|
UBND TỈNH HÀ TÂY Số: 683/2002/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÂY
Về việc trang bị và sử dụng điện thoại di động, điện thoại công vụ tại nhà riêng
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TÂY
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân do Quốc hội khoá IX thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 73/2001/TT - BTC ngày 30/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành qui định tiêu chuẩn và hướng dẫn định mức sử dụng điện thoại. công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan. hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội;
Xét đề nghị của của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 358/HCSN ngày 18/4/2002 về việc trang bị và sử dụng điện thoại di động, điện thoại công vụ tại nhà riêng;
Xét tình hình thực tế công tác phòng chống lụt, bão, úng, thiên tai, phân lũ, chậm lũ tại địa phương. Sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh uỷ, Hội nghị Chủ tịch, các Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh họp ngày 29/4/2002,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Các đồng chí Tỉnh uỷ viên.
Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể trực thuộc tỉnh, Bí thư đảng uỷ dân chính đảng tỉnh, các trưởng Ban chuyên trách HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng tỉnh uỷ, chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
Đại biểu Quốc hội chuyên trách, Thư ký chuyên trách đoàn đại biểu Quốc hội (Kinh phí đoàn đại biểu Quốc hội thanh toán).
Phó bí thư Đảng uỷ Dân chính đảng tỉnh, Phó bí thư Đảng uỷ Quân sự tỉnh.
Các đồng chí Bí thư, Phó bí thư thường trực, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND huyện thị xã, (các chức danh khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 723/1999/QĐ-UB ngày 13/8/1999: Quyết định số 398/2001/QĐ-UB ngày 09/4/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).
Điều 2:
Điều 3: Các đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó bí thư thường trực, Tỉnh uỷ Chủ tịch UBND tỉnh: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng, nhưng tối đa không quá 500.000đồng/máy/tháng.
Các đồng chí Uỷ viên Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng, nhưng tối đa không quá 400.000đồng/máy/tháng.
Các đối tượng được trang thiết bị còn lại: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng, nhưng tối đa không quá 250.000đồng/máy/tháng.
Mức thanh toán trên được tính theo hàng tháng, không được bù trừ các tháng trong năm. Trường hợp đặc biệt các cán bộ phải trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế sau khi được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt.
Điều 4:
Điều 5: Các đồng chí Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó bí thư thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch. UBND tỉnh: Mức thanh toán theo thực tế sử đụng, nhưng tối đa không quá 300.000đồng/máy/tháng.
Các đồng chí Uỷ viên Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó chủ tịch UBND tỉnh: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng, nhưng tối đa không quá 200.000đồng/máy/tháng.
Các đối tượng được trang bị còn lại: Mức thanh toán theo thực tế sử dụng, nhưng tối đa không quá 100.000đồng/máy/tháng.
Mức thanh toán trên được tính theo hàng tháng, không được bù trừ các tháng trong năm. Trường hợp đặc biệt các cán bộ phải trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế sau khi được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt.
Điều 6
Điều 7