Quay lại

Quyết định 69/1999/QĐ-UB về việc phê duyệt Tổng quan ĐCĐC và KTM giai đoạn 2000-2010 của tỉnh Gia Lai

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 69/1999/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 14 tháng 08 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc phê duyệt Tổng quan ĐCĐC và KTM giai đoạn 2000-2010 của tỉnh Gia Lai

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

+ Căn cứ Điều 41 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 1994;

+ Căn cứ Nghị định 22/BCT của Bộ Chính trị và Quyết định số 72/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về phát triển kinh tế - xã hội miền núi;

+ Căn cứ văn bản hướng dẫn của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi về nội dung thực hiện định canh định cư theo kết luận của Thủ tướng Chính phủ;

+ Căn cứ Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg của Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi vùng sâu vùng xa.

+ Xét Tổng quan Định canh định cư và kinh tế mới giai đoạn 2000 - 2010 của tỉnh Gia Lai tại Tờ trình số 20/TT-CC ngày 6-8-1999 của Chi cục Định canh định cư và Kinh tế mới Gia Lai.

+ Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 121/TĐ-DA ngày 24 tháng 7 năm 1999.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Tổng quan Định canh định cư và Kinh tế mới giai đoạn 2000 - 2010 với nội dung sau:

I - Tên dự án:Tổng quan ĐC - ĐC và KTM giai đoạn 2000 - 2010 tỉnh Gia Lai.

II - Phạm vi thực hiện:Ổn định định canh - định cư và nhân dân kinh tế mới trên toàn tỉnh.

III - Mục tiêu phát triển ĐCĐC - KTM tỉnh Gia Lai:

* Mục tiêu chung:

Đến năm 2000 phải giai quyết cơ bản ĐCĐC đối với đồng bào dân tộc. Gắn giao đất khoán rừng, cải thiện một bước đời sống nhân dân (thực hiện theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần XI).

*Mục tiêu cụ thể:

+ Giai đoạn 2000 - 2005:

- 100% số hộ định canh - định cư.

- Có đường thông xe 2 mùa về tất cả các trung tâm xã.

- Đảm bảo cho mỗi hộ 2.000 m2đất và hỗ trợ đủ tấm lợp cho các hộ có nhu cầu ĐCĐC mới.

- Mỗi hộ có bình quân từ 0,5 - 2 ha cây công nghiệp dài ngày và từ 1 đến 2 con trâu bò.

- Đảm bảo 80% số hộ có nước sạch.

- 100% hộ ĐCĐC có chuồng trại chăn nuôi.

- Có cửa hàng, chợ để trao đổi hàng hóa thiết yếu và nông sản thực phẩm.

+ Đến năm 2010:

- Có đường thông xe hai mùa đến các xã và thôn bản.

- Đảm bảo 100% các xã thôn bản đều có điện.

- Hình thành cụm thị tứ sao cho thôn xa nhất không quá 15 km.

- 100% hộ dùng nước sạch.

- Phủ sóng truyền hình trên địa bàn toàn tỉnh.

IV - Quy mô và các chỉ tiêu chủ yếu:

1. Quy mô:Quy hoạch từ huyện xuống cấp xã, phường của tỉnh.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu:

a) Các chỉ tiêu phát triển ĐCĐC từ 2000 - 2010:
Hiện tại tỉnh Gia Lai đang thực hiện 30 dự án ĐCĐC độc lập đã được phê duyệt. Tổng số còn lại 13 dự án cần lập dự án đầu tư để ổn định dân cư và phát triển sản xuất. Trong đó có 3 xã được tính trong phần đầu tư KTM và 7 xã được tính trong phần đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn (theo Quyết định 135/QĐ- TTg của Chính phủ ngày 31-7-1998).
* Các chỉ tiêu của 3 xã ĐCĐC độc lập: Bao gồm:
- Huyện Chư Sê: Xã Dun và xã Ia Blang.
- Huyện Mang Yang: xã Đăk Đoa.
+ Sự nghiệp di dân:
- Số hộ ĐCĐC: 1.304 hộ
- Số khẩu: 6.509 khẩu
+ Hỗ trợ sản xuất:
- Khai hoang cấp đất ở: 261 ha
- Trồng cây công nghiệp: 1.304 ha
- Chăn nuôi trâu bò: 480 con
- Trồng cây bảo vệ rừng.
+ Cơ sở hạ tầng:
- Giao thông liên thôn: 32km
- Thủy lợi, thủy điện nhỏ: 4 công trình
- Mẫu giáo nhà trẻ: 430 m2
- Trạm xá xã: 300 m2
- Nhà rông: 1 nhà
- Giếng, bể nước: 130 cái
- Thiết bị + loại khác.
* Các chỉ tiêu ĐCĐC của 24 xã đặc biệt khó khăn được lồng ghép trong Chương trình 135.
+ Sự nghiệp di dân:
- Số hộ ĐCĐC: 1.429 hộ
+ Hỗ trợ sản xuất:
- Khai hoang XDĐR: 2.100 ha
- Trồng cây CN: 1.429 ha
- Chăn nuôi trâu bò: 720 con
- Các loại khác.

b) Các chỉ tiêu về các vùng trọng điểm đón nhận dân KTM từ 1999 - 2010 ở 3 huyện:Huyện Chư Prông, huyện Ayun Pa, huyện Krông Pa.
+ Sự nghiệp di dân:
- Số hộ ĐCĐC: 7.610 hộ
- Số khẩu: 38.050 khẩu
+ Hỗ trợ sản xuất:
- Khai hoang XDĐR: 1.520 ha
- Trồng cây công nghiệp: 2.810 ha
- Chăn nuôi trâu bò: 5.480 con
- Chăn nuôi heo: 10.910 con
+ Cơ sở hạ tầng:
- Giao thông liên thôn: 118 km
- Trường cấp I, II: 1.553 m2
- Thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ: 2 công trình
- Đào giếng: 1.044 giếng

c) Chương trình phát triển Trung tâm cụm xã:
Đây là chương trình có ý nghĩa thiết thực và quan trọng, tạo điều kiện giao lưu kinh tế - văn hoá - xã hội trong các tiểu vùng, giúp đồng bào dân tộc sớm hoà nhập với cộng đồng
Các trung tâm cụm xã đã được xây dựng kết hợp với việc ĐCĐC - KTM và các chương trình khác.
Tổng số quy hoạch trung tâm cụm xã là 11 trung tâm cụm xã.
+ Cụm xã tại xã Cửu An (huyện An Khê).
+ 2 cụm xã Krong và Kon Lơng Khơng (huyện KBang).
+ Cụm xã tại xã An Trung (Kông Chro).
+ Cụm xã tại xã Hà Tây (huyện Chư Păh).
+ Cụm xã tại xã Ia Nan (huyện Đức Cơ)
+ Cụm xã tại xã Ia Pia (huyện Chư Prông)
+ Cụm xã tại xã Ia Tul - Chư Mố (huyện Ayun Pa).
+ 2 cụm xã tại xã Đăk Đoa và Kon Dờng (huyện Mang Yang).
+ Cụm xã tại xã BNgoong (huyện Chư Sê).
V - Tổ chức thực hiện:
- Đối với công tác ĐCĐC ưu tiên bố trí lồng ghép vào các xã khó khăn, nguồn vốn ĐCĐC để bố trí lại các điểm dân cư và phát triển sản xuất.
- Đối với công tác KTM, ưu tiên xây dựng và đầu tư cho các dự án trọng điểm.
- Ngoài việc đầu tư ổn định ĐCĐC - KTM theo các dự án độc lập, cần phải thực hiện tốt việc lồng ghép các chương trình quốc gia và vốn của các chương trình khác để thực hiện hoàn chỉnh công tác ĐCĐC và KTM trên địa bàn toàn tỉnh.
VI - Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ĐCĐC và KTM.
- Vốn các ngành.
- Vốn của các chương trình quốc gia lồng ghép trên địa bàn.
VII - Thời hạn thực hiện:Từ năm 2000 đến năm 2010.
Giao cho Chi cục ĐCĐC và KTM kết hợp cùng với các huyện lập những dự án cụ thể cho từng vùng, từng xã để tổ chức thực hiện cho tốt.

Điều 2: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính - Vật giá, Lao động thương binh xã hôi, Chi cục ĐCĐC - KTM, Khoa học công nghệ môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Địa chính, Giáo dục - Đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh Gia Lai, Cục Đầu tư - Phát triển, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ tịch các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu69/1999/QĐ-UB
Ngày ban hành14/08/1999
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực14/08/1999
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Đào Quang Phổ
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề việc phê duyệt Tổng quan ĐCĐC và KTM giai đoạn 2000-2010 của tỉnh Gia Lai
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.