Quay lại

Quyết định 69/2004/QĐ-UB v/v "Phê duyệt chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2010"

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 69/2004/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 19 tháng 04 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PH ĐÀ NNG

V/v "Phê duyệt chiến lược quốc gia về dinh dưỡng

tại thành phố Đà Nng đến năm 2010"

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16 tháng 10 năm 2003 ca Bộ Chính trị về việc "Xây dựng và phát triển thành ph Đà Nng trong thi kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" và Chương trình hành động của Thành uỷ Đà Nng trong việc thực hiện Nghị quyết s 33NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành ph Đà Nng trong thi kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá;

- Căn cứ Quyết định số 21/2001/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc "Phê duyệt Chiến lược quc gia về dinh dưng giai đoạn 2001 - 2010" ;

- Căn cứ Quyết định s 59/2001/QĐ-UB ngày 10 tháng 5 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nng về việc "Ban hành Chiến lược Dân số thành phố Đà Nng giai đoạn 2001 - 2010" ;

- Căn cứ Quyết định số 90/2003/QĐ-UB ngày 20 tháng 5 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nng về việc "Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới Y tế thành phố Đà Nng thi kỳ 2001 - 2010" ;

- Căn cứ Công văn s 9101/YT-BMTE ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Bộ Y tế về việc "Tổ chức triển khai CLQGDD 2001 -2010";

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 201/TT-KHYT ngày 09 tháng 4 năm 2004 về việc "Đề nghị phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưng tại thành ph Đà Nng giai đoạn hiện nay đến năm 2010"

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, với các nội dung chủ yếu sau:

I/ MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

Đảm bảo đến năm 2010, tình trạng dinh dưỡng của người dân được cải thiện rõ rệt, các gia đình trước hết là trẻ em và bà mẹ được nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý, bữa ăn của người dân ở tất cả các vùng tại thành phố đủ hôn về số lượng, cải thiện hơn về chất lượng, đảm bảo về an toàn vệ sinh. Hạn chế các vấn đề nảy sinh mới tác động có hại đến dinh dưỡng và sức khoẻ.

II/ MỤC TIÊU CỤ THỂ:

1. Mục tiêu 1: Người dân được nâng cao kiến thức về phòng chống suy dinh dưỡng và thực hành dinh dưỡng hợp lý:
Chỉ tiêu:
- Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành dinh dưỡng đúng cho trẻ ốm tăng từ 35% hiện nay đến 60% vào năm 2005 và đạt trên 70% vào năm 2010;
- Tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn 4 tháng đầu từ 50% hiện nay đến 60% vào năm 2005 và đạt từ 70% trở lên vào năm 2010;
- Số người được huấn luyện kiến thức về dinh dưỡng trong tổng số nữ thanh niên đạt tỷ lệ 25% vào năm 2005 và đạt 45% vào năm 2010.

2. Mục tiêu 2: Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ:
Chỉ tiêu:
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi toàn thành phó giảm còn 22 % vào năm 2005 và 10% vào năm 2010;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 21 % vào năm 2005 và 17% vào năm 2010;
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2500g giảm còn 5% vào năm 2005 và 4% vào năm 2010;
- Giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ toàn thành phố mỗi năm là 1 %,
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân dưới 5%.

3. Mục tiêu 3: Giải quyết về cơ bản tình trạng thiếu vitamin A, thiếu Iốt và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh dưỡng:
Chỉ tiêu:
- Tỷ lệ khô loét giác mạc hoạt tính do thiếu vitamin A ở trẻ dưới 5 tuổi luôn ở mức thấp hơn ngưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng.
- Giảm tình trạng thiếu vitamin A thể tiền lâm sàng: Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi có hàm lượng vitamin A huyết thanh thấp dưới 8% vào năm 2005 và dưới 5% vào năm 2010.
- Thanh toán cơ bản các rối loạn do thiếu Iốt: Đến năm 2005, tỷ lê bướu cổ trẻ em 8 đến 12 tuổi dưới 5%; ổn định cung cấp muối Iốt toàn thành phố với trên 95% hộ gia đình sử dụng muối Iốt; mức Iốt nước tiểu đạt 10-20 mcg/dl.
- Tỷ lệ thiểu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai tại tất cả các vùng có chương trình xuống 30% vào năm 2005 và 25% vào năm 2010.

4. Mục tiêu 4: Giảm tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào thấp:
Chỉ tiêu:
- Tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người dưới 1800 Kcal từ 15% hiện nay xuống 10% vào năm 2005 và xuống dưới 5% vào năm 2010.

5. Mục tiêu 5: Cải thiện rõ rệt tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm:
Chỉ tiêu:
- Không để xảy ra các vụ ngộ độc thức ăn hàng loạt (có trên 30 người mắc/vụ);
- Giảm 10% số ca tử vong do ngộ độc thực phẩm vào năm 2005 và 30% vào năm 2010 (so với năm 1999);
- Quản lý các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm đạt tiêu chuẩn quy định năm 2005 là 75% và năm 2010 là 100%;
- Giảm tỷ lệ ô nhiễm vi sinh vật thức ăn đường phố, thực phẩm chế biến sẵn.
III/ CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH CHỦ YÊU:

1. Cải thiện dinh dưỡng và chát lượng vệ sinh an toàn thựcphẩm:

a) Giáo dục và phổ cập kiến thức dinh dưỡng cho toàn dân:
Tổ chức huấn luyện cho mạng lưới cán bộ có khả năng xây dựng kế hoạch và triển khai về công tác dinh dưỡng; hướng dẫn dinh dưỡng hợp lý cho các đối tượng khác nhau với tài liệu phổ thông, kiến thức tối thiểu về dinh dưỡng phù hợp cho từng đối tượng; két hợp ngành giáo dục đưa nội dung giáo dục dinh dưỡng vào trường học; xây dựng chuyên mục dinh dưỡng trên các phương tiện thông tin đại chúng ở các cấp; cung cấp tài liệu và phương tiện truyền thông, phổ biến thông tin định ký xuống tận xã, phường.

b) Đảm bảo an ninh thực phẩm ở cấp hộ gia đình:
Tạo điều kiện cho các gia đình phát triển hệ sinh thái để tạo nguồn thực phẩm tại chỗ; vận động sản xuất và sử dụng các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao; hỗ trợ vốn cho người nghèo; tạo công ăn việc làm tăng thu nhập, tăng cường các dịch vụ bảo đảm cho sản xuất nông nghiệp tại chỗ, như nâng cao chất lượng giống cây con, hạn chế sử dụng hóa chất, tăng cường phân hữu cơ, sinh học, phát triển công nghệ chế biến sau thu hoạch, bảo quản tại chỗ, qui mô nhỏ tại hộ gia đỉnh, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.

c) Phòng chống suy dinh dưỡng Protein - năng lượng ở trẻ em và bà mẹ:
Cải thiện thực hành chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ, ưu tiên chăm sóc trẻ em giai đoạn ngay từ khi sinh ra đến 2 tuổi; chế biến thực phẩm tại địa phương, gia đình; tăng thời gian cho chăm sóc trẻ cùng với việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng của người mẹ trước và trong khi có thai cũng như sau sinh, nâng cao kiến thức thực hành chăm sóc cho mọi thành viên trong gia đình; công tác theo dõi tăng trưởng trẻ em và theo dõi chăm sóc bà mẹ cần được triển khai thành thạo có hiệu quả ở các xã, phường.
Thực hiện xã hội hoá, phối hợp liên ngành ở mọi cấp, giúp các gia đình chủ động tham gia vào phòng chống suy dinh dưỡng; tổ chức các chiến dịch truyền thông và đẩy mạnh các phong trào xã hội đê nhân dân quan tâm hơn đến việc phòng chóng suy dinh dưỡng.
Các cấp chính quyền đưa mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; có kế hoạch hỗ trợ kinh phí và nguồn lực cho việc duy trì và đay mạnh hoạt động này.
Tăng cường giám sát các hoạt động và đánh giá mục tiêu giảm suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ.

d) Phòng chống thiểu vi chất dinh dưỡng:
Cần giải quyết bằng biện pháp đa dạng hóa bừa ăn; phòng chống thiếu máu dinh dưỡng; phòng chống thiếu Iốt.

đ) Phòng chống các bệnh mãn tính liên quan đến dinh dưỡng
Tổ chức giám sát các bệnh mãn tính liên quan đến dinh dưỡng (béo phì, tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, và một số bệnh ung thư); xây dựng lời khuyên dinh dưỡng hợp lý; đảm bảo các đối tượng bệnh lý khác nhau được phục vụ chế độ ăn thích hợp tại các bệnh viện.

e) Lồng ghép hoạt động dinh dưỡng trong chăm sóc sức khỏe ban đầu:
Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế quốc gia tại các Trung tâm Y tế chuyên ngành, tại tuyến y tế cơ sở và tại cộng đồng.

g) Đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm:
Triển khai thực hiện tốt các văn bản pháp luật về thực phẩm; trang bị hiện đại hóa La-bo kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; kiểm soát chất lượng và vệ sinh thực phẩm xuất khẩu, nhập khẩu, thức ăn đường phố; thực hiện sản xuất thực phẩm an toàn giữ gìn môi trường và nguồn nước sạch; tăng cường công tác thanh kiểm tra vệ sinh thú y và các loại thực phẩm bán ra trên thị trường.

h) Theo dõi, đánh giá, giám sát dinh dưỡng:
Xây dựng hệ thống giám sát dinh dưỡng, theo dõi các hoạt động và đánh giá tình trạng dinh dưỡng; phối hợp với cục thống kê xây dựng số liệu về dinh dưỡng; hàng năm tiến hành điều tra để có số liệu cụ thể về tình trạng dinh dưỡng của thành phố; phối hợp Sở Thủy sản Nông Lâm xây dựng bảng cân đối về lương thực thực phẩm.

i) Xây dựng mô hình điểm để rút kinh nghiệm chỉ đạo:
Hàng năm trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch được giao, Sở Y tế phối hợp với các ban, ngành và UBND các quận, huyện, xã, phường liên quan để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện, đi đôi với việc xây dựng mô hình điểm về dinh dưỡng hợp lý để tạo điều kiện cho các đơn vị, địa phương trong thành phố rút kinh nghiệm làm tốt hơn.

2. Các chính sách có liên quan chặt chẽ đến dinhdưỡng

a) Đảm bảo an ninh lương thực, thúc đẩy xóa đói giảm nghèo:
Thực hiện chính sách và giải pháp đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tăng năng suất, sản lượng, hạ giá thành; chuyển đổi cơ cấu vật nuôi cây trồng; cần tập trung cho nhừng khu nghèo, giúp tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập để có khả năng tiếp cận thực phẩm; lồng ghép mục tiêu dinh dưỡng với chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo.

b) Cải thiện cơ sở hạ tầng, dịch vụ thiết yếu cho công tác chăm sóc bà mẹ trẻ em.
Mở rộng diện dân số được tiếp cận với nước sạch, giải quyết vệ sinh môi trưởng ở các khu vực trọng tâm; cần có giải pháp nâng cao chất lượng nhà trẻ và mẫu giáo ở khu vực nông thôn, có sự hỗ trợ của nhà nước và đóng góp của nhân dân; nâng cấp trạm Y tế các xã, phường tạo điều kiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng ở địa phương.

3. Các chính sách hổ trợ cho dinh dưỡng:

a) Đưa chỉ tiêu dinh dưỡng và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:
Các xã, phường, quận, huyện tại thành phố phải đưa chỉ tiêu giảm suy dinh dưỡng và thanh toán tình trạng thiểu ăn, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vào ké hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

b) Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ cho chăm sóc dinh dưỡng:
Thực hiện đủ các chế độ nghỉ sinh, thai sản cho bà mẹ; thực hiện các chính sách về phụ nữ, bảo vệ và chăm sóc trẻ em; chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho người nghèo; các chính sách và quy định về phúc lợi xã hội; các hoạt động tăng cường vi chất dinh dưỡng; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành chủ trương đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; kiểm tra các chính sách hỗ trợ mạng lưới cán bộ triển khai hoạt động dinh dưỡng ở cơ sở.

c) Xã hội hóa công tác dinh dưỡng:
Hoạt động dinh dưỡng cần có sự cộng đồng trách nhiệm của tất cả các cấp ủy Đảng và chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân, các tổ chức từ thiện, cộng đồng dân cư và các tổ chức viện trợ quốc tế; tăng cường các hoạt động liên ngành đi đôi với việc chủ động tác động của từng ngành về công tác dinh dưỡng.

4. Đầu tư kinh phí cho việc triển khai chiến lược.
Hàng năm, trên cơ sở thực trạng về công tác phòng chống suy dinh dưỡng thành phố, ngành Y tế thành phố lập kế hoạch hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trình Bộ Y tế và UBND thành phố xem xét, Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ ngân sách trình thành phố phê duyệt, trong đó ngoài kinh phí từ chương trình mục tiêu y tế quốc gia, UBND thành phố sẽ bổ sung nguồn ngân sách thích ứng của thành phố để tạo điều kiện triển khai các hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng từ các tuyến thành phố, quận, huyện, xã, phường được thuận lợi.
V/ TỔCHỨC THỰC HIỆN:

1. Thời gian thực hiện:Giai đoạn hiện nay đến năm 2010.

a) Giai đoạn I: Từ nay đến năm 2005.
Triển khai các hoạt động trọng tâm nhằm cải thiện dinh dưỡng, chú trọng công tác giáo dục phát triển nhân lực và bổ sung các chính sách hỗ trợ dinh dưỡng. Tiếp tục triển khai các chương trình mục tiêu y tế quốc gia.

b) Giai đoạn II: Từ năm 2006 đến năm 2010.
Tiếp tục các hoạt động giai đoạn trước, thể chế hóa việc chỉ đạo của nhà nước đối với công tác dinh dưỡng, duy trì bền vững, đánh giá toàn diện việc thực hiện chiến lược.

2. Trách nhiệm triển khai, theo dõi và tổ chức thực
Căn cứ những mục tiêu của "Chiến lược bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn hiện nay đến năm 2010" đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, ngành Y tế chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND các quận, huyện tổ chức nghiên cứu xây dựng các đề án triển khai từng vấn đề, lập kế hoạch hành động chi tiết theo từng giai đoạn để triển khai thực hiện.

Điều 2 : Giao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện Chiến lược này. Trung tâm Y tế dự phòng và Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và KHHGĐ thành phố là 02 cơ quan thường trực giúp Sở Y tế triển khai về chuyên môn, kỹ thuật, tổ chức kiểm tra giám sát, định kỳ đánh giá việc thực hiện Chiến lược này. Trong suốt quá trình thực hiện Chiến lược, cần chú trọng phát triển năng lực đi đôi với việc xác định phương hướng đầu tư các nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất để đảm bảo sự phát triển bền vững của Chiến lược.

Các Sở Ban, Ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện Chiến lược.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu69/2004/QĐ-UB
Ngày ban hành19/04/2004
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/04/2004
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Huỳnh Năm
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuV/v "Phê duyệt chiến lược quốc gia về dinh dưỡng tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2010"
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.