân dân đoàn kết, giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo. Định kỳ hàng năm tổ chức thực hiên tốt việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ chủ chốt do HĐND xã bầu và trưởng thôn khu phố. Có 100 % đoàn thể được ngành dọc cấp trên xếp loại tốt hoặc tiên tiến, vững mạnh trở lên, không có yếu kém.
2. Xây dựng thực hiện tốt khối đại đoàn kết thôn, khu phố. Các tổ chức hòa giải hoạt động có hiệu quả, không để xảy ra các tiêu cực xã hội.
3. Thực hiện tốt chế độ thống kê, báo cáo theo quy định, xử lý thông tin chính xác, kịp thời.
V - QUY TRÌNH XÉT DUYỆT VÀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG
1. Đăng ký và quy trình xét duyệt
a- Đầu quý I hàng năm:
Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ở tỉnh và của Trung ương trên địa bàn tỉnh; các huyện; thị; xã; phường; thị trấn đăng ký cơ quan, chính quyền TSVM báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ để theo dõi tổng hợp).
b- Tháng 12 hàng năm:
- Các xã, phường, thị trấn: viết báo cáo thành tích theo 4 tiêu chuẩn trong bản quy định này, xin ý kiến của Thường trực cấp ủy, UBND xã, phường thị trấn triệu tập cuộc họp quân- dân- chính Đảng để thông qua báo cáo, tự cho điểm và lập biên bản xét duyệt gửi về UBND huyện, thị xã(kèm theo bản báo cáo thành tích). Hội đồng thi đua khen thưởng huyện, thị xã xét duyệt cho điểm theo quy định. Căn cứ vào kết quả xét duyệt UBND huyện, thị xã làm tờ trình báo cáo UBND tỉnh kèm theo biên bản xét duyệt và bản thành tích của các đơn vị (qua Sở Nội vụ).
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và thuộc các Bộ, ngành Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh viết báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn trong quy định này. Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp căn cứ vào bản thành tích đã đạt được, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định, tự cho điểm và lập biên bản xét duyệt. Căn cứ vào biên bản xét duyệt, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; chủ tịch UBND huyện, thị xã làm tờ trình báo cáo UBND tỉnh kèm theo biên bản xét duyệt và bản báo cáo thành tích của cơ quan, đơn vị (qua Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh).
c- Đầu tháng 01 năm sau:
- Sở nội vụ tổ chức thẩm định báo cáo thành tích của các cơ quan, đơn vị cùng với thường trực hội đồng thi đua khen thưởng của tỉnh tổ chức lấy ý kiến của các sở, ban, ngành để đánh giá cho từng đơn vị. Sở lợi vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định công nhận đơn vị đạt tiêu chuẩn cơ quan, chính quyền TSVM tiêu biểu.
- Ở huyện, thị xã xét duyệt thị đua khen thưởng, trình tự các bước tiến hành như ở tỉnh. trước khi xét duyệt có ý kiến chị đạo của thường trực cấp ủy cùng cấp.
2- Quy định trách nhiệm
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; chủ tịch UBND các huyện, thị xã; xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo thàn tích đề nghị khen thưởng cơ quan. chính quyền TSVM của đơn vị mình.
- Hàng năm tổ chức hội nghị tổng kết cơ quan, chính quyền trong sạch vững mạnh đảm bảo hiệu quả, thiết thực và tiết kiệm.
3- Chế độ khen thưởng và kinh phí khen thưởng
- UBND tỉnh quyết định công nhận cơ quan, chính quyền TSVM tiêu biểu kèm theo giấy chứng nhận và tiền thưởng theo quy định; Quyết định công nhận và tặng cờ kèm theo tiền thưởng cho những đơn vị có 5 năm liên tục đạt cơ quan, chính quyền TSVM tiêu biểu.
- UBND huyện, thị xã quyết định công nhận chính quyền cơ sở kèm theo giấy chứng nhận và tiền thưởng như quy định.
- Kinh phí khen thưởng được trích từ quỹ khen thưởng hàng năm của UBND cùng cấp.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này có gì vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh (qua Sở nội vụ) kịp thời giải quyết.